Đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tại BHXH thành phố đông hà, tỉnh quảng trị - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ



́H

U

NGUYỄN VĂN TRỌNG

Ế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

IN

KHI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN

K

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,

̣I H

O



H

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,

K

TỈNH QUẢNG TRỊ

O

̣C

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60 34 05

̣I H

Mã số

Đ
A

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN KHẮC HOÀN

HUẾ, 2014



H



Người thực hiện luận văn

i

Nguyễn Văn Trọng


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên Tôi xin cảm ơn Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị, Bảo hiểm xã
hội thành phố Đông Hà đã tạo điều kiện cho Tôi được tham gia học Chương trình
Thạc sĩ.
Xin cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Huế, những người đã

Ế

trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian Tôi theo học tại Trường.

U

Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thầy PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn,

́H

người đã cho Tôi nhiều kiến thức quý báu và hướng dẫn khoa học của luận


ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách hành chính nhà nước là một nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài, để
từng bước xây dựng một nền hành chính trong sạch vững mạnh phục vụ đắc lực và
thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. Chính vì vậy, đổi mới
cung ứng dịch vụ công, việc cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ ở ngay chính khu
vực nhà nước là hết sức quan trọng. Bên cạnh chức năng quản lý nhà nước, chức năng

Ế

phục vụ của nhà nước nhằm cung cấp những dịch vụ cần thiết cho người dân để họ

U

thực hiện tốt quyền lợi và nghĩa vụ của mình giờ đây cần được chú trọng hơn bao giờ

́H

hết. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính mà cơ quan nhà nước cung



ứng như thế nào vẫn là câu hỏi đặt ra. Do đó, vấn đề “Đánh giá sự hài lòng của khách
hàng khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tại BHXH thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng

H

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Thông qua việc khảo sát mức độ hài lòng của người dân, khảo sát thủ

tục hành chính chúng ta không những xác định được mức độ hài lòng của
người dân đối với dịch vụ hành chính, mà còn đánh giá được mức độ cung ứng
dịch vụ hành chính, để từ đó gợi ý các giải pháp có thể áp dụng nhằm nâng cao
hiệu quả, hiệu lực hoạt động phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Luận văn
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, đơn vị đang nghiên
cứu áp dụng cải cách thủ tục hành chính cho đơn vị.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

CCHC

:

Cải cách hành chính.


QLCL

:

Quản lý chất lượng.

NLPV

:

Năng lực phục vụ.

NN

:

Nhà nước.

QTHC

:

Quy trình hành chính.

SĐC

:

Sự đồng cảm.

TTHC

IN

K
O

̣I H

TĐPV

Sự tin cậy.

:

̣C

TP
HL

Ế

BHXH

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.6: Danh sách những biến quan sát được dùng để xác định các nhân tố tác


Bảng 2.24: Đánh giá của người dân đến nhân tố cơ sở vật chất ...............................68

K

Bảng 2.25: Đánh giá của người dân đến nhân tố năng lực phục vụ .........................69
Bảng 2.26: Đánh giá của người dân đến nhân tố sự tin cậy......................................71

̣C

Bảng 2.27: Đánh giá của người dân đến nhân tố thủ tục hành chính .......................72

O

Bảng 2.28: Đánh giá của người dân đến nhân tố thái độ phục vụ ............................73

̣I H

Bảng 2.29: Kiểm định Independent Sample t-test về sự khác biệt giữa đối tượng

Đ
A

nam và nữ ..................................................................................................................74
Bảng 2.30: Khác biệt của những nhóm người dân có nghề nghiệp khác nhau khi
đánh giá về nhóm tiêu chí "Năng lực phục vụ của nhân viên" .................................76
Bảng 2.31: Khác biệt của những nhóm người dân có trình độ học vấn khác nhau
khi đánh giá về nhóm tiêu chí "Sự tin cậy"...............................................................77
Bảng 2.32: Khác biệt của những nhóm người dân có nhóm tuổi khác nhau khi đánh
giá về nhóm tiêu chí "Năng lực phục vụ của nhân viên”..........................................79


Biểu đồ 2.16: Cơ cấu loại hồ sơ ................................................................................59
Biểu đồ 2.18: Cơ cấu nơi tìm hiểu thủ tục ................................................................60

H

Sơ đồ 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ hành chính..................................................28

IN

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị ...............................................................29

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

Sơ đồ 2.5: Quy trình nghiên cứu ...........................................................................46

vi


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i

7. Hạn chế của đề tài nghiên cứu ................................................................................5

K

8. Kết cấu luận văn: ....................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ, DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH

̣C

VÀ KHUNG PHÂN TÍCH CHO NGHIÊN CỨU........................................................9

O

1.1 Tổng quan về bảo hiểm y tế ..................................................................................9

̣I H

1.1.1. Sự cần thiết và vai trò của BHYT trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và
toàn dân nói riêng........................................................................................................9

Đ
A

1.1.2. Đối tượng và phạm vi BHYT..........................................................................11
1.1.3. Phương thức Bảo hiểm y tế.............................................................................12
1.1.4. Quỹ Bảo hiểm y tế...........................................................................................13
1.2 Dịch vụ hành chính .............................................................................................14
1.3 Khái niệm chất lượng dịch vụ và dịch vụ hành chính ........................................16
1.3.1. Các đặc trưng của dịch vụ ..............................................................................16
1.3.2. Chất lượng dịch vụ..........................................................................................17

2.1.1. Một số dịch vụ hành chính ứng dụng tiêu chuẩn ISO tại BHXH thành phố
Đông Hà ....................................................................................................................31

H

2.1.2. Quá trình cải cách hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà ......................32

IN

2.2 Đánh giá về cải cách hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà ......................36

K

2.2.1. Mặt tích cực ....................................................................................................36
2.2.2. Mặt hạn chế.....................................................................................................37

̣C

2.3 Hoạt động đo lường sự hài lòng của người dân tại BHXH thành phố Đông Hà.......39

O

2.4 Đánh giá việc đo lường sự hài lòng của người dân trong thời gian qua ...43

̣I H

2.5 Khảo sát sự hài lòng của người dân là một đòi hỏi khách quan ........................44
2.6 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................45

Đ

tượng nam và nữ khi đánh giá về các tiêu chí liên quan đến quy trình thủ tục hành

́H

chính tại BHXH thành phố Đông Hà ........................................................................74



2.9.7. Kiểm định One way Anova về sự khác biệt giữa các nhóm người dân khác
nhau khi đánh giá về các tiêu chí liên quan đến chất lượng dịch vụ BHXH tại thành
phố Đông Hà .............................................................................................................75

H

2.9.8. Phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với

IN

chất lượng dịch vụ hành chính tại BHXH Đông Hà .................................................82

K

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH TẠI BHXH THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ....................88

̣C

3.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu .........................................................................88

O


Ế

trong việc quản lý xã hội và phục vụ cá nhân và tổ chức.

U

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những chương trình trọng điểm

́H

của Quốc gia. Đối với thành phố Đông Hà năm 2012 tiếp tục đẩy mạnh Chương
trình cải cách hành chính, cắt giảm tối thiếu 30% các thủ tục hành chính không



phù hợp, đã góp phần nâng cao đời sống nhân dân, giảm thiểu tốn kém tiền bạc

xúc với các cơ quan công quyền.

H

và lãng phí thời gian, người dân cảm thấy hài lòng hơn, gần gũi hơn khi tiếp

IN

Hiện nay công tác cải cách hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà đã tạo

K


xã hội. Nhiều cơ quan nhà nước vẫn có xu hướng giữ thuận lợi cho hoạt động quản lý
của mình nhiều hơn là đáp ứng nhu cầu tạo thuận lợi cho tổ chức và người dân.
- Thủ tục hành chính vẫn chưa được cải cách đơn giản hóa triệt để, tính
công khai minh bạch còn thấp, vẫn còn nhiều thủ tục hành chính không hợp lý,
phức tạp, tiếp tục gây phiền hà cho tổ chức và người dân.
- Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước vẫn cồng kềnh, nhiều tầng nấc.
Việc phân cấp về ngành và lĩnh vực giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp

Ế

chính quyền địa phương còn chậm, vẫn chưa có sự phân biệt rõ về chức năng,

U

nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chính quyền đô thị với chính quyền nông thôn.

́H

- Hồ sơ công vụ của cán bộ công chức chậm hình thành, chất lượng cán
bộ, công chức chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội. Đội



ngũ cán bộ, công chức còn thấp về kỹ năng quản lý mới, thiếu tính nhạy bén,
trách nhiệm thực thi công vụ chưa cao.

H

Với vị trí và vai trò của một thành phố trung tâm nên BHXH thành phố


nguyện tại BHXH thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” được tác giả chọn làm đề tài
nghiên cứu, nhằm để đánh giá xem chất lượng dịch vụ hành chính mà BHXH thành phố
Đông Hà đang cung ứng cho người dân như thế nào trong quá trình đổi mới.

2


Với những lý do nêu trên, đề tài này được đưa ra nhằm nghiên cứu xác định
các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà,
với mong muốn tạo sự hài lòng hơn nữa của người dân đối với dịch vụ hành chính, từ
đó tạo tin tưởng của người dân đối với cơ quan quản lý của Nhà nước.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Do đó nghiên cứu cần xác định để trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
• Hiện trạng đáp ứng sự hài lòng của người dân khi tham gia các dịch

Ế

vụ hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà đang diễn ra như thế nào?

U

• Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ

́H

hành chính của cơ quan hành chính khi khi thực hiện các thủ tục hành chính cho
người dân?




người dân về chất lượng dịch vụ hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà.
- Qua đó đề ra các giải pháp phù hợp nhất để nâng cao chất lượng phục

vụ dịch vụ hành chính nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Khảo sát ý kiến người dân khi thực hiện giao dịch vụ hành chính tại
BHXH thành phố Đông Hà.
Nghiên cứu các thủ tục hành chính đang vận hành tại các phòng ban cơ quan
BHXH thành phố Đông Hà, các phòng ban chuyên môn, và cán bộ công nhân viên.

3


Các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến các thủ tục hành chính áp
dụng tại đơn vị.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu rộng bao gồm sự hài lòng của người dân khi khám
chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh và các lĩnh vực dịch vụ hành chính tại
BHXH thành phố Đông Hà, nhưng tác giả chỉ đề cập đến một khía cạnh là sự hài
lòng của người dân đối với các lĩnh vực hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà

Ế

gồm:

U

a. Đăng ký tham gia mới, nối hạn bảo hiểm y tế tự nguyện.


- Nghiên cứu định tính về chủ trương, chính sách của nhà nước, văn bản qui phạm

̣I H

pháp luật, qui trình thủ tục hành chính cấp huyện, kỹ thuật thảo luận nhóm được sử dụng
trong nghiên cứu và được dùng để khám phá bổ sung mô hình nghiên cứu đề nghị.

Đ
A

- Phương pháp phân tích định lượng là phương pháp sử dụng chính để
xác định những nhân tố kinh tế, xã hội chủ yếu tác động sự hài lòng của người
dân. Việc thu thập thông tin trực tiếp từ bằng cách gởi bảng câu hỏi đến người
dân tham gia sử dụng dịch vụ hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc BHXH thành phố Đông Hà. Phương pháp định lượng chính sử dụng là
phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy và tương quan.
Cơ sở dữ liệu: Đề tài sử dụng tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp có liên quan.
Dữ liệu sơ cấp:
- Từ các bảng câu hỏi tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

4


- Đối tượng điều tra: người dân đến thực hiện dịch vụ hành chính.
- Số lượng mẫu: 202 mẫu.
- Phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS. Sau khi được

mã hóa và làm sạch, sẽ thực hiện các phân tích sau: thống kê mô tả, đánh giá độ tin
cậy của các thang đo, phân tích nhân tố, phân tích phương sai và phân tích hồi quy.
Dữ liệu thứ cấp:

K

ứng dịch vụ công của bộ máy hành chính nhà nước cấp huyện, để từ đó gợi ý
các giải pháp có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động phục vụ

O

̣C

nhân dân của cơ quan hành chính nhà nước.

̣I H

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, đơn
vị đang nghiên cứu áp dụng cải cách thủ tục hành chính cho đơn vị.

Đ
A

7. Hạn chế của đề tài nghiên cứu
Đề tài đo lường sự hài lòng của người khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

tại BHXH thành phố Đông Hà. Công việc khảo sát lấy ý kiến những người dân
tham gia sử dụng dịch vụ tại BHXH thành phố Đông Hà. Do sự e ngại đánh giá cơ
quan hành chính nhà nước nên một số mẫu không thể hiện hết thực trạng về dịch vụ
hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà, một số phiếu không thể thu được gì người
dân e ngại sẽ ảnh hưởng đến hồ sơ đang giao dịch.
Phương pháp nghiên cứu đo lường sự hài lòng chưa tính đến yếu tố văn hóa,
phong tục tập quán ảnh hưởng đến sự hài lòng về dịch vụ của người dân, hoặc một



H

chung và toàn dân nói riêng:

IN

1.1.2. Đối tượng và phạm vi BHYT:

K

1.1.3. Phương thức Bảo hiểm y tế:
1.1.4. Quỹ Bảo hiểm y tế:

Dịch vụ hành chính:

1.3

Khái niệm chất lượng dịch vụ và dịch vụ hành chính:

̣I H

O

̣C

1.2

1.3.1. Các đặc trưng của dịch vụ:



1.6.1 Những nhân tố tác động đến sự hài lòng của người dân:
1.6.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị:
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
VÀ KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
HÀNH CHÍNH TẠI BHXH THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
Thực trạng về dịch vụ BHYT tự nguyện tại BHXH thành phố Đông Hà.

Ế

2.1

U

2.1.1 Một số dịch vụ hành chính ứng dụng tiêu chuẩn ISO tại BHXH thành

́H

phố Đông Hà:

2.1.2 Quá trình cải cách hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà:
Đánh giá về cải cách hành chính tại BHXH thành phố Đông Hà.



2.2

2.2.1 Mặt tích cực:

H

2.6.2 Quy trình nghiên cứu:
Nghiên cứu sơ bộ (định tính)

Đ
A

2.7

2.7.1 Mục đích nghiên cứu:
2.7.2 Cách thức thực hiện:
2.7.3 Kết quả:
2.8

Nghiên cứu chính thức (định lượng):

2.8.1 Thang đo:
2.8.2 Thiết kế mẩu:
2.8.3 Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
2.9. Đánh giá của người dân về chất lượng dịch vụ hành chính tại BHXH

7


thành phố Đông Hà
2.9.1. Thống kê mô tả về thông tin mẫu nghiên cứu
2.9.2. Phân tích nhân tố khám phá (Explore Factor Analysis - EFA)
2.9.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo
2.9.4. Kiểm định phân phối chuẩn
2.9.5. Kiểm định giá trị trung bình về sự đánh giá của người dân đối với các
yếu tố thuộc chất lượng dịch vụ BHXH thành phố Đông Hà

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH TẠI BHXH THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
Kết luận về kết quả nghiên cứu:

3.2.

Mục tiêu chính sách

̣I H

O

̣C

3.1.

3.3.

Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người dân:

Đ
A

3.3.1. Về quy trình thủ tục:
3.3.2. Về khả năng phục vụ:
3.3.3. Về sự tin cậy:
3.3.4. Về Cơ sở vật chất:
3.3.5. Thái độ phục vụ:
3.3.6. Sự đồng cảm của nhân viên:


do không thể tham gia lao động.

IN

- BHYT góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. Trên thế giới,
các quốc gia đều có khoản chi cho hệ thống y tế. Tuy nhiên ở các nước đang phát

K

triển khoản chi này thường chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành y. Để

̣C

giải quyết vấn đề này, nhiều nước thường phải thu viện phí của người đến khám

O

chữa bệnh. Đây là một trở ngại lớn đối với nhiều tầng lớp dân cư. Vì vậy biện pháp

̣I H

hiệu quả nhất là thực hiện BHYT để giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
BHYT ra đời vừa khắc phục sự thiếu hụt về tài chính, vừa đáp ứng nhu cầu khám

Đ
A

chữa bệnh ngày càng tăng của người dân.
- BHYT góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện công


chữa trị dài ngày, chi phí cao thì gia đình họ cũng bớt được phần gánh nặng.



- BHYT còn là biện pháp tài chính nhằm thanh toán từng phần các khoản
chi phí khám chữa bệnh cho các cơ sở y tế. Ngay khi đi vào hoạt động BHYT đã

H

chi trả cho những người tham gia gặp rủi ro, nguồn kinh phí này có ý nghĩa hết sức

IN

quan trọng đối với hoạt động tài chính của các cơ sở y tế. Bởi đó là nguồn thu đáng

K

kể giúp cải thiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị khám chữa bệnh cho các cơ sở.
Phương thức nộp một phần viện phí thông qua BHYT là một chính sách đúng đắn,

O

̣C

nó giúp huy động nguồn thu đóng góp của cả người lao động và người sử dụng lao

̣I H

động, nó thể hiện được nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sử dụng lao động, của bản
thân người lao động đối với sức khoẻ cuả họ từ đó duy trì ổn định sản xuất.


a. Đối tượng BHYT:

́H

Hoạt động y tế thường bao gồm: phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức
năng. Ở mỗi quốc gia BHYT có thể có các tên gọi khác nhau như bảo hiểm sức



khoẻ (có thể gồm cả phòng bệnh và chữa bệnh; chữa bệnh và phục hồi chức năng;
hoặc cả ba) hay BHYT (thường chỉ gồm hoạt động chữa bệnh).

H

Dù tên gọi khác nhau nhưng đối tượng BHYT đều là sức khoẻ của người

IN

được bảo hiểm tức là nếu người được bảo hiểm gặp rủi ro về sức khoẻ: ốm đau,

K

bệnh tật thì sẽ được BHYT xem xét chi trả bồi thường. BHYT là một dịch vụ rất
phổ biến trên thế giới và bất kỳ ai có nhu cầu bảo hiểm sức khoẻ đều có quyền

O

̣C



Ế

đình, điều dưỡng, an dưỡng, chỉnh hình, thẩm mỹ, làm chân tay giả, mắt giả, các

U

bệnh bẩm sinh, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, trường hợp

́H

tự tử, nghiên ma tuý, vi phạm pháp luật…
1.1.3. Phương thức Bảo hiểm y tế

khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT:



BHYT được phân thành các loại sau căn cứ vào mức độ thanh toán chi phí

H

- BHYT trọn gói: là phương thức BHYT trong đó cơ quan BHYT sẽ chịu

IN

trách nhiệm về mọi chi phí y tế thuộc phạm vi BHYT cho người được BHYT.

K


chênh lệch giữa giá viện phí và giá dịch vụ theo yêu cầu riêng của bệnh nhân), người
tham gia BHYT sẽ chịu trách thanh toán 20% còn lại (không vượt quá 6 tháng lương
tối thiểu trong thời gian một năm). Tuy nhiên đối với những trường hợp bệnh nhân
thuộc diện ưu đãi xã hội (quy định tại pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng,
liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến…) sẽ
được BHYT chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh theo giá viện phí.
Ngoài ra trong thực tế còn có một bộ phận BHYT mang đặc trưng của

Ế

BHXH và một bộ phận khác mang tính chất kinh doanh như Bảo Hiểm tai nạn lao

U

động, Bảo Hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật…Đặc biệt ở một số ngành nghề, do

́H

tính chất đặc thù của lao động nên Chính phủ cho phép thực hiện BHYT ngành như:
BHYT giao thông vận tải, BHYT ngành than trực thuộc BHYT Việt Nam…



1.1.4. Quỹ Bảo hiểm y tế

Đó là một quỹ tài chính có quy mô phụ thuộc vào số lượng thành viên đóng

H

góp và mức đóng góp của thành viên đó. BHYT với mục đích nhân đạo không đặt

rỗi theo quy định của luật Bảo Hiểm. Ở Việt Nam điều lệ BHYT quy định số tiền
tạm thời nhàn rỗi được mua tín phiếu, trái phiếu do kho bạc Nhà nước và các ngân
hàng thương mại quốc doanh phát hanh; và được thực hiện các biện pháp khác
nhằm bảo tồn, tăng trưởng quỹ nhưng vẫn đảm bảo nguồn chi trả khi cần thiết.
Quỹ BHYT được sử dụng với các mục đích sau:

13


- Chi thanh toán chi phí y tế cho người đựơc BHYT
- Chi dự trữ, dự phòng dao động lớn
- Chi đề phòng hạn chế tổn thất
- Chi quản lý
Tỷ lệ các khoản chi này được quy định trước bởi cơ quan BHYT và có thể
thay đổi theo từng điều kiện cụ thể. Cơ quan BHYT không phải là đơn vị kinh
doanh nên không phải nộp thuế.

Ế

Hiện nay ở Việt Nam, đối với hình thức BHYT bắt buộc, quỹ BHYT được sử

U

dụng như sau: 91,5% cho quỹ khám chữa bệnh; trong đó 5% dùng lập quỹ dự phòng

́H

khám chữa bệnh. Nếu trong năm tài chính không sử dụng hết quỹ này thì kết
chuyển vào quỹ dự phòng, nếu vượt quá sẽ được bổ sung từ quỹ dự phòng. 8,5%


Đ
A

định của pháp luật. Các công việc do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
nằm trong phạm trù dịch vụ công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công
dân, trong mối quan hệ này công dân thực hiện dịch vụ này không có quyền
lựa chọn mà phải nhận những dịch vụ bắt buộc do nhà nước quy định. Sản
phẩm của dịch vụ dưới dạng phổ biến là các loại văn bản mà tổ chức, cá nhân
có nhu cầu được đáp ứng. (Lê Chi Mai, 2006: trang 31)
Dịch vụ hành chính do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện thông
qua 2 chức năng cơ bản: Chức năng quản lý nhà nước đối với mọi lĩnh vực
của đời sống kinh tế - xã hội và chức năng cung ứng dịch vụ công cho tổ chức và

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status