Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BỘ TÀI CHÍNH

LÊ HỒNG TRANG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2015

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LÊ HỒNG TRANG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.03.02


83
93
10 3
11 3
12 3
13 3
14 3
15 3
16 3
17 3
18 3
19 3
20 3


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG 96
KẾT LUẬN 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 126


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT


GSTD

Giám sát tín dụng

6

HĐQT

Hội đồng quản trị

7

HMTD

Hạn mức tín dụng

8

KHCN

Khách hàng cá nhân

9

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

10


TPBank

Ngân hàng TMCP Tiên Phong

16

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

17

UBTD

Ủy ban tín dụng

18

VAMC

Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín
dụng Việt Nam

19

XHTD

Xếp hạng tín dụng

20

83
83


93
93
10 3
10 3
11 3
11 3
12 3
12 3
13 3
13 3
14 3
14 3
15 3
15 3
16 3
16 3
17 3
17 3
18 3
18 3
19 3
19 3
20 3
20 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4


1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong 52

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG 56
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Tiên Phong 56
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 56
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 57
2.1.3. Định hướng của Ngân hàng TMCP Tiên Phong trong tương lai
61
2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
62
2.2.1. Quy mô và cơ cấu tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
62
2.2.1.1. Quy mô tín dụng tại TPBank giai đoạn 2011-2014 62
2.2.1.2. Cơ cấu tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn
2013 -2014 64
2.2.2. Chất lượng tín dụng 68
2.3. Thực trạng quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Tiên Phong 70
2.3.1. Cơ cấu tổ chức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai
đoạn 2013 – 2014 70
2.3.2. Các văn bản, quy chế, quy trình thủ tục cấp tín dụng tại
TPBank 71
2.3.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên
Phong 75
2.3.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 75
2.3.3.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 77


2.3.3.3. Đánh giá hoạt động của bộ máy quản lý rủi ro tín dụng

b. Cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng 100
3.2.1.2. Xây dựng chính sách tín dụng, hệ thống văn bản chế độ, quy
trình, thủ tục cấp tín dụng 102
a. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 102
3.2.1.3. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cấp tín dụng 106
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro
tín dụng 110
3.2.2.1. Xây dựng hệ thống các công cụ đo lường và định dạng rủi ro
tín dụng 110
3.2.2.2. Quản lý giám sát danh mục cho vay 111
3.2.2.3. Tăng cường hiệu quả của công nghệ thông tin trong quản lý
rủi ro tín dụng 112
3.2.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực 114
3.3. Kiến nghị 117
3.3.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước 117
3.3.1.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho nghiệp vụ ngân hàng 117
3.3.1.2. Xây dựng hành lang pháp lý cho thị trường mua bán nợ 118
3.3.1.3. Bảo đảm an ninh tài chính trong hoạt động ngân hàng 119
3.3.1.4. Chuẩn bị các cơ sở cần thiết khác theo các chuẩn mực quốc
tế phục vụ quản trị RRTD theo các yêu cầu Hiệp ước Basel II 120
3.3.2. Kiến nghị với NHNN: 121
3.3.2.1. Hoàn thiện cách thức giám sát ngân hàng 121
3.3.2.2. Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống cần thiết để đảm bảo an
ninh hoạt động tín dụng ngân hàng 122


3.3.2.3. Hướng dẫn, chỉ đạo các NHTM thực hiện các chế tài của
Nhà nước nhằm an toàn hoá hoạt động tín dụng 123

KẾT LUẬN 124

sinh ngày một tăng.

1


Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) được thành lập vào năm 2008 –
giai đoạn ngành ngân hàng đang tăng trưởng mạnh. Là một ngân hàng mới nên
hệ thống bộ máy tổ chức của TPBank chưa thực sự hoàn chỉnh. Thêm vào đó, áp
lực tăng trưởng tín dụng và mở rộng mạng lưới càng khiến việc quản lý rủi ro
trong ngân hàng bị buông lỏng. Do đó, sau một thời gian phát triển, đến năm
2012, khi kinh tế suy thoái, ngành ngân hàng bị ảnh hưởng, TPBank là một trong
những ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề nhất. TPBank bị xếp vào hàng các ngân
hàng yếu kém do chất lượng tín dụng thấp, nợ xấu tăng cao và cần phải tái cơ
cấu. Trong quá trình tái cơ cấu, vấn đề quản lý rủi ro đã được ban lãnh đạo ngân
hàng coi trọng. Quản lý rủi ro được ban lãnh đạo ngân hàng coi là một trong ba
trụ cột để xây dựng một “ngôi nhà TPBank phát triển, bền vững”. Tuy nhiên,
quản lý rủi ro là một vấn đề vẫn còn khá mới mẻ đối với các ngân hàng Việt
Nam, do đó, việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đòi hỏi sự đầu tư lớn về công
sức và chắc hẳn sẽ không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc. Với những lý
do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng đóng góp
một phần vào quá trình xây dựng hệ thống tín dụng lành mạnh của Ngân hàng,
giảm thiểu rủi ro tín dụng, tăng sức cạnh tranh cho TPBank.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
-

Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, kinh nghiệm
quốc tế và bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam;

-

Chương 1: Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng

-

Chương 2: Thực trạng quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Tiên Phong

-

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Tiên Phong

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG
1.1.

Tổng quan về rủi ro tín dụng

1.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro, tùy thuộc vào chủ thể và hoạt
động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường. Tuy
nhiên, các quan niệm về rủi ro đều thống nhất một nội dung: coi rủi ro là sự bất
trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được.
Như vậy, trong hoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động Ngân hàng
nói riêng thì vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi. Vì thế, các nhà quản trị không
thể loại bỏ được rủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để có những biện pháp
chủ động xử lý. Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay,

cả số lượng và thời hạn.”
Theo Timothy W.Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro
xảy ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc
và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần
và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán
trễ hạn” (Bank Management, University of South Caro1ina, The Dryden Press,
1995, page 107).
Còn theo Henie Van Greuning … Sonja Brajovic Bratanovic: “Rủi ro tín
dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc
hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là
thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị
trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối
với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân
hàng” (The World Bank).

5


Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tựu chung lại chúng ta có thể rút ra các
nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ
theo hợp đồng bao gồm vốn vay hoặc lãi vay. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc
không thanh toán.
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng
và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn
đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản.
- Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, các ngân hàng thiếu đa
dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo
nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như
duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp

Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay/Tổng tài sản có)*100%

Ý nghĩa: Cho biết mức độ rủi ro tín dụng trong hạng mục tài sản có của ngân
hàng;
-

Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay)*100%

Ý nghĩa: Cho biết tỷ lệ thu hồi nợ trên tổng số dư nợ cho vay của ngân hàng
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.2.1.

Nguyên nhân khách quan

a. Môi trường tự nhiên
Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng tới hoạt động sản
xuất kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc
quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và thủ
công nghiệp,…
Điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự báo, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt
hại lớn nằm ngoài tầm kiểm soát của con người. Vì vậy khi có thiên tai, dịch họa
xảy ra, khách hàng của ngân hàng sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, nguồn thu bị ảnh
hưởng…điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng cùng gánh chịu rủi ro với khách
hàng của mình. Rủi ro do những diễn biến bất lợi của môi trường tự nhiên là loại

7


rủi ro bất khả kháng và khi nó xảy ra thường đem lại thiệt hại lớn cho các đơn vị
kinh doanh và cho các ngân hàng tài trợ.

là an toàn hơn, do đó rủi ro tín dụng giảm. Trong giai đoạn khủng hoảng, tình
hình kinh doanh của người vay bị giảm sút do chậm thu hồi các khoản phải thu,
do sức mua giảm, hàng tồn kho tăng lên,…như vậy kéo theo đó là sự suy giảm
của các chỉ tiêu tài chính – các nhân tố đảm bảo cho sự an toàn của khoản tín
dụng ngân hàng, khả năng thanh toán các khoản nợ bị yếu đi, rủi ro tín dụng tăng
lên với ngân hàng.
Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia
tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh
nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy
cơ thua lỗ.
Bên cạnh đó phải kể tới sự thiếu quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách bất
hợp lý vào một số ngành kinh tế khiến cho các ngành này có sự phát triển quá
nóng. Bong bóng kinh tế hay sự tăng trưởng giả tạo, tăng trưởng không bền vững
trong các ngành này do đó sẽ tăng lên, rủi ro tín dụng sẽ tăng lên đối với ngân
hàng nào có tỷ trọng tín dụng cao ở ngành đó và thiếu cơ chế quản lý đúng đắn.
d. Môi trường thông tin
Sẽ là rất suôn sẽ và an toàn nếu trong các giao dịch tín dụng các bên tham
gia đều có thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau. Song một thực tế tồn tại là: môt
bên thường không biết tất cả những gì cần biết về bên kia, hoặc những thông tin
có được lại không liên tục và có độ tin cậy không cao. Sự không cân xứng về
thông tin như vậy trong nhiều trường hợp đã đặt các ngân hàng vào tình trạng
đưa ra phán quyết tín dụng trong điều kiện thông tin không hoàn hảo, gây rủi ro
cho ngân hàng.

9


Tất cả các nguyên nhân khách quan trên nếu không được dự báo, có biện
pháp phòng ngừa kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanh
của cả ngân hàng lẫn khách hàng. Khi khách hàng gặp phải rủi ro do nguyên

quan trong hoạt động tín dụng, các quy định về lưu trữ thông tin tín dụng…;
Ngân hàng không thu thập đầy đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để
phân tích và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương
án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hơp với phương án
kinh doanh của khách hàng;
Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không phát
hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích;
Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo
chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay;
Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao lãng việc coi trọng chất lượng
khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh
của khách hàng;
Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn
mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa
phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ;
Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưa đủ
tầm và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng;
Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, áp lực chỉ tiêu kinh doanh và việc chạy
theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất
lượng khoản vay.
c. Nguyên nhân từ phía các bảo đảm tín dụng

11


Giá cả các tài sản bảo đảm biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đến trường
hợp giá trị thị trường của tài sản bảo đảm giảm, không đủ bù đắp cho các khoản tín
dụng khi xảy ra rủi ro. Sự biến động các tài sản bảo đảm còn phụ thuộc vào đặc tính
của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản này;
Khó định giá các tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng, điều này có thể do đặc tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status