Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND thành phố cà mau, tỉnh cà mau - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________________

MAI THỊ THÙY TRANG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
TẠI UBND THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________________

MAI THỊ THÙY TRANG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
TẠI UBND THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60340410

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN QUỐC KHANH


công trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ

Mai Thị Thùy Trang


iii

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCĐ

Ban Chỉ đạo

CBCC

Cán bộ công chức

CCHC

Cải cách hành chính

CNTT

Công nghệ thông tin

CQHC

Cơ quan hành chính


Quản lý Nhà nước

TTHC

Thủ tục hành chính

UBND

Ủy ban nhân dân

VIC

Phần mềm quản lý hồ sơ công việc

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... x
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

1.2.5. Phương tiện cung ứng dịch vụ hành chính công ................................................. 13
1.3. Phân cấp cung ứng dịch vụ hành chính công ................................................ 13
1.4. Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công tại các cơ quan hành
chính nhà nước ........................................................................................................ 14
1.4.1. Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ HCC............................... 14
1.4.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ HCC ......................... 16
1.4.3. Tiêu chí khảo sát sự hài lòng của người dân về chất lượng DVHCC ............... 16
1.4.4. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001:200817
1.4.5. Sự đa dạng các dịch vụ hành chính công được cung ứng .................................. 17
1.5. Khách hàng và sự hài lòng của khách hàng đối với DVHCC ...................... 18
1.5.1. Khách hàng trong dịch vụ hành chính công ........................................................ 18
1.5.2. Sự hài lòng của khách hàng đối với DVHCC ..................................................... 18
1.5.3. Đo lường sự thỏa mãn khách hàng đối với DVHCC.......................................... 18
1.6. Mô hình chất lượng dịch vụ ............................................................................ 20
1.6.1. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ ................................................... 20
1.6.2. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: thang đo SERVQUAL ......................... 22
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ hành chính công ........................ 23
1.8. Các nghiên cứu trước và Mô hình nghiên cứu đề nghị ................................ 24
1.8.1. Các kết quả nghiên cứu có liên quan .................................................................... 24
1.8.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................ 24
1.8.3. Mô hình nghiên cứu đề nghị ................................................................................. 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND
THÀNH PHỐ CÀ MAU ......................................................................................... 29
2.1. Giới thiệu tổng quan về thành phố Cà Mau .................................................. 29
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................. 29


vi

2.1.2. Tổ chức bộ máy hành chính của UBND thành phố Cà Mau ............................. 30

vii

2.7.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại
UBND thành phố Cà Mau ............................................................................................... 47
2.7.2.1. Đánh giá mức độ hài lòng về sự tin cậy ................................................. 47
2.7.2.2. Đánh giá mức độ hài lòng về môi trường cung cấp dịch vụ .................. 48
2.7.2.3. Năng lực phục vụ .................................................................................... 48
2.7.2.4. Đánh giá mức độ hài lòng về thái độ phục vụ ........................................ 49
2.7.2.5. Đánh giá mức độ hài lòng về sự đồng cảm ............................................ 49
2.7.2.6. Đánh giá mức độ hài lòng về Hồ sơ ....................................................... 50
2.7.2.7. Đánh giá mức độ hài lòng chung ............................................................ 50
2.7.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................................... 51
2.7.4. Phân tích hồi quy .................................................................................................... 57
2.7.5. Phân tích ANOVA các đặc điểm cá nhân đến sự hài lòng................................. 59
2.7.5.1. Về giới tính: ............................................................................................ 60
2.7.5.2. Về độ tuổi: ............................................................................................... 60
2.7.5.3. Về nghề nghiệp: ...................................................................................... 60
2.7.2.4. Về trình độ học vấn: ................................................................................ 60
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI UBND
THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU ........................................................... 62
3.1. Sự tin cậy ........................................................................................................... 62
3.1.1. Quy trình thủ tục ..................................................................................................... 62
3.1.2. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, hạn chế hồ sơ trễ hẹn ................................ 63
3.1.3. Hiện đại hóa hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin ................................... 63
3.2. Năng lực và thái độ phục vụ ............................................................................ 65
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ................................................ 66
3.2.2. Tăng cường nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ cho công dân, tổ chức khi sử
dụng dịch vụ ...................................................................................................................... 67
3.2.3. Tăng cường cơ chế giám sát, giải quyết khiếu nại tố cáo ................................... 67

Bảng 2.8: Mô tả dữ liệu mẫu theo loại dịch vụ hành chính công ....................... 41
Bảng 2.9: Sự tin cậy Cronbach alpha của thang đo ............................................. 43
Bảng 2.10: Môi trường cung cấp dịch vụ Cronbach alpha của thang đo .......... 44
Bảng 2.11: Năng lực phục vụ của CBCC Cronbach alpha của thang đo .......... 44
Bảng 2.12: Thái độ phục vụ Cronbach alpha của thang đo ................................ 45
Bảng 2.13: Sự đồng cảm Cronbach alpha của thang đo...................................... 45
Bảng 2.14: Hồ sơ Cronbach alpha của thang đo .................................................. 46
Bảng 2.15: Mức độ hài lòng Cronbach alpha của thang đo ................................ 46
Bảng 2.16: Điểm trung bình về sự tin cậy ............................................................. 47
Bảng 2.17: Điểm trung bình về môi trường cung cấp dịch vụ ............................ 48
Bảng 2.18: Điểm trung bình về năng lực phục vụ ................................................ 48
Bảng 2.19: Điểm trung bình về thái độ phục vụ ................................................... 49
Bảng 2.20: Điểm trung bình về sự đồng cảm ........................................................ 49
Bảng 2.21: Điểm trung bình về Hồ sơ ................................................................... 50
Bảng 2.22: Điểm trung bình về mức độ hài lòng chung ...................................... 50
Bảng 2.23: Kết quả sau khi loại bỏ biến không đủ độ tin cậy ............................. 52
Bảng 2.24: Hệ số tin cậy Cronbach Alpha của thang đo chất lượng dịch vụ
hành chính công sau khi phân tích nhân tố .......................................................... 54


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Số liệu tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả thành phố giai đoạn 2011-2015 ....................................................................... 33
Hình 2.2: Cơ cấu đào tạo, bồi dưỡng CBCC thành phố, ..................................... 34
giai đoạn 2011-2015 ................................................................................................. 34

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình cung ứng dịch vụ hành chính ................................... 16

cách hành chính còn chậm, hiệu quả thấp, nhìn chung người dân, tổ chức chưa hoàn
toàn hài lòng với kết quả cải cách hành chính, còn gặp phiền hà, rắc rối trong việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở, đất ở, giấy phép xây dựng...
Cải cách hành chính luôn được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng
tâm hàng đầu, là khâu đột phá then chốt thu hút đầu tư, góp phần thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của
Trung ương, tỉnh Cà Mau, thành phố Cà Mau đã đẩy mạnh cải cách hành chính trên
tất cả các ngành, lĩnh vực nhằm tạo sự chuyển biến đồng bộ, toàn diện, góp phần
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước của
thành phố Cà Mau, nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân. với sự tham gia,


2

vào cuộc của các cấp, các ngành và sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức, công tác cải cách hành chính của thành phố đã gặt hái được một số thành tựu
nhất định như: Hệ thống thể chế từng bước được hoàn thiện, chất lượng văn bản quy
phạm pháp luật được nâng lên; một số thủ tục hành chính được giản hóa, rút ngắn
30% thời gian giải quyết so với quy định với 58 thủ tục; 100% các cơ quan hành
chính nhà nước của thành phố triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông với tỉ lệ hồ sơ giải quyết đúng hẹn đạt trên 95%; trình độ, năng lực, tinh thần,
thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được cải thiện; bộ
máy tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực hơn; mức độ phân cấp ngày càng lớn; tăng tính minh
bạch và hiệu qủa của chi tiêu công, hạn chế tham nhũng, lãng phí trong sử dụng ngân
sách nhà nước; việc ứng dụng công nghệ thông tin được đẩy mạnh, góp phần đổi mới
phương thức, nâng cao hiệu quả làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước, từ đó
chỉ số cải cách hành chính thành phố Cà Mau đứng thứ hạng 2/9 huyện, thành phố
trong tỉnh... Tuy nhiên, nhìn chung công tác cải cách hành chính của thành phố vẫn
còn chậm, chưa đi vào chiều sâu, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục
như: Tính năng động, tiên phong của một số cơ quan, đơn vị trong chỉ đạo điều hành

nhiều nơi chưa nghiêm; hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước còn nhiều yếu kém.
Những tồn tại, hạn chế trên ảnh hưởng đến việc đánh giá, xếp hạng Chỉ số cải cách
hành chính thành phố năm 2014 xếp thứ 3/9 huyện, thành phố, so năm 2013 thành
phố bị tụt giảm thứ hạng. Đồng thời làm cho các hoạt động kinh tế hiệu quả không
cao, ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành
phố Cà Mau. Trong thời gian tới, để thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài trong và
ngoài thành phố, cũng như nhà đầu tư ngoài tỉnh nhằm xây dựng và phát triển thành
phố đạt đô thị loại 1 vào năm 2020, vì vậy thành phố Cà Mau cần phải có sự thay đổi
để tạo “sức hấp dẫn” riêng cho mình. Và một trong những thay đổi đột phá đó là đẩy
mạnh cải cách hành chính, hướng đến xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch
vững mạnh, từng bước hiện đại hóa, thực sự là nền hành chính phục vụ nhân dân.
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém nêu trên và đẩy mạnh công tác
cải cách hành chính thành phố Cà Mau một cách đồng bộ, toàn diện, tạo ra sự
chuyển biến rõ nét về cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính,
nâng cao tinh thần, trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức đối với tổ
chức, công dân góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo
hướng bền vững. Với mong muốn nhằm đánh giá xem sự hài lòng của người dân đối


4

với chất lượng dịch vụ hành chính công mà UBND thành phố Cà Mau cung cấp đạt
được ở mức độ nào? Mức độ hài lòng của những người thụ hưởng dịch vụ này ra
sao? Những nhân tố nào tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công? từ đó đưa
ra những gợi ý chính sách để hoàn thiện công tác quản lý hành chính và đáp ứng ngày
càng cao nhu cầu về dịch vụ hành chính công của người dân ở thành phố Cà Mau.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất
lượng dịch vụ hành chính công tại UBND thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau” làm
Luận văn tốt nghiệp để hoàn thành chương trình Cao học kinh tế - chuyên ngành Quản lý
kinh tế.

thành phố Cà Mau, đó là những cán bộ lãnh đạo UBND, lãnh đạo các phòng, ban
thành phố và chuyên viên các phòng chuyên môn thành phố.
Dịch vụ hành chính công được chọn khảo sát, bao gồm: Cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở, nhà ở; giấy phép xây dựng; đăng ký kinh doanh; chứng thực,
hộ tịch; lao động, chính sách; thế chấp; quy hoạch và dịch vụ khác.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu và đi tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên
cứu, tác giả đã thực hiện nhiều phương pháp nghiên cứu được áp dụng phổ biến hiện
nay, bao gồm:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thông qua việc thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp:
các số liệu, các văn bản báo cáo đánh giá tổng hợp về công tác cải cách hành chính
ở UBND thành phố Cà Mau qua các năm, thông tin tư liệu từ các báo đài, qua
internet có liên quan đến dịch vụ hành chính công.
Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường, bao gồm phương pháp nghiên cứu định
tính, phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: tác giả đã tiến hành thảo luận nhóm và thảo
luận tay đôi với gần 10 chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực
dịch vụ hành chính công nhằm thu thập thông tin, ý kiển của chuyên gia để hoàn chỉnh,
bổ sung cho bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp
bằng cách thiết kế bảng câu hỏi định lượng, áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
với đối tượng nghiên cứu đã gạn lọc nhằm thu thập ý kiến của đối tượng thụ hưởng dịch
vụ hành chính công là người dân thành phố Cà Mau. Với dữ liệu được thu thập thông


6

qua phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã ứng dụng phần mềm thống kê SPSS,
nhằm xử lý và phân tích dữ liệu để cho ra các kết quả thống kê mô tả thực trạng dịch vụ
hành chính công của thành phố Cà Mau, đánh giá độ tin cậy của các thang đo, phân tích

thành phố Cà Mau.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân đối với chất lượng
dịch vụ hành chính công tại UBND thành phố Cà Mau.
Trình bày tóm tắt từ những kết quả chính của nghiên cứu, từ đó đưa ra những
đề xuất gợi ý chính sách, hàm ý nghiên cứu cho các nhà quản lý cũng như những
hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo.


8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
1.1. Tổng quan về lý thuyết
1.1.1. Khái niệm hành chính công
Theo Nguyễn Ngọc Hiến và cộng sự (2006) hành chính theo nghĩa rộng là chỉ
những hoạt động, những tiến trình chủ yếu có liên quan đến những biện pháp để thực
thi các mục tiêu, nhiệm vụ đã được xác định trước. Khi có từ hai người trở lên cùng
làm việc với nhau, thì lúc đó xuất hiện một hình thức thô sơ của quản lý. Dạng quản lý
này chính là hoạt động hành chính, hay nói cách khác, hành chính chính là một dạng
của quản lý. Hay theo nghĩa hẹp, hành chính là những hoạt động quản lý các công việc
của nhà nước, xuất hiện cùng với nhà nước.
Theo quan niệm của một số nhà nghiên cứu, học giả hành chính học cho rằng,
hành chính công bao gồm luật pháp, các quy tắc, quy chế, thiết chế,… để điều tiết
hoạt động quyền hành pháp; Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của tổ chức bộ máy
hành chính cũng như mối quan hệ mà trong đó các công chức làm việc. Hành chính
công còn bao gồm đội ngũ CBCC làm việc trong bộ máy hành chính công quyền.
Những người này là người có trách nhiệm thực thi công vụ mà nhà nước đã giao.
1.1.2. Khái niệm Dịch vụ công
Theo từ điển Le Petit Larousse: "Dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung,
do một cơ quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm". Định nghĩa này đưa ra cách

xã hội (trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư thực hiện)
nhằm bảo đảm ổn định và công bằng xã hội1.
Từ khái niệm DVC, có thể phân biệt ba nhóm dịch vụ chủ yếu2, như sau:
Nhóm dịch vụ HCC: các dịch vụ ở nhóm này hầu hết thỏa mãn hai tiêu chí của
dịch vụ công là không cạnh tranh và không loại trừ trong tiêu dùng, như: cấp giấy
phép, đăng ký, đăng kiểm, công chứng...
Nhóm dịch vụ công cộng: chủ yếu là những dịch vụ đáp ứng tiêu chí không
cạnh tranh trong tiêu dùng, đó là: giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa,..

1
2

PGS.TS Lê Chi Mai, Cải cách Dịch vụ hành chính công ở Việt Nam, năm 2003.
PGS.TS Lê Chi Mai, Cải cách Dịch vụ hành chính công ở Việt Nam, năm 2003.


10

Nhóm dịch vụ công ích: chủ yếu là những dịch vụ thỏa mãn tiêu chí không
loại trừ trong tiêu dùng, như: vệ sinh môi trường, cấp thoát nước, giao thông
công cộng...
Nhìn chung, dịch vụ công là tất cả những ǵì mà Nhà nước có trách nhiệm cung
ứng cho xã hội. Như vậy, dịch vụ công là hoạt động của các cơ quan nhà nước trong
việc thực thi chức năng quản lý hành chính nhà nước và bảo đảm cung ứng các
hàng hóa công cộng phục vụ nhu cầu chung thiết yếu của xã hội. Nói cách khác,
dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và
nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân, do Nhà nước trực tiếp đảm nhận hay
uỷ nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm bảo đảm trật tự và công
bằng xã hội1.
1.1.3. Khái niệm dịch vụ hành chính công

vực này. Theo quy định của Nhà nước, để được phép tiến hành một hoạt động nào
đó trong phạm vi quản lý của Nhà nước, chủ thể phải có đầy đủ những căn cứ xác
nhận chủ thể có đủ khả năng và điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt động đó theo
quy định pháp luật.
1.1.4.2. Hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, chứng thực
Các loại hoạt động này bao gồm: công chứng, cấp chứng minh thư, cấp giấy
khai sinh, khai tử, cấp giấy đăng ký kết hôn, cấp bằng lái xe, đăng ký xe,... Các loại
giấy tờ này được cấp trên nguyên tắc: Đây là bằng chứng pháp lý xác nhận tính hợp
pháp của sự việc hoặc hành vi được ghi trên giấy tờ. Chứng nhận chủ nhân của giấy
tờ này có quyền sử dụng giấy tờ như một bằng chứng pháp lý để thực hiện các giao
dịch hoặc hoạt động có liên quan.
1.1.4.3. Hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của
Nhà nước
Các hoạt động này gắn với nghĩa vụ mà Nhà nước yêu cầu các chủ thể trong
xã hội phải thực hiện. Việc Nhà nước tổ chức thu thuế và các khoản đóng góp nói
trên là một loại dịch vụ hành chính công mà bất kỳ Nhà nước nào cũng phải thực
hiện. Theo quy định của pháp luật, việc thu thuế được phân cấp cho các cấp chính
quyền từ trung ương đến địa phương đối với các loại thuế khác nhau. Thu thuế là
một loại dịch vụ liên quan đến phần lớn các chủ thể trong xã hội, hơn thế nữa nó lại

1

PGS.TS Lê Chi Mai, Đề tài cấp bộ Cải cách Dịch vụ hành chính công ở Việt Nam, năm 2003.


12

mang tính chất nghĩa vụ bắt buộc và liên quan đến lợi ích của các đối tượng nộp
thuế một cách rõ ràng nhất.
1.1.4.4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và xử lý các vi phạm

13

Các dịch vụ hành chính công nêu trên là những hoạt động phục vụ quyền và
nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân, do các cơ quan hành chính nhà nước
thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính - pháp lý của nhà nước. Quá trình giải
quyết công việc nói trên trước hết phải tuân thủ các quy định pháp luật về thủ tục
hành chính. Các thủ tục đó cấu thành một bộ phận của dịch vụ công trong lĩnh vực
hành chính nhà nước.
1.2.2. Quy trình thực hiện cung ứng dịch vụ hành chính công
Mọi hoạt động trong xã hội đều diễn ra theo quy trình nhất định. Quy trình này
có thể được tiến hành một cách tự giác tùy thuộc vào nhận thức của những người
thực hiện hoạt động đó hoặc được hình thành thông qua sự thừa nhận chung của
cộng động. Trong các cơ quan hành chính nhà nước, các hoạt động giải quyết công
việc của tổ chức và công dân đang từng bước được chuẩn hóa theo một quy trình
nhất định và được thể chế hóa trong văn bản pháp quy.
1.2.3. Mô hình cung ứng dịch vụ hành chính công
Việc cung ứng DVHCC trước đây được thực hiện theo cách tản mạn, qua nhiều
khâu và không thống nhất - mỗi nơi, mỗi thời điểm làm theo một kiểu. Đến nay, hoạt
động này đang dần hoàn thiện ở mô hình "một cửa" và chuyển tiếp sang mô hình
"một cửa liên thông". Đây là xu hướng phát triển chung ở nhiều nước.
1.2.4. Chủ thể cung ứng dịch vụ hành chính công
Ở đây cần phân biệt chủ thể chịu trách nhiệm với chủ thể trực tiếp cung ứng
dụng vụ công nói chung và DVHCC nói riêng. Nhà nước thông qua các CQNN ở
trung ương và địa phương chịu trách nhiệm đảm bảo dịch vụ công cho xã hội.
1.2.5. Phương tiện cung ứng dịch vụ hành chính công
Các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình này bao gồm các loại hồ sơ, giấy tờ,
mẫu biểu, máy tính, máy fax, đường truyền tín hiệu điện tử,... mang tính chất hỗ trợ
cho những hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công.
1.3. Phân cấp cung ứng dịch vụ hành chính công
UBND là cơ quan HCNN ở địa phương có nhiệm vụ quản lý công tác hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status