Quản trị vốn lưu động vòng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu than coalimex - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
-------***-------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

Quản trị vốn lưu động ròng tại công ty
cổ phần xuất nhập khẩu than Coalimex

Họ và tên sinh viên

: Nguyễn Thị Hiền Linh

Lớp

: Anh 4

Khóa

: 44

Giáo viên hướng dẫn

: ThS Nguyễn Thúy Anh

Hà Nội - 11/2009


MỤC LỤC


3.2.4. CÁC PHƢƠNG PHÁP QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO ................... 21
3.2.5. GIÁM SÁT TÌNH HÌNH TỒN KHO ............................................... 24
3.3. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU ...................................................... 25
3.3.1. KHÁI NIỆM KHOẢN PHẢI THU .................................................. 25
3.3.2. CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU............................................................. 26
3.3.3. QUẢN TRỊ CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU .......................................... 28
3.4. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI TRẢ........................................................... 32
3.4.1. KHÁI NIỆM KHOẢN PHẢI TRẢ ................................................... 32
3.4.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN PHẢI TRẢ ........................................... 32
3.4.3. PHƢƠNG PHÁP QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI TRẢ ......................... 36
4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƢU
ĐỘNG RÒNG CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................ 36
4.1. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỐN LƢU ĐỘNG RÒNG............... 36
4.2. CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG THANH TOÁN ............................................... 37
4.2.1. HỆ SỐ THANH TOÁN NGẮN HẠN............................................... 37
4.2.2. HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH..................................................... 37
4.2.3. HỆ SỐ THANH TOÁN TỨC THỜI ................................................ 37
4.3. CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ...................................................... 37
4.3.1. SỐ VÒNG QUAY VỐN LƢU ĐỘNG RÒNG .................................. 37
4.3.2. SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO.............................................. 38
4.3.3. SỐ VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU .......................................... 38
4.3.4. SỐ VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI TRẢ ........................................... 38
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG
RÒNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN COALIMEX
.............................................................................................................................. 40
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN
COALIMEX ..................................................................................................... 40
1. QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ..................... 40
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ

2.1.3. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU .................................................... 59
2.1.4. QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI TRẢ ..................................................... 61
2.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƢU
ĐỘNG RÒNG CỦA CÔNG TY ................................................................... 62
2.2.1. CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG THANH TOÁN ......................................... 62
2.2.2. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO TOÀN VỐN LƢU ĐỘNG
RÒNG CỦA CÔNG TY ........................................................................... 65
2.2.3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN
CỦA CÔNG TY ....................................................................................... 65
II. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG RÒNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN COALIMEX............... 66
1. NHỮNG ƢU ĐIỂM................................................................................... 66
2. NHỮNG HẠN CHẾ .................................................................................. 67

2


CHƢƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG RÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THAN COALIMEX ........................................................ 70
I. MỤC TIÊU PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN TỚI ............................................................................................. 70
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG RÒNG TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN COALIMEX ........................................ 73
1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TY .............................................. 73
1.1. VỀ NHU CẦU VỐN LƢU ĐỘNG RÒNG VÀ SỐ VÒNG QUAY VỐN
LƢU ĐỘNG RÒNG .................................................................................... 73
1.2.


Bảng 4: Cơ cấu tiền khoản phải trả của công ty Coalimex từ năm 2006-2008 ............ 52
Bảng 5: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty Coalimex năm 2006-2008 .................... 53
Bảng 6: Các mặt hàng tồn kho của công ty Coalimex ............................................ 54
Bảng 7: Chỉ tiêu đánh giá vốn lƣu động ròng của công ty Coalimex ..................... 56
Bảng 8: Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty Coalimex .............................. 57
Bảng 9: Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu của công ty Coalimex ........................... 60
Bảng 10: Vốn lƣu động ròng của doanh nghiệp trong ba năm 2006-2008 ............. 62
Bảng 11: Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty Coalimex năm 2006-2008 ......... 63
Bảng 12: Hệ số thanh toán nhanh của công ty Coalimex năm 2006-2008............. 64
Bảng 13: Hệ số thanh toán tức thời của công ty Coalimex năm 2006-2008 ........... 64
Bảng 14: Mục tiêu phấn đấu của công ty Coalimex năm 2009 ............................... 70
Bảng 15: Số dƣ bình quân các khoản mục trên bảng cân đối kế toán tại ngày
31/12/2008 ............................................................................................................ 74
Bảng 16: Bảng tỉ lệ % các khoản mục so với doanh thu thuần ............................... 75

DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
Đồ thị 1: Đồ thị minh họa mô hình Miller-Orr....................................................... 15
Đồ thị 2 : Mô hình sản lƣợng đặt hàng hiệu quả EOQ ........................................... 21
Sơ đồ 1: Biểu đồ ngân lƣu thanh toán khoản phải trả ........................................... 33
Đồ thị 3: Đồ thị NPV của dòng ngân lƣu thanh toán khoản phải trả với r = 15%.. 36
Sơ đồ 2 : Mô hình bộ máy quản lý của công ty Coalimex ....................................... 46
Đồ thị 4: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho,
lƣợng đặt hàng tối ƣu của công ty Coalimex.......................................................... 59


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, nâng cao hiệu quả kinh doanh
luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kì doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển
bền vững. Để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì việc quản

công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Coalimex”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Khái quát các vấn đề lý thuyết liên quan đến quản trị vốn lưu động ròng
của doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động quản trị vốn lưu động ròng của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu than Coalimex qua số liệu hoạt động trong ba năm gần đây dựa trên
những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ròng, phản ánh tình hình
quản trị vốn lưu động ròng tại doanh nghiệp.0020
- Từ đó, tìm ra những giải pháp hoàn thiện, giúp hoạt động quản lý vốn lưu
động ròng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Coalimex hiệu quả hơn, phát
huy những ưu điểm, hạn chế những khuyết điểm trong việc sử dụng và quản trị vốn
lưu động ròng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than
Coalimex.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là số liệu kết quả kinh doanh của công ty
trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2008.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận này là một đề tài nghiên cứu ứng dụng, được thực hiện bằng cách
vận dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp điều tra, phương pháp mô
tả, phương pháp diễn giải, phương pháp phân tích tình huống, và phương pháp
thống kê. Thông tin, số liệu trong khóa luận được thu thập từ nhiều nguồn qua các
sách giáo trình và các sách chuyên ngành, mạng Internet, phỏng vấn trực tiếp những
người thuộc đối tượng điều tra nghiên cứu. Ngoài ra, các số liệu tài chính kế toán
được cung cấp bởi phòng Tài chính – Kế toán của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
than Coalimex.
5. Kết cấu khóa luận
Nội dung của khóa luận chia làm 3 chương:

2

Theo quan điểm của tác giả, về cơ bản, hai thuật ngữ này không có sự khác
nhau, vốn lưu động ròng thường được gọi tắt thành vốn lưu động. Tuy nhiên, khi
phân tích vốn lưu động ròng ta phải xét đến mối liên hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ
ngắn hạn, mối tương quan giữa hai yếu tố này.
Từ định nghĩa trên, ta có thể xác định vốn lưu động ròng trong doanh nghiệp
chính là sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn ( bao gồm hàng tồn kho, khoản phải
thu, vốn bằng tiền) trừ đi nợ ngắn hạn ( khoản phải trả). Đây là một chỉ tiêu quan
trọng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, vốn lưu động ròng phản ánh
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
2. Nội dung của vốn lƣu động ròng

1
2

Phân tích tài chính doanh nghiệp – Tập thể tác giả - NXB Thanh niên - 2000
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright – Nguyễn Tấn Bình – Niên khóa 2008-2009

4


Nguồn vốn lưu động ròng được xác định là tổng giá trị các tài sản ngắn hạn
trừ các khoản nợ ngắn hạn.
 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp: phản ánh giá trị của tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển ngắn (không quá một năm hoặc một chu
kỳ sản xuất kinh doanh). Theo chuẩn mực kế toán VAS 21, tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp được chia thành 5 mục sau:
-

Tiền : bao gồm tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu), tiền gửi ngân hàng,


 Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả
trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một
năm, bao gồm vay ngắn hạn, tiền trả cho người bán, cho cán bộ công nhân viên, cho
Nhà nước, nợ dài hạn đến hạn trả… Các khoản nợ này thường được trang trải bằng
tài sản lưu động hoặc các khoản nợ ngắn hạn mới phát sinh.3
3. Ý nghĩa, vai trò của vốn lƣu động ròng đối với doanh nghiệp
3

Phân tích tài chính doanh nghiệp – Tập thể tác giả - NXB Thanh niên - 2000

5


Nguyên tắc cơ bản của tài chính là tài sản ngắn hạn phải được hình thành từ
nguồn vốn ngắn hạn. Cách tài trợ này giúp cho doanh nghiệp có được sự ổn định,
an toàn về mặt tài chính. Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh, các giao dịch tài
chính không phải lúc nào cũng diễn ra theo nguyên tắc đó. Chính vì vậy xuất hiện
sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và các nguồn vốn ngắn hạn. Khoản chênh lệch
đó chính là vốn lưu động ròng. Vốn lưu động ròng là một chỉ tiêu rất quan trọng cho
việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp . Chỉ tiêu này cho biết doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không.
- Vốn lưu động ròng > 0
Trong trường hợp này nguồn tài trợ từ các nguồn vốn là tốt. Toàn bộ tài sản
cố định được tài trợ từ nguồn vốn dài hạn một cách rất ổn định. Doanh nghiệp
không những đủ vốn dài hạn tài trợ cho các tài sản cố định của mình mà còn thừa để
tài trợ cho các nhu cầu ngắn hạn. Đồng thời, khi vốn lưu động ròng dương cũng có
nghĩa là tổng tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn. Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp
có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản
quay vòng nhanh.
- Vốn lưu động ròng < 0

hàng. Đây là nhân tố lưu động nhất và hay thay đổi nhất. Sự thay đổi của lượng tiền
mặt của doanh nghiệp sẽ dẫn đến sự thay đổi tài sản ngắn hạn và làm thay đổi vốn
lưu động ròng của doanh nghiệp.
- Tăng (giảm) các khoản phải thu: Các khoản phải thu là những khoản
doanh thu doanh nghiệp đã thực hiện nhưng chưa thu được tiền về. Thu được tiền
bán hàng sẽ làm giảm khoản phải thu và tăng luồng tiền vào, khách hàng mua chịu
nhiều hàng hóa sẽ làm tăng khoản phải thu. Sự thay đổi khoản phải thu có thể phụ
thuộc vào chính sách kinh doanh của doanh nghiệp. Ta thấy rằng để bán được
nhiều hàng, doanh nghiệp có thể tạo điều kiện thuận lợi cho người mua có thời gian
để trả tiền. Điều này sẽ làm khoản phải thu gia tăng. Hoặc phụ thuộc vào ngành hoạt
động, khách hàng chủ yếu phải thanh toán ngay thì khoản phải thu sẽ giảm xuống
hoặc gần như là không có.Việc tăng (giảm) khoản phải thu sẽ dẫn đến việc tăng
(giảm) nguồn tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, dẫn đến sự thay đổi tăng (giảm)
của vốn lưu động ròng.
- Tăng (giảm) hàng tồn kho: Tăng (giảm) hàng tồn kho phản ánh mối quan
hệ giữa thu (từ hàng xuất bán) và chi (mua hàng nhập kho), tức là nó liên quan đến
luồng tiền vào và luồng tiền ra của doanh nghiệp trong kỳ. Nếu hàng tồn kho cuối
kỳ tăng so với đầu kỳ chứng tỏ số hàng mua vào trong kỳ nhiều hơn số hàng xuất
bán trong kỳ. Điều này phụ thuộc vào chính sách sản xuất của mỗi doanh nghiệp, có
thể tạo nên một lượng dự trữ hàng hóa lớn làm tăng lượng hàng tồn kho, hay tùy
theo loại hình doanh nghiệp như các doanh nghiệp làm theo thời vụ, thì đến mùa vụ

7


số lượng hàng tồn kho sẽ giảm mạnh. Việc tăng (giảm) hàng tồn kho cũng làm tăng
(giảm) tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, điều này sẽ ảnh hưởng vốn lưu động
ròng của doanh nghiệp.
- Tăng (giảm) các khoản phải trả: Các khoản phải trả thể hiện số doanh
nghiệp đã có nhưng chưa trả tiền người cung cấp. Nếu các khoản phải trả cuối kỳ


Việc so sánh giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng rất quan
trọng cho việc đánh giá tình hình của doanh nghiệp. Bởi vì chỉ nhìn vào hai chỉ tiêu
này một cách riêng lẻ, nhiều khi ta không đánh giá được hết tình hình.
Nhu cầu vốn lưu động ròng dương có nghĩa là doanh nghiệp cần vốn để tài
trợ cho chu kỳ sản xuất kinh doanh vì nợ ngắn hạn không đủ cho những sử dụng
ngắn hạn. Vốn lưu động ròng sẽ dùng để đáp ứng nhu cầu đó.
Cụ thể, ta xem xét ba trường hợp sau đây: Trong cả ba trường hợp giả định
ban đầu là vốn lưu động ròng luôn dương, nghĩa là tài sản cố định được tài trợ bằng
nguồn vốn dài hạn. Các tham số đơn vị tiền tệ. Về phần tài sản cố định, tình trạng
tài chính lành mạnh, ổn định.
Trường hợp 1 : Tồn kho và khoản phải thu là +5, nợ ngắn hạn là +3, giả định
vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là +3. Trong trường hợp này tồn kho và các
khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn (5>3). Như vậy sử dụng ngắn hạn lớn hơn các
nguồn ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể huy động được, nhu cầu vốn lưu động ròng
là +2. Để tài trợ cho phần chênh lệch này, doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn lưu
dộng ròng tức là phần vốn dài hạn không dùng để tài trợ tài sản cố định. Trong
trường hợp này vốn lưu động ròng bằng 3 đủ bù vào nhu cầu phần trên. Còn lại 1
phần nguồn vốn mà doanh nghiệp không sử dụng tới, có hình thức vốn bằng tiền để
trong ngân quỹ. Như vậy, vốn lưu động ròng của doanh nghiệp không những đáp
ứng đủ nhu cầu về vốn mà còn dư tiền trong quỹ. Đối với các doanh nghiệp có nhu
cầu vốn lưu động ròng dương một cách thường trực như trường hợp trên thì vốn dài
hạn không những tài trợ cho tài sản cố định mà còn tài trợ cho một phần sử dụng
ngắn hạn nữa. Do đó, vốn lưu động ròng buộc phải dương thì tình hình tài chính
công ty mới lành mạnh.
Trường hợp 2: Tồn kho và khoản phải thu là +4, nợ ngắn hạn là +5, giả định
vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là +2. Trong trường hợp này, nợ ngắn hạn lớn
hơn các khoản phải thu và toàn bộ tồn kho (5>4). Như vậy, vay ngắn hạn từ bên
ngoài thừa đủ để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Từ đó ta thấy,
nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là âm (-1). Vốn lưu động ròng dương

động ròng để đảm bảo cho khả năng thanh toán của mình.
3. Nội dung quản trị vốn lƣu động ròng trong doanh nghiệp
3.1. Quản trị tiền mặt
3.1.1. Khái niệm tiền mặt và quản trị tiền mặt
Tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu), tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển.

10


Quản trị tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán
tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu
mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp.4
3.1.2. Mục đích quản trị tiền mặt
Đối với tiền mặt, có ba động cơ để một công ty duy trì tồn quỹ, đó là :
- Động cơ hoạt động, giao dịch là một việc bình thường ở mọi doanh
nghiệp, mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định nhằm đáp ứng kịp thời các khoản chi
tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Động cơ dự trữ là một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu
cầu chi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng đáp
ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất.
- Động cơ đầu cơ là một phản ứng trước dự báo khan hiếm, biến động giá cả
hàng hóa nguyên vật liệu hoặc sự biến động về tỉ giá hối đoái trên thị trường.
3.1.3. Các yếu tố của hoạt động quản trị tiền mặt
a. Tăng tốc độ thu hồi
Một nguyên tắc đơn giản trong quản trị tiền mặt là tốc độ thu hồi những tấm
séc được nhận và chậm viết séc chi trả. Nguyên tắc này cho phép công ty duy trì
mức chi tiêu tiền mặt trong nhiều giao dịch kinh doanh ở một mức thấp hơn, do đó
có nhiều tiền hơn cho đầu tư. Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt và giảm chi tiêu có liên
quan chặt chẽ với nhau trong quản trị tiền mặt.

hoạt động kinh doanh của công ty, cụ thể là dự kiến doanh thu và chi phí.
Có hai loại dự báo là dự báo định lượng và dự báo định tính. Phương pháp
định tính còn gọi là dự báo chủ quan, dựa vào trực giác để điều chỉnh ngân lưu ra
trong khi dự báo. Thường thì định tính được sử dụng trong dự báo rất ngắn hạn,
không cần sử dụng máy tính, không có khả năng hiểu được toán thống kê bên trong
các mô hình định lượng. Phương pháp định lượng sử dụng rất nhiều các mô hình dự
báo và thường phải nhờ đến máy tính.
Bên cạnh đó, còn hai yếu tố của hoạt động quản trị tiền mặt là xác định nhu
cầu tiền mặt và đầu tư thích hợp các khoản tiền nhàn rỗi.
3.1.4. Các mô hình quản trị tiền mặt
a. Mô hình Baumol
Nhà quản trị mong muốn tối thiểu hóa các chi phí, bao gồm chi phí giao dịch
bán chứng khoán thu tiền mặt về và chi phí cơ hội do việc nắm giữ tiền mặt. Mô
hình Baumol giả định rằng:
- Doanh nghiệp định kì nhận được một lượng tiền mặt nhất định, nhưng
đồng thời cũng phải liên tục chi tiền ra, theo một tỷ lệ ổn định.
- Nhu cầu tiền mặt trong một kỳ đoạn cụ thể (tháng, quý, năm) của công ty
có thể dự báo trước một cách chính xác.

12


- Khi số dư tiền mặt ban đầu giảm xuống bằng không, hay ở mức an toàn tối
thiểu, thì số dư tiền mặt lập tức sẽ được tăng lên do việc bán ra chứng khoán với
khối lượng xác định nhằm đạt được số dư tiền mặt ban đầu.
Tổng chi phí cho việc tồn quỹ tiền mặt sẽ gồm: chi phí giao dịch (chuyển đổi
chứng khoán về tiền mặt) và chi phí cơ hội của tiền mặt tồn quỹ.
Tổng chi phí = Chi phí giao dịch + Chi phí cơ hội
Công thức:



13


2 FT
, ta có: C =
r

Mức tồn quỹ tối ưu là: C =

2  0,864  1000
= 120 triệu đồng
12 %

Với tổng chi phí tối thiểu Z cho quyết định quản trị tiền mặt theo mô hình
này sẽ là:
T 
C 

C 
2

 1000 
 120 
  12 %
  14,4 triệu đồng
 120 
 2 

Z =F    r    0,864 




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status