Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
H
TẾ
H
U
Ế
------
IN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
K
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
Ọ
C
Ế
LỜI CẢM ƠN!
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
Xin trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Cương
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................2
U
Ế
1.
H
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................................... 2
TẾ
5.2.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp .............................................................................. 3
Ạ
5.2.3. Phương pháp so sánh ..................................................................................................... 4
Đ
5.2.4. Phương pháp suy luận biện chứng ........................................................................... 4
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu nghiên cứu .....................................................4
Ờ
6.
N
G
5.2.5. Phương pháp phân tích đánh giá .............................................................................. 4
Ư
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu..........................................................5
TR
1.1. Lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ................................... 5
1.1.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm ................................................................................ 5
H
1.1.4. Các nhân tố tác động đến tiêu thụ sản phẩm ..................................................... 12
IN
1.1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ................................................................. 12
K
1.1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ................................................................. 14
C
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.......... 16
Ọ
1.2.1. Doanh thu tiêu thụ (TR) ............................................................................................. 16
IH
1.2.2. Lợi nhuận tiêu thụ (П) ................................................................................................ 17
Ạ
1.2.3. Tổng chi phí .................................................................................................................... 17
Đ
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
1.4.2. Những khó khăn ............................................................................................................ 19
1.5. Bình luận một số nghiên cứu liên quan .................................................................. 20
Ế
1.5.1. Khóa luận tốt nghiêp “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm
tại công ty TNHH Nam Nhật Tiến” của tác giả Nguyễn Huỳnh Minh Thảo TP HCM năm 2011. ................................................................................................................. 20
TẾ
H
U
1.5.2. Luận văn tốt nghiệp đại học “Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm may mặc của
công ty dệt may Hoà Thọ tại thị trường nội địa” tác giả Ngô Thị Thùy TrangĐà Nẵng năm 2004. .................................................................................................................. 20
Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.............................22
H
2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ......................... 22
IN
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp ........................................ 22
K
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng ban.................................................................. 25
TR
Ư
2.1.5. Đặc điểm sản phẩm và năng lực sản xuất............................................................ 29
2.1.5.1. Đặc điểm hệ thống sản phẩm chính của công ty ............................................ 29
2.1.5.2. Năng lực sản xuất của công ty .............................................................................. 30
2.1.6. Áp lực của đối thủ cạnh tranh trong khu vực .................................................... 31
2.1.7. Nguồn lực của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 .............................. 32
2.1.7.1. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 ............... 32
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
2.1.7.2. Tình hình tài sản của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 ............ 34
2.1.7.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012- 2014 ........ 37
2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong giai đoạn
2012-2014 ..................................................................................................................................... 40
U
Ế
2.2.1. Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 2012- 2014 ......... 40
H
2.2.5.2. Chính sách về giá bán sản phẩm của doanh nghiệp..................................... 52
Ạ
2.2.5.3. Chính sách phân phối sản phẩm ......................................................................... 52
Đ
2.2.5.4. Chính sách xúc tiến của doanh nghiệp .............................................................. 52
G
2.2.5.5. Chính sách bán hàng, thanh toán........................................................................ 53
Ờ
N
2.2.6. Nhận xét công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2012- 2014 .. 53
Ư
2.2.6.1. Những mặt làm được ............................................................................................... 53
TR
2.2.6.2. Những mặt hạn chế ................................................................................................... 54
2.2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................................ 54
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của......................................56
doanh nghiệp............................................................................................................56
3.2.4. Điểm yếu của công ty ................................................................................................... 59
IN
3.3. Giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp .. 59
K
3.3.1. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa về chủng loại sản phẩm ......................... 59
C
3.3.2. Thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu và phát triển thị trường ............... 60
Ọ
3.3.3. Xây dựng chính sách giá ............................................................................................ 61
IH
3.3.4. Mở rộng quy mô nhà máy, gia tăng thiết bị tại công ty ................................. 62
Ạ
3.3.5. Tăng cường mối quan hệ với khách hàng............................................................ 62
Đ
3.3.6. Đầu tư cho xây dựng thương hiệu Đại Dương Kính trên thị trường ........ 63
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2012-2014 ...........................38
TẾ
Bảng 2.6 Tình hình tổng doanh thu qua 3 năm 2012- 2014 .....................................41
H
Bảng 2.7 Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo các loại kính chủ yếu ...................44
IN
Bảng 2.8 Tình hình tổng chi phí qua 3 năm 2012- 2014 ..........................................46
Bảng 2.9 Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2012-2014 ..............................48
C
K
Bảng 2.10 Các yếu tố để phân tích hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty giai
đoạn 2012-2014 ........................................................................................................49
TR
Ư
Ờ
N
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
Biểu đồ 2.2 Doanh thu tiêu thụ các loại kính của công ty giai đoạn 2012- 2014 ....43
Khóa luận cuối khóa
GTGT
Giá trị gia tăng
LĐ
Lao động
LN
Lợi nhuận
U
H
TẾ
H
IN
K
C
Ọ
IH
Ạ
Lợi nhuận sau thuế
Ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
WTO
World Trade Organization
Ờ
SXKD
Ư
TR
Ý nghĩa
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước Việt Nam ngày càng phát triển, đặc biệt là sau khi gia nhập vào tổ chức
WTO, điều này đã mở ra nhiều cơ hội mới giúp nền kinh tế Việt Nam có những
chuyển biến rõ rệt, dần dần đi vào nề nếp, các chính sách kinh tế vĩ mô và hệ thống
Ế
được hiệu quả cao nhất.
Ọ
Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là một trong những chức năng quan
IH
trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của các
nhà quản trị bởi nó quyết định sự sống còn của đơn vị kinh doanh. Nếu công tác tiêu
Ạ
thụ sản phẩm không được quan tâm đúng mức hoặc làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ
Đ
rơi vào tình trạng khó khăn, mất dần thị trường, nghiêm trọng hơn là có thể bị loại ra
G
khỏi thị trường. Tiêu thụ sản phẩm là một đề tài không mới nhưng luôn là một vấn đề
N
cấp thiết, quan trọng trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy việc đi
Ờ
Ế
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
U
Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
H
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
TẾ
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
H
Mục tiêu tổng quát của bài nghiên cứu là trên cơ sở phân tích thực trạng tiêu thụ
IN
sản phẩm của công ty TNHH MTV Đại Dương Kính - Quảng Nam trong thời gian
qua, chỉ ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế để từ đó đề xuất
K
các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong thời gian đến.
Ờ
- Dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
Ư
tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp trong thời gian đến.
TR
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
- Những nhân tố tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?
- Làm thế nào đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp trong
thời gian đến?
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
SVTH: Phạm Thị Cương
2
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty
TNHH MTV Đại Dương Kính - Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại công ty TNHH MTV Đại
phẩm của doanh nghiệp để đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ. Bên cạnh đó tiến
C
hành gặp gỡ cán bộ nhân viên tại chi nhánh Đà Nẵng và một số chủ thầu quen của
Ọ
công ty qua sự giới thiệu của nhân viên công ty. Kết quả thu thập và tổng hợp được
IH
lưu trữ để phục vụ cho nghiên cứu chính thức sau này.
Ạ
Nghiên cứu chính thức
Đ
Tiến hành đến công ty thực tập, quan sát, tìm hiểu và thu thập thông tin ở văn
phòng làm việc và nhà máy. Toàn bộ những số liệu thu thập được xử lý bằng Excel
N
G
tính toán và đưa ra kết luận dựa trên những số liệu xử lý và sự quan sát thực tế.
Ờ
qua các năm, phân loại ra những sản phẩm có mức doanh thu lớn, những sản phẩm chủ
yếu để đưa vào phân tích sự biến động.
Ế
Bên cạnh đó là sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp cho 3 bảng báo cáo tài
Phương pháp so sánh
TẾ
5.2.3.
H
thu, chi phí, biến động nguồn vốn…để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
U
chính của công ty qua các năm từ đó rút ra kết luận về sự tăng giảm lợi nhuận, doanh
Sau khi tiến hành thu thập, sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp tôi sử
H
dụng phương pháp so sánh để so sánh sự biến động số liệu qua các năm, từ đó đưa ra
Phương pháp suy luận biện chứng
K
G
nghiên cứu, phân tích đánh giá bản chất nhằm thấy rõ hơn những yếu tố tác động đến
N
việc tiêu thụ sản phẩm, từ đó góp phần đưa ra giải pháp thiết thực, mang tính thực tiễn
Ờ
và sát thực với công ty hơn.
TR
Ư
6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho phía doanh nghiệp nói
chung và đặc biệt là phòng kinh doanh nói riêng để có thể có những cái nhìn khác hơn
về sản phẩm kính, từ đó từng bước đưa ra và hoàn thiện các giải pháp, phương án để
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong thời gian đến.
SVTH: Phạm Thị Cương
4
Khóa luận cuối khóa
Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm bao gồm mọi hoạt động liên quan đến việc bán
hàng, là một trong sáu chức năng cơ bản của doanh nghiệp: tiêu thụ, hậu cần, kinh
K
doanh, tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp.
C
Nếu xét tiêu thụ sản phẩm như một hành vi thì hoạt động tiêu thụ sản phẩm được
Ọ
quan niệm như hành vi bán hàng. Theo quan điểm này, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ là
IH
việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được thực hiện cho khách
hàng, đồng thời thu được tiền hàng hóa hoặc chuyển quyền thu tiền bán hàng [2].
Ạ
Nếu xét hoạt động tiêu thụ là một quá trình thì quá trình đó bao gồm từ việc
Đ
nghiên cứu nhu cầu thị trường sau đó biến những nhu cầu đã nghiên cứu được thành
nhu cầu thực sự của người tiêu dùng, tổ chức sản xuất, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức bán
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các giải pháp về mặt tổ chức, kinh tế và kế
hoạch nhằm thực hiện việc nghiên cứu thị trường và nắm bắt nhu cầu thị trường. Dù
được hiểu thế nào đi chăng nữa thì đây cũng là một quá trình đưa sản phẩm từ người
sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích thu được tiền về, là giai đoạn
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo hoạt động
Ế
kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích tình hình
U
tiêu thụ, phân tích chi phí và chỉ rõ những ưu, nhược điểm, những khó khăn và thuận
H
lợi để có những giải pháp khắc phục tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác quản lý sản
TẾ
xuất và tiêu thụ sản phẩm [16].
1.1.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
H
1.1.2.1. Về phương diện các doanh nghiệp
G
Khi muốn tung một sản phẩm mới vào thị trường, trước hết doanh nghiệp phải
N
hoạch định trình độ chất lượng, dự kiến mức chất lượng, tiên đoán chất lượng của sản
Ờ
phẩm. Sau đó sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường. Như vậy, nhờ công tác tiêu
Ư
thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp có những cải cách, thay đổi, ngày càng hoàn thiện sản
TR
phẩm hơn.
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và có lãi.
Nó giúp doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất
tiếp theo. Hệ thống tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ làm giảm giá cả của hàng hóa, tăng vòng
quay của vốn, nâng cao uy tín của cơ sở kinh doanh.
SVTH: Phạm Thị Cương
6
riêng về từng loại sản phẩm.
IN
1.1.2.3. Về phương diện người tiêu dùng
Thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng thông qua việc tiếp cận với các hình thức tiêu
K
thụ sản phẩm của các doanh nghiệp.
C
Có được những ưu đãi tốt nhất về hàng hóa và hệ thống các dịch vụ được cung
Ọ
cấp bởi các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh.
IH
Người tiêu dùng được hướng dẫn chi tiết trong sự mua sắm cũng như trong quá
trình tiêu dùng, góp phần nâng cao mức sống văn minh trong xã hội.
Ạ
Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ giúp cơ sở sản xuất kinh doanh có thể tiến hành
Đ
7
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
hành các điều chỉnh cần thiết trong mối quan hệ với thị trường và tìm cách ảnh hưởng
tới chúng.
- Nghiên cứu thị trường bao gồm quá trình nghiên cứu thông tin về khách hàng
và tìm hiểu quá trình mua hàng của người tiêu dùng từ nhận biết nhu cầu, tìm kiếm
khách hàng. Các thông tin nghiên cứu thị trường trả lời cho các câu hỏi:
U
Doanh nghiệp nên hướng vào thị trường nào?
Ế
thông tin, đánh giá các khả năng, quyết định mua đến việc đánh giá sau khi mua của
H
Tiềm năng của thị trường như thế nào?
TẾ
Làm thế nào để nâng cao doanh số?
1.1.3.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Đ
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các hoạt
N
trường.
G
động tiêu thụ sản phẩm. Các kế hoạch này được lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu thị
Ờ
Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phán ánh được các
Ư
vấn đề như khu vực thị trường, tập hợp khách hàng, sản phẩm, giá cả, doanh số phân
TR
phối, ngân quỹ cho công tác tiêu thụ sản phẩm,…
Các chỉ tiêu trong kế hoạch được lập ra nhưng điều quan trọng nhất trong tổ chức
thực hiện kế hoạch là thực hiện chỉ tiêu kế hoạch. Cần có những biện pháp thực hiện
kế hoạch toàn diện, đầy đủ, khả thi để kế hoạch tiêu thụ sản phẩm có thể thực hiện
được [3].
thị trường.
Các chính sách sản phẩm bao gồm chính sách về chất lượng, chủng loại, nhãn
H
hiệu, bao bì sản phẩm, chính sách phát triển sản phẩm mới và chính sách dịch vụ
IN
khách hàng. Các doanh nghiệp phải lựa chọn được chính sách sản phẩm phù hợp khi
có sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh [8].
K
b. Chính sách giá
C
Giá đòi hỏi không chỉ bù đắp chi phí trong sản xuất mà còn phải đem lại lợi
Ọ
nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải nắm chắc các thông tin về
IH
chi phí sản xuất thông qua hạch toán giá thành. Doanh nghiệp cũng cần biết rõ các sản
phẩm của mình được bán với giá nào, một mức giá hợp lí, dung hòa được lợi ích của
tăng, do nhu cầu quá lớn và gia tăng những tính năng và dịch vụ mới cho sản phẩm.
Giảm giá khi doanh nghiệp không sử dụng hết năng lực sản xuất, thị phần bị thu hẹp
do áp lực của cạnh tranh giá quyết liệt và doanh nghiệp muốn giảm giá để khống chế
thị trường [8].
SVTH: Phạm Thị Cương
9
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
c. Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều
kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm sẽ đi từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
đến tận tay người tiêu dùng.
Kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp. Mỗi
Ế
kênh đều có những ưu và nhược điểm riêng. Lựa chọn các kênh tiêu thụ sản phẩm phù
U
hợp căn cứ vào đặc điểm, tính chất của sản phẩm, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với
H
người tiêu dùng cuối cùng.
doanh nghiệp không được rộng và không nhiều, hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ
chậm.
Ạ
Kênh tiêu thụ gián tiếp
Đ
Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng
G
cuối cùng thông qua các khâu trung gian bao gồm: người bán buôn, bán lẻ, đại lý.
N
Hình thức này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, lượng
Ờ
hàng hóa sản xuất ra nhiều, vượt nhu cầu tiêu dùng của một vùng, một địa phương.
Ư
Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hàng hóa trong thời gian ngắn nhất
TR
với khối lượng lớn, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bảo quản, giảm
H
Đây là chính sách nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm cho khách hàng và
TẾ
thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm hàng loạt những
biện pháp như quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, quảng cáo, tuyên truyền…
H
Sử dụng và lựa chọn biện pháp còn tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của
IN
doanh nghiệp, sự phát triển của thị trường, nhu cầu của khách hàng. Vấn đề quan trọng
thụ của doanh nghiệp [8].
C
1.1.3.4. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán
K
là phải biết sử dụng các biện pháp này một cách hợp lý nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu
Ọ
Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán cho khách hàng là hoạt động tiếp tục quá trình
TR
chi phí.
1.1.3.5. Tổ chức hoạt động bán hàng
Trong cơ chế thị trường, bán hàng là hoạt động cơ bản quan trọng, có vai trò lớn
đối với xã hội và doanh nghiệp. Bản thân doanh nghiệp phải nắm được những đặc
điểm của khách hàng như khách hàng là người mua quyết định thị trường, quyết định
người bán; khách hàng chỉ quan tâm tới hàng hóa có chất lượng cao, giá cả phải chăng
và được mua bán một cách thuận tiện; khách hàng là người mua đòi hỏi người bán
SVTH: Phạm Thị Cương
11
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
hàng phải quan tâm đến lợi ích của mình; nhu cầu thị hiếu của khách hàng luôn thay
đổi gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần tổ chức tốt
hoạt động bán hàng để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thông qua chuyển giao sản
phẩm và những giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và thu
tiền khách hàng [3].
Ế
1.1.3.6. Phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
U
a. Các nhân tố kinh tế
IH
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình
thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh
Ạ
tranh của doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế phải tính đến tốc độ tăng trưởng của nền
Đ
kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước, mức độ làm việc
G
và tình hình thất nghiệp,… Do đó, khi phân tích đến yếu tố kinh tế thì cần lưu ý đến
N
tình hình phân bố thu nhập của dân cư, sự phân bố thu nhập không đều sẽ kéo theo khả
Ờ
năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là không ổn định [12], [15], [16].
Ư
U
phẩm. Phân tích yếu tố khoa học - công nghệ giúp cho doanh nghiệp nhận thức được
d. Các yếu tố về văn hóa – xã hội
TẾ
đó vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp [3], [12], [15].
H
sự thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ
H
Phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng … có ảnh hưởng trực
IN
tiếp mạnh mẽ đến mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Những khu vực khác nhau
có văn hóa – xã hội khác nhau, sự khác nhau nào cũng tạo ra những nhu cầu mới, hành
K
vi tiêu dùng mới. Vì vậy các doanh nghiệp cần nắm rõ thị trường để khai thác những
C
bảo vệ môi trường sinh thái [15].
Ư
f. Khách hàng
TR
Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, tác động mạnh nhất đến sự sống còn của
doanh nghiệp. Nếu không có khách hàng, sản phẩm của doanh nghiệp làm ra cũng
không thể tiêu thụ được.Vì vậy doanh nghiệp cần nắm những đặc trưng riêng của
khách hàng để đưa ra những biện pháp phù hợp, giữ được khách hàng truyền thống
đồng thời thu hút được khách hàng tiềm năng. Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản
có giá trị lớn đối với doanh nghiệp. Sự tín nhiệm đó có duy trì được lâu dài hay không
SVTH: Phạm Thị Cương
13
Khóa luận cuối khóa
GVHD: Th.S Trần Đức Trí
phụ thuộc vào doanh nghiệp có đổi mới kinh doanh tốt hơn các đối thủ cạnh tranh hay
không [3].
g. Đối thủ cạnh tranh
Kinh doanh trên thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với
nhau. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm một phần phụ thuộc vào quy mô, số lượng đối thủ
Ọ
e. Thị hiếu của người tiêu dùng
C
K
doanh nghiệp cần cải tiến kinh doanh, phát triển dịch vụ, nâng cao chất lượng sản
IH
Sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì mới có
thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đẩy mạnh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Đây cũng
Ạ
là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới lượng cầu trên thị trường [19].
Đ
1.1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
G
a. Chất lượng của sản phẩm
N