lia
TRƯỜNG BẠI MỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA. QUẢN TRỊ KINH DOANH
IYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH QUỐC'
TÓT
fRONG HOẠT Mồm KMH DOANH
CẮC NGÂN Hầm THƯƠNG MẠI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHẤP
Luật KDQT
iiao viên Ki
. Nguyễn Trọng Hải
Hà Nội-Tháng 06/2008
T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
C H U Y Ê N N G À N H LUẬT KINH DOANH Q U Ố C T Ế
go CO 08
KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP
<ỉ>itàii
RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
C Á C C Ụ M T Ù VIẾT T Ắ T
Ì
LỜI M Ở Đ À U
2
C H U Ô N G Ì: N H Ũ N G L Ý L U Ậ N co B Ả N V È Q U Ả N L Ý R Ủ I R O T Ỷ
GIÁ T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G KINH D O A N H NGOẠI T Ệ C Ủ A N G Â N
H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
4
1.1. Tống quan về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
thương mại
4
1.1.1 Khái niệm vê hoạt động kinh doanh ngoại tệ
4
1.1.2. Phân loại các hình thức kinh doanh ngoại tệ
5
Ì.1.3. Vai trò cua hoạt động kinh doanh ngoại tệ
/. 1.4.5. Rủi ro chính trị
9
Ì .2. Rủi ro t
giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
10
1.2.1.Trạng thái ngoại hối và moi liên quan v ớ i rủi ro tỷ giá trong hoạt động
kinh doanh ngoại tệ
10
1.2.1.1. Trạng thái ngoại hôi
10
1.2.1.2. Môi liên hệ giữa trạng thái ngoại hôi và rủi ro ty giá
12
Ì .2.2. Nhận biết và đo lường rủi ro tỳ giá
Nguyễn Quang
Thắng
13
17
1.3.2.3 Họp đông hoán đói (svaaps)
19
1.3.2.4 Hợp đong quyến chọn (options)
2I
1.4. Điêu kiện đế ngân hàng thưong mại có thế hạn chế rủi ro tỷ giá
23
1.4.1. Các điều kiện về cơ sờ vật chất kỹ thuật
24
1.4.2. Các điều kiện về nguồn nhân lực
24
1.4.3. Các điêu kiện vê thị trường
25
Ì .4.4. Các điêu kiện vê cơ sớ pháp lý
26
34
2.2.1. Quàn lý rủi ro bằng hạn mức trạng thái ngoại h
i
35
2.2.2. Quản lý r ủ i ro bàng các công cụ nội bàng
37
2.2.3. Quàn lý r ủ i ro bằng các công cụ ngoại bảng
37
2.2.3.1. Sử dụng nghiệp vụ giao ngay
Nguyễn Quang
Thắng
37
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro tỳ giá trong hoạt động KDNT
58
2.4.2. Những hạn chê và nguyên nhân
60
Kết luận chuông l i
63
C H Ư Ơ N G 3: M Ộ T S Ò GIÃI P H Á P N Â N G C A O C H Ấ T L U Ô N G
QUẢN
L Ý RỦI RO T Ỷ G I Á T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G KINH D O A N H NGOẠI
T Ệ TẠI C Á C N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT N A M
64
3.1. Đ
nh hướng chung cho việc nâng cao chất luông kinh doanh ngoại
tệ
64
3.1.1. Thị trường trong nước
64
69
3.2.2.1. Lập bàng theo dõi trạng thái ngoại tệ
Nguyễn Quang
Thắng
69
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động KDNT
cùa các NHTM
Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
3.2.2.2. Tăng cường khá năng dự báo biên động ty giá
70
ĩ. 2.2.3. Quy định hạn mức hợp lý
71
82
3.3.6. Hình thành các công ty môi giới ngoại hôi
83
3.3.7. Tăng cường các giải pháp hạn chế Đ O L A hoa
84
3.3.8. H ư ớ n g thị trường ngoại hối Việt nam hội nhập với thê giới
86
Két luận chuông III
87
KẾT LUẬN
88
TÀI LIỆU T H A M K H Ả O
90
Nguyễn Quang
Thắng
Thắng
TTNTLNH
:
Ì
NHTM
AI Luật
KDQTK43
Rủi ro tỷ giá trong hoại động KDNT
cửa các NHTM
Việt Nam:
Thúc trạng và giải pháp
LỜI M Ở ĐẦU
ì. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đang đối mới, hệ thống các ngân hàng đã và
đang không ngừng phát triển đế đáp úng những nhu cầu ngày càng cao của
công cuộc công nghiệp hoa hiện đại hoa đất nước. Đặc biệt trong năm 2007,
sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tọ chức Thương mại thế giới W T O
AI Luật KDQT
K4S
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động KDNT
cùa các NHTM
Việt Nam:
Thực trạng và giãi pháp
Phân tích tông quan hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng
thương mại V i ệ t Nam, thực trạng quản lý rủi ro tý giá trong hoạt động kinh
doanh ngoại tệ, trên cơ sờ đó đưa ra các diêm hạn che trong hoạt động quán lý
rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng.
Đánh giá nhàm rút ra nhũng giải pháp và kiến nghị cho việc nâng cao
hiệu quả quàn lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng
thương mại V i ệ t Nam.
U I . Phương pháp nghiên c ứ u
Khoa luận sử dụng phương pháp thông kê, tông hợp dựa trên các sô liệu
thu thập từ Sờ giao dịch, trang web, phòng Treasury của một số ngân hàng
thương mại cùa V i ệ t Nam, cũng như phương pháp phững vân trực tiêp nhăm
đem lại hiệu quả tích cực cho đê tài.
IV. C â u trúc của khóa luận
Ngoài l ờ i m ờ đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận tốt
nghiệp gồm 3 chương:
C h ư ơ n g 1: N h ữ n g lý luận co bản về quán lý r ủ i r o tỷ giá t r o n g hoạt động
H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
1.1. Tông quan về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương
mại
1.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Ngân hàng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiên
tệ, cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp. Cùng với sự phát triên
và xu hướng đa năng hoa, các dịch vụ m à ngân hàng cung cấp ngày càng
tăng, nííoài các dịch vụ truyên thông như: nhận tiên gửi, cho vay. báo quản tài
sán hộ, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, quản lý
ngân quỹ, tài trợ các hoạt động cùa chính phu, bào lãnh... thì hoạt động kinh
doanh ngoại tệ ( K D N T ) cùng đang trờ thành một trong những hoạt động m à
ngân hàng cân chú trọng đê đáp ống nhu câu của nên kinh tê m ờ cửa và đem
lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Trước hết, ta tìm hiếu thế nào là ngoại tệ và hoạt động kinh doanh ngoại
tệ. Ngoại tệ (Foreign curency) tôn tại trong các hình thái là tiên giây, tiền k i m
loại, tiên tài khoản g ô m có:
-
Đông tiên các quôc gia khác hoặc;
-
Đông tiên chung châu A u (Euro);
-
Quyền rút vốn đặc biệt [ 16].
KDNT
trường liên ngân hàng, thông qua đó mọi giao dịch mua bán ngoại hôi có thê
được tiên hành trực tiêp với nhau. Ngày nay, do vai trò tiên tệ của vàng giảm
đáng kê, chính vì vậy khi nói đèn thị trường ngoại hôi người ta thường hiêu
đó là thị trường mua bán các đông tiên khác nhau, nghĩa là thị trường ngoại
hối thường được hiếu theo nghĩa hẹp là thị trường ngoại tệ.
1.1.2. Phân loại các hình t h ứ c k i n h doanh ngoại tệ
Trong phạm v i khoa luận, người viêt sẽ chú yêu xem xét ngoại hôi dưới
khía cạnh là ngoại tệ kinh doanh, do đó, có thê chia hoạt đặng kinh doanh
ngoại tệ cùa mặt ngân hàng thương mại (NHÍ M ) trên thị trường ngoại hối ra
là bốn loại:
-
M u a bán ngoại tệ cho khác hàng nhăm mục đích thanh toán các hợp
đồng ngoại thương.
-
M u a và bán ngoại tệ cho khác hàng (hoặc cho chính mình) nhăm mục
đích thực hiện đâu tư nước ngoài trực tiêp và gián tiêp.
-
M u a và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm
điêu chỉnh trạng thái ngoại hôi của đông tiên đó đê giảm rủi ro vê hối đoái.
-
M u a và bán ngoại tệ nhăm mục đích đầu cơ trong việc d ự tính sự biến
đặng của tỷ giá.
- Hoạt động K D N T góp phần nâng cao vị thế các N H T M trên thị
trường quốc tê thông qua giao dịch mua bán ngoại tệ v ớ i các ngân hàng nước
ngoài.
1.1.3.2. Đối với nền kinh tế
•
Đôi với doanh nghiệp
- Đáp ứng nhu cầu đa dạng về ngoại tệ cho các khách hàng doanh
nghiệp thanh toán các hợp đồng ngoại thương, tạo điêu kiện cho các hoạt
động ngoại thương và việc thanh toán giao dịch của khách hàng được diên ra
thuận lợi và trôi chảy.
- V ớ i việc tư vân, đánh giá sự thay đôi của tỷ giá đã tạo điêu kiện cho
các doanh nghiệp tính toán được hiệu quá kinh tê đôi ngoại, đông thời cáp cho
các doanh nghiệp các công cụ đê có thê hạn chê được rủi ro vê biên động tỷ
giá.
•
Đôi với thị trường ngoại hôi
N H T M là m ộ t thành viên g i ữ vai trò quan trọng nhứt trên thị trường
ngoại hối, v ớ i chức năng kinh doanh tiên tệ ờ thị trường trong nước và thị
trường quốc tế.
.
ĐốivớiNHNN
Hoạt động K D N T góp phần làm tăng nguồn d ự t r ữ ngoại h ố i của quốc
gia, hoàn thiện chính sách vĩ m ô của chính phủ về quản lý ngoại hối, về chính
tệ m ở đêu có khả năng chịu rủi ro khi tỷ giá thay đổi [14].
Rủi ro tỷ giá là một trong những rủi ro chính trong hoạt động K D N T của
các N H T M . Tùy thuộc vào quy m ô hoạt động và quan điểm của ban lãnh đạo,
môi ngân hàng có một mức độ rủi ro tỷ giá ngoại hối khác nhau. M ộ t số ngân
hàng thực hiện K D N T để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Chi khi khách
hàng có nhu câu mua, bán ngoại tệ ngân hàng mới thực hiện giao dịch đôi ứng
đê đáp ứng nhu câu. Trong trường hợp này rủi ro ngoại hôi của ngân hàng sẽ
ít. N g ư ợ c lại những ngân hàng l ớ n hoạt động đa dạng, năng động trên thị
trường quốc tế không chỉ K D N T đê đáp ứng nhu cầu của khách hàng m à còn
tụ doanh cho bản thân ngân hàng đê thu lợi nhuận (được gọi là hoạt động t ự
doanh hay đầu cơ). Trong truồng họp này rủi ro tỷ giá cùa ngân hàng là rất
lớn. Các ngân hàng có hoạt động tự doanh như vậy đòi hỏi phải có một cơ chế
quàn lý rủi ro rõ ràng, đầy đủ và phù họp v ớ i mức độ rủi ro của ngân hàng.
1.1.4.2. Rủi ro hoạt động
Rủi ro xuất phát từ hoạt động K D N T cùa ngân hàng là các khả năng mất
mát trong hoạt động K D N T do các yêu tô phi tài chính gây ra. R ủ i ro hoạt
động bao gồm:
Nguyễn Quang
Thẳng
Ì
AI Luật
KDQTK43
Rủi ro tỳ giá trong hoại động KDNT
-
Không đánh giá đúng mức độ rủi ro...
1.1.4.3. Rủi ro đồi tác
Rủi ro đối tác là rủi ro xảy ra khi một ngân hàng đối tác hay khách hàng
không có khả năng hay không muốn thực hiện các nghĩa vụ đã cam két trong
họp đọng giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời diêm phát sinh các nghĩa vụ đã
cam kết đó [14].
Trong trường hợp này rủi ro thực sự cho ngân hàng là chi phí đê huy bỏ
họp đong v ớ i đối tác theo giá tại thời diêm hiện tại.
Đ e hạn chế rủi ro này, cần phải có những báo cáo đánh giá độ tin cậy của
các đối tác, tình hình hoạt động cũng như uy tín của họ để từ đó xây dựng các
hạn mức cho từng khách hàng, ứng v ớ i từng loại hình giao dịch. Trường hợp
khách hàng không đủ uy tín và năng lực tài chính đê thực hiện hợp đọng giao
dịch thì phải có các biện pháp d ự phòng nhằm hạn chế r ủ i ro như: Y ê u cầu
Nguyễn Quang
Thắng
8
AI Luật KDQT
K43
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động KDNT
hoạt động K D N T của ngân hàng khi tỷ giá biên động bát l ọ i .
-
Đ ả m bảo lợi nhuận cao cho ngân hàng v ớ i mức độ rủi ro là tháp nhát.
-
Giảm bớt sự nhạy cảm đoi với những thay đối có hại cua môi trường
đến tỷ giá.
-
Tăng cường lợi thế cạnh tranh của ngân hàng.
1.2. R ủ i r o tỷ giá t r o n g hoạt động k i n h doanh ngoại tệ
1.2.1. T r ạ n g thái ngoại h ố i và m ố i liên q u a n vói r ủ i r o tỷ giá t r o n g
hoạt động k i n h doanh ngoại tệ
Trong nên kinh tê thị trường, rủi ro trong kinh doanh là không thê tránh
khới, đặc biệt là rủi ro tỷ giá đôi với các ngân hàng tham gia kinh doanh trên
thị trường ngoại hôi. Trạng thái ngoại hôi có ý nghĩa quan trọng trong việc
quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng nói chung và rủi ro tỳ giá nói riêng.
Thực tế đã chỉ ra rằng, trong K D N T , nếu lớng lẻo trong công tác quán lý trạng
thái ngoại hối thì sớm hay muộn tai hoa cũng sẽ xảy ra và hậu hoa của nó là
khó lường. Chính vì vậy, đối v ớ i các nhà K D N T trên thế giới, yếu tố trạng
thái ngoại tệ được xem là yếu tố thường trực cần xét đến trong hoạt động kinh
doanh.
1.2.1.1. Trạng
thái ngoại hối
nhóm là:
(1) N h ó m giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sử dừng vê
ngoại tệ.
(2) N h ó m giao dịch làm phát sinh sự chuyến dịch quyên sờ hữu vê ngoại
tệ; trong đó, chì các giao dịch làm phát sinh sự chuyên giao quyên sơ hữu vê
ngoại tệ mới làm phát sinh trạng thái neoại tệ.
T ừ tiêu chí quyết định nêu trên, ta có thế liệt kê các giao dịch làm phát
sinh trạng thái ngoại tệ bao gôm:
-
Mua, bán ngoại tệ (giao ngay và kỳ hạn)
-
Thu, chi lãi suất bằng ngoại tệ.
-
Các khoản chi, thu phí băng ngoại tệ
-
Các khoán cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ
-
Ngoại tệ giả và các giây tờ có giá giả ghi băng ngoại tệ
-
-30
+ 10
.
lãi khi tỳ giá tăng
lỗ khi tỷ giá giám
Trạng thái ngoại tệ âm
+ 10
+ 10
-40
-20
lài khi tỷ giá giảm
lồ khi tỷ giá tăng
Ttrọng thải ngoại tệ căn hăng
+5
+ 15
-20
0
thời điểm thanh toán.
Trong thực tê ngoài việc quy định trạng thái ngoại tệ đỏi v ớ i từng ngoại
tệ, người ta còn quy định tống trạng thái ngoại tệ của tất ca các ngoại tệ (quy
nội tệ) theo công thức [12]:
NEP(t) = I [ E * N E P ( t ) ]
F
F
Trong đó:
NEP(t) - Tông trạng thái ngoại tệ cùa tát cả các ngoại tệ quy nội tệ
Ép - Từ giá của ngoại tệ F tính băng nội tệ
NEP (t)- Trạng thái ngoại tệ f tại thời điếm t
K
F = l,2,3....n
Thông thường, trạng thái của mỗi ngoại tệ hay tồng trạng thái ngoại tệ
được quy định bằng tỷ lệ % nhất định (quy đối) so với vốn tự có của N H T M .
Ngoài ra, một phương pháp khác cũng hay dùng đó là quy định trạng thái
ngoại tệ theo số lượng tyệt đối đối v ớ i tùng loại ngoại tệ. T u y nhiên, về mặt lý
thuyết quy định trạng thái ngoại tệ bằng tỷ lệ % so v ớ i tồng tài sản có nói
chung, tài sản có bằng ngoại tệ...
1.2.2. N h ậ n biết và đo lường r ủ i r o tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là một hình thức của rủi ro thị trường, vì vậy có thể xác
định được tổn thất do thị trường mang lại. R ủ i ro tỷ giá xuất hiện khi có sự
dịch chuyến tỷ giá cùa các ngoại tệ m à N H T M n ă m g i ữ dưới dạng tài sản có,
Nguyễn Quang
Thắng
instrument based ôn the current market price for thát instrument or similar
instruments) [23].
Giá khởi diêm được đưa ra dựa trên cơ sớ phân tích thị trường và nhu
cầu khách hàng. Đây là một phương pháp thông dụng nhát đê đo lường được
rủi ro tỷ giá.
Ví dụ: già sử ngân hàng đang có một trạng thái ngoại tệ m ờ đôi với E U R
là +10 triệu E U R ờ mức tỷ giá EUR/USD = 1,2030 nếu hiện tại tý giá
EUR/USD = 1,2020 t h i ngân hàng đang có khả năng l ỗ là lo triệu E U R X
(Ì ,2030 - Ì ,2020) = 10.000 U S D
• Phương pháp giá trị chịu rủi ro:
Giá trị chịu r ủ i ro (value át risk) là tôn thất d ự kiến của ngân hàng đối
với những biến động vê tỷ giá.
Nguyễn Quang
Thắng
14
AI Luật KDQT
K4Ỉ