BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VŨ THỊ MINH NGỌC
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM
SANG CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số:
60.31.07
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: T.S PHẠM THU HƯƠNG
Hà Nội - 2006
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VŨ THỊ MINH NGỌC
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM
SANG CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
2.1.1. Lut u t chung ca Vit Nam nm 2005
2.1.2. Ngh nh s 22/1999/N-CP quy nh v u t ra nc ngoi ca doanh
nghip Vit Nam
2.1.3. Thụng t s 05/2001/TT-BKH ca B K hoch v u t hng dn hot
ng u t ra nc ngoi ca doanh nghip Vit Nam
2.1.4. Cỏc quy nh khỏc cú liờn quan ti hot ng u t trc tip ra nc ngoi
`2.2. TèNH HèNH U T TRC TIP RA NC NGOI CA CC DOANH
NGHIP VIT NAM
2.2.1. Tỏc ng ca hot ng u t trc tip ca cỏc doanh nghip Vit Nam ra
nc ngoi núi chung v sang cỏc nc ụng Nam nói riêng đối với sự phát triển
nền kinh tế quốc dân
2.2.2. Tỡnh hỡnh thc hin d ỏn
2.2.3. Kt qu u t trc tip ca cỏc doanh nghip Vit Nam ra nc ngoi
2.3. TèNH HèNH U T TRC TIP SANG TH TRNG CC NC ễNG
NAM CA CC DOANH NGHIP VIT NAM
2.3.1. Kt qu u t trc tip ca cỏc doanh nghip Vit Nam theo nc tip nhn
u t
1
MC LC
DANH MC BNG BIU
DANH MC VIT TT
M U
1
1
3
5
12
3.1.2. Hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài phải gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế
quốc dân
3.1.3. Hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài phải đi theo hƣớng đƣa Việt Nam hội nhập
thành công vào nền kinh tế thế giới
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG FDI CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC
NGOÀI NÓI CHUNG
3.2.1 Đa dạng hoá thị trƣờng đầu tƣ
3.2.2 Đa dạng hoá lĩnh vực đầu tƣ
3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH FDI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG ĐÔNG NAM
3.3.1 Nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật, đặc tính kinh tế - xã hội của
từng thị trƣờng
3.3.2. Nghiên cứu các hình thức đầu tƣ phù hợp với thị trƣờng từng nƣớc trong
khu vực
3.3.3. Xây dựng chiến lƣợc đầu tƣ có hiệu quả
3.3.4. Tận dụng mối quan hệ với các Doanh nghiệp Việt kiều ở nƣớc tiếp nhận đầu
tƣ
3.3.5. Xây dựng đội ngũ lao động đƣợc trang bị kiến thức về luật pháp, bên cạnh
kiến thức về chuyên môn
3.4. MỘT VÀI KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC ĐỂ ĐẨY MẠNH ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI, ĐẶC BIỆT LÀ SANG THỊ
TRƢỜNG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á
3.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tƣ trực tiếp của Việt Nam ra nƣớc
ngoài
3.4.2. Đƣa ra cơ chế khuyến khích đối với các doanh nghiệp có khả năng đầu tƣ ra
nƣớc ngoài
3.4.3. Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến đầu tƣ ra nƣớc ngoài
3.4.4. Tích cực đàm phán ký kết các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và nâng cao
hiệu quả triển khai các Hiệp định đã ký
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI VÀ
THỊ TRƢỜNG ĐẦU TƢ ĐÔNG NAM Á
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.2. XU HƢỚNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA THẾ GIỚI VÀO
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
1.3. KINH NGHIỆM ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á
SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á
2. CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT
NAM SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á
2.1. CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
`2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP RA NƢỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM
2.2.1. Tác động của hoạt động đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra
nƣớc ngoài nói chung và sang các nƣớc Đông Nam Á nãi riªng ®èi víi sù ph¸t triÓn
nÒn kinh tÕ quèc d©n
2.2.2. Tình hình thực hiện dự án
2.2.3. Kết quả đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nƣớc ngoài
2.3. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP SANG THỊ TRƢỜNG CÁC NƢỚC ĐÔNG
NAM Á CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.3.1. Kết quả đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam theo nƣớc tiếp nhận
đầu tƣ
2.3.2. Đánh giá kết quả hoạt động đầu tƣ trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam
sang thị trƣờng các nƣớc Đông Nam Á
3. CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA
VIỆT NAM SANG CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á
3.1. ĐỊNH HƢỚNG ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG FDI CỦA VIỆT NAM RA NƢỚC
18
20
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nội dung
Bảng 1.1. Tổng quan kinh tế của các nước ASEAN - 10 năm 2001
Trang
18
Bảng 1.2. Dòng vốn FDI chảy vào khu vực ASEAN từ năm 2000 quý I/2004
23
Bảng 2.1. Đầu tư ra nước ngoài của Doanh nghiệp Việt Nam phân
theo ngành
50
Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo nước tiếp nhận
51
Bảng 2.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo năm
53
ASEAN -The Association of South - East Asian Nations - Hiệp hội các
nước Đông Nam Á
BOT – Build - Operate - Transfer – Hợp đồng xây dựng - kinh doanh chuyển giao
FDI - Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
SL - Sensitive list - danh mục loại trừ tạm thời
TEL- Temporary Exclusion list - Danh mục cắt giảm thuế
USD - United State Dollar - Đồng Đô la Mỹ
WTO - World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một xu thế trong quan hệ kinh tế thế giới
bắt đầu từ nửa cuối thế kỷ XX và bước tiếp sang thế kỷ XXI. Việc doanh
nghiệp từ quốc gia này mang vốn và công nghệ sang nước khác đầu tư,
nhằm mục tiêu mở rộng sản xuất và tăng thu lợi nhuận đã trở thành phổ
biến khắp toàn cầu. Dòng vốn này tác động tích cực cả đối với nhà đầu tư
(nước đầu tư) và cả đối với nước tiếp nhận đầu tư. Chính vì nó có lợi đối
với cả hai phía như vậy, nên đa số các nước hiện nay, đều có xu hướng,
một mặt tích cực kêu gọi đầu tư nước ngoài vào trong nước, mặt khác lại
khuyến khích các doanh nghiệp trong nước tìm kiếm các thị trường mới ở
nước ngoài. Ở Việt Nam, từ lâu, người ta đã biết đến ảnh hưởng của vốn
đầu tư nước ngoài đối với việc tăng trưởng nền kinh tế, và do vậy, đã có rất
nhiều nghiên cứu đưa ra các biện pháp để tăng cường thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Tuy nhiên, dòng vốn đầu tư ra nước
ngoài của doanh nghiệp Việt Nam để tìm kiếm lợi nhuận thì chỉ mới được
quan tâm đến trong một vài năm gần đây. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam hầu như vẫn còn mang tính
manh mún, tự phát. Trong tương lai, chắc chắn hoạt động này sẽ phát triển.
Do vậy, cần có định hướng của Nhà nước để tạo điều kiện cho hoạt động
nhằm giới thiệu các cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy
nhiên, đây mới chỉ là nghiên cứu mang tính giới thiệu về môi trường đầu tư
của các nước nói trên, chứ chưa nói lên hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các nước Đông Nam
Á . Hiện nay, có rất ít tài liệu nói về vấn đề doanh nghiệp Việt Nam đầu tư
ra nước ngoài. Đồng thời, khi tìm tài liệu cho Luận văn thạc sỹ em cũng
chưa thấy có Khoá luận tốt nghiệp hay Luận án tiến sĩ nào nói về vấn đề
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, có
thể nói đề tài “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp của
Việt Nam sang các nước Đông Nam Á” là một đề tài thạc sỹ hoàn toàn
mới, đặc biệt trong chuyên ngành Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc
tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài này là
nhằm:
- Làm rõ vai trò của việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nói chung và đầu tư
sang các nước Đông Nam Á nói riêng đối với sự phát triển kinh tế và đối
với việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Phân tích tình hình đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài nói
chung và sang các nước Đông Nam Á nói riêng, từ đó phân tích khả năng
thành công, cũng như những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt
Nam khi đầu tư ra nước ngoài. Đồng thời cũng thấy được các tác động
chung của hoạt động này đối với việc phát triển kinh tế của Việt Nam.
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư
trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra thị trường nước ngoài, đặc biệt
là sang thị trường các nước Đông Nam Á.
4. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu về lý luận chung
của đầu tư trực tiếp nước ngoài; kinh nghiệm của một số nước trong đầu tư
trực tiếp sang các nước Đông Nam Á và hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước
1.1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Đầu tƣ trực tiếp và các hình thức chủ yếu
1.1.1.1. Khái niệm:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thực chất là đầu tư trực tiếp nươc ngoài xét
dưới góc độ của chủ đầu tư. Chính vì vậy, các lý luận chung về đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài không có gì khác biệt với lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức của đầu tư quốc tế. Có
rất nhiều khái niệm định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài, song có thể đưa ra
một khái niệm chung về FDI được nhiều nhà kinh tế chấp nhận như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước
ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép
họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư” [22, tr. 354]
1.1.1.2. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, đó là:
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu, tuỳ theo
quy định của luật đầu tư từng nước, ví dụ như Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam năm 2000 quy định “số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải
bằng 30% vốn pháp định của dự án” hay Luật đầu tư của Nam Tư cũ trước đây
quy định “phần của bên đối tác nước ngoài đóng góp không dưới 5% tổng số vốn
đầu tư”
- Quyền hành quản lý xí nghiệp hay công ty phụ thuộc vào mức độ góp vốn,
nếu đóng góp 100% vốn thì xí nghiệp hay công ty đó hoàn toàn do chủ đầu tư
nước ngoài điều hành
- Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả
hoạt động kinh doanh của xí nghiệp hay công ty. Lãi và lỗ của công ty được chia
2
3
Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp
liên doanh được quy định tuỳ thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi
nước
Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh,
đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn
- Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nƣớc ngoài
Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của
tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các công ty này
là:
Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một
pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư
Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư
- Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế,
thực hiện những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T), hợp đồng
xây dựng - chuyển giao - vận hành (B.T.O), hợp đồng xây dựng - chuyển giao
(B.T). Những dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo
mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.
1.1.2. Nguyên nhân thúc đẩy đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Có nhiều nguyên nhân nảy sinh hiện tượng đầu tư nước ngoài, trong đó các
nguyên nhân chủ yếu nhất là
- Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển lực lượng sản xuất,
kết quả làm cho chi phí sản xuất hàng hoá giữa các nước không giống nhau.
Ngoài ra điều kiện sản xuất giữa các nước không giống nhau, chênh lệch nhau về
giá cả hàng hoá sức lao động, tài nguyên, vốn, khoa học kỹ thuật, vị trí địa lý...
Tìm kiếm sự đầu tư ở bên ngoài cho phép lợi dụng những chênh lệch này để giảm
chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí lương, chi phí vận chuyển,
- Đầu tư ra nước ngoài nhằm nắm bắt được lâu dài và ổn định nguồn cung cấp
nguyên liệu chiến lược với giá rẻ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế với tốc độ
cao
5
- Tình hình bất ổn định và an ninh quốc gia cũng là nguyên nhân khiến những
người có tiền, những nhà đầu tư chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư nhằm đảm bảo
an toàn vốn, phòng chống rủi ro khi có sự cố về kinh tế chính trị xảy ra ở trong
nước.
- Sự ra đời của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia cũng là nguyên
nhân dẫn tới hoạt động đầu tư nước ngoài, nói rộng ra là hoạt động đầu tư quốc tế
sôi động. Sự dịch chuyển vốn giữa các nước diễn ra không ngừng nghỉ. Các công
ty đa quốc gia có những ưu thế riêng mà các đối thủ địa phương không có. Các
ưu thế này tập trung ở các phương pháp quản lý và công nghệ tiên tiến. Do đó,
đầu tư nước ngoài đẩy mạnh sự phổ biến quốc tế các công nghệ mới và tài sản vô
hình, đồng thời làm tăng hiệu quả công tác quản lý hay tổ chức sản xuất. Mặt
khác, khi nắm giữ chặt chẽ những ưu thế trên, các công ty đa quốc gia sẽ tác động
lên các yếu tố thiên phú riêng của các quốc gia, nhờ đó làm gia tăng thu nhập từ
mậu dịch. Cuối cùng, đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nhiều quốc gia sẽ kích thích
cạnh tranh giữa các công ty.
1.1.3. Động cơ và tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.3.1. Động cơ của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Xu hướng chung của các nhà đầu tư nước ngoài là tìm kiếm thị trường đầu tư
hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu được lợi nhuận cao và nâng cao uy tín của
công ty. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào chiến lược phát triển của công ty và mục tiêu
của nó ở thị trường nước chủ nhà (trực tiếp nhận đầu tư) mà mỗi nhà đầu tư lại có
một động cơ khác nhau trong từng dự án đầu tư. Các động cơ khác nhau trong
đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là:
phẩm ban đầu có thể bị giảm sút do những thay đổi trong thị hiếu người tiêu
dùng. Như vậy, giải pháp khả thi là cân nhắc việc lựa chọn một thị trường nước
ngoài nơi có những nhu cầu tiềm ẩn cho các sản phẩm ấy.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp thâm nhập vào những thị trường, nơi có
thể đạt được lợi nhuận cao. Các công ty đa quốc gia có thể thâm nhập vào những
thị trường khác, nơi họ có thể đạt được lợi nhuận cao. Nếu những công ty khác
trong cùng một lĩnh vực công nghệ đã chứng minh được rằng những nguồn thu
7
nhập cao có thể thực hiện được ở những thị trường khác thì một công ty đa quốc
gia nào đó cũng có thể quyết định thâm nhập vào thị trường đó. Họ có thể đưa ra
kế hoạch giảm giá bán khá cao đối với sản phẩm đang phổ biến trên thị trường.
Một trở ngại phổ biến cho chiến lược này là những người kinh doanh đã có mặt
trước đó trong thị trường có thể tìm mọi cách không cho đối thủ mới chiếm đi thị
phần của mình, ví dụ bằng cách giảm giá tường đương hoặc thấp hơn mức giá
của đối thủ mới khi họ vừa thâm nhập vào thị trường này.
- Đầu tư nước ngoài nhằm tăng năng suất: Một công ty có nỗ lực muốn bán
sản phẩm ban đầu của mình tại các thị trường mới có thể làm tăng mức thu nhập
cổ phần của mình do tăng năng suất. Điều này làm giảm chi phí bình quân từng
đơn vị sản phẩm. Công ty càng sử dụng nhiều máy móc thiết bị thì khả năng này
càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện.
- Sử dụng yếu tố nước ngoài trong sản xuất: Các chi phí sử dụng đất đai và
lao động có thể khác biệt nhau rất xa giữa các quốc gia. Các công ty đa quốc gia
thường cố gắng thiết lập việc sản xuất tại địa điểm có giá lao động và đất đai rẻ.
Do thị trường không hoàn hảo ở một số quốc gia chẳng hạn như do thông tin
không hoàn hảo, các chi phí giao dịch, di dời dân cư, các rào cản trong việc thâm
nhập vào một ngành công nghiệp v.v. làm cho chi phí lao động không nhất thiết
tương đương giữa các thị trường. Các công ty đa quốc gia thực hiện việc nghiên
- Đa dạng hoá ở tầm cỡ quốc tế: Một trong những lý do tại sao các công ty
tiến hành kinh doanh ở tầm cỡ quốc tế là sự đa dạng hoá quá trình sản xuất. Nếu
tất cả tài sản của một công ty được tổ chức nhằm điều tiết việc kinh doanh một
loại sản phẩm nào đó trong một quốc gia, nguồn tiền mặt của công ty rất có khả
năng trở nên bất ổn định, đó là kết quả của những tình thế thay đổi trong phạm vi
công nghệ của công ty hay trong phạm vi nền kinh tế. Công ty có thể giảm bớt sự
thay đổi nguồn tiền mặt bằng cách đa dạng hoá nguyên liệu sản xuất. Nhu cầu
cho tất cả các loại sản phẩm được sản xuất trong cùng một nước có phần nào chịu
ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó. Công ty có thể giảm bớt rủi ro bằng cách
chào hàng bán các nguyên liệu và sản phẩm giữa các quốc gia khác nhau. Với
việc đa dạng hoá kinh doanh và cả trong sản xuất ở tầm cỡ quốc tế, công ty có thể
giữ cho nguồn tiền mặt thực của mình ít bị chao đảo. Mức độ của sự đa dạng hoá
9
quốc tế có thể làm ổn định nguồn tiền mặt của các công ty đa quốc gia lại tuỳ
thuộc vào tiềm năng của thị trường nước ngoài.
- Phản ứng với giá trị thay đổi của ngoại tệ: Khi một công ty cho rằng ngoại
tệ của một quốc gia nào đó bị giảm giá, công ty đó có thể tính đến khả năng đầu
tư trực tiếp vào đất nước đó. Do sự giảm giá ngoại tệ, mức phí tổn ban đầu có thể
khá thấp. Nếu đồng ngoại tệ đó mạnh lên theo thời gian, thu nhập được chuyển
về công ty mẹ sẽ tăng lên. Ví dụ vào những năm 1980, các công ty Nhật tăng
cường việc đầu tư trực tiếp vào Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc và vùng Đông Nam Á,
nguyên do một phần do đồng yên tăng mạnh và vào thời điểm đó, mức phí tổn
ban đầu tương đối thấp khi thiết lập các công ty con. Một nguyên nhân khác dẫn
đến việc đầu tư trực tiếp là nhằm bù đắp nhu cầu đang thay đổi cho việc xuất
khẩu của công ty do những dao động về tỷ giá hối đoái.
- Phản ứng với các kiềm hãm thương mại: Trong một số trường hợp, một
công ty đa quốc gia sử dụng việc đầu tư trực tiếp như là một chiến lược phòng