Đảng lãnh đạo tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế trong kháng chiến chống thực dân pháp (1945 1954) - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA LỊCH SỬ
-------------------

NGUYỄN THỊ KHÁNH

ĐẢNG LÃNH ĐẠO TRANH THỦ
SỰ ỦNG HỘ, GIÚP ĐỠ QUỐC TẾ
TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP (1945 - 1954)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS. TS. VŨ QUANG VINH

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự phân công của khoa Lịch sử - Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà
Nội 2, và sự đồng ý của thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Vũ Quang Vinh tôi đã
thực hiện đề tài “Đảng lãnh đạo tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế trong
kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)”.
Để hoàn thành khóa luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã tận tình hƣớng dẫn , giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và rèn luyện ở Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà Nội 2.
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hƣớng dẫn PGS. TS Vũ Quang Vinh
đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh

: Đảng Cộng sản


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. ĐẢNG LÃNH ĐẠO TOÀN DÂN VỪA TỰ LỰC CÁNH SINH
VỪA TÌM KIẾM SỰ ỦNG HỘ VÀ GIÚP ĐỠ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 1949 ...................................................................................................... 10

1.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế ............................................................ 10
1.1.1. Tình hình trong nƣớc .................................................................... 10
1.1.2. Bối cảnh quốc tế............................................................................ 14
1.2. Sự cần thiết tranh thủ sự ủng hộ,giúp đỡ quốc tế ................................. 15
1.2.1. Sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế đối với cách mạng Việt Nam
trƣớc năm 1945 ....................................................................................... 15
1.2.2. Sự cần thiết của tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế .................. 16
1.3. Chủ trƣơng, chỉ đạo của Đảng đối với việc tranh thủ sự ủng hộ,
giúp đỡ quốc tế ............................................................................................. 16
1.3.1. Chủ trƣơng của Đảng .................................................................... 16
1.3.2. Qúa trình Đảng lãnh đạo tranh thủ sự ủng hộ,giúp đỡ quốc tế
(1945-1949) ............................................................................................. 17
CHƢƠNG 2. ĐẢNG LÃNH ĐẠO TRANH THỦ SỰ ỦNG HỘ, GIÚP ĐỠ
QUỐC TẾ,ĐƢA CUỘC KHÁNG CHIẾN ĐẾN THẮNG LỢI HOÀN TOÀN
(1950 -1954) ............................................................................................................. 29

2.1. Bối cảnh trong nƣớc,quốc tế và chủ trƣơng của Đảng ......................... 29
2.1.1. Bối cảnh trong nƣớc ...................................................................... 29
2.1.2. Bối cảnh quốc tế............................................................................ 31
2.1.3. Chủ trƣơng của Đảng .................................................................... 32
2.2. Đảng lãnh đạo tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế,đƣa cuộc


3.2.3. Phát huy thắng lợi quân sự trên chiến trƣờng để từ đó bạn bè
quốc tế ủng hộ, giúp đỡ ngày càng nhiều cho cuộc kháng chiến
chính nghĩa của ta ................................................................................... 55
3.2.4. Lấy thắng lợi trên chiến trƣờng để làm cơ sở cho đấu tranh
trên mặt trận ngoại giao giành thắng lợi ................................................. 55
3.2.5. Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế song phải có đƣờng lối
độc lập tự chủ, sáng tạo và phù hợp với thực tiễn đất nƣớc ................... 56
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 60


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát huy sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế để xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
luôn là vấn đề đƣợc nhiều quốc gia quan tâm.Điều này không chỉ cần thiết đối
với các nƣớc lớn có tiềm lực về kinh tế và quân sự, mà còn vô cùng quan
trọng, nhân thêm nguồn sức mạnh đối với các dân tộc nhỏ trong cuộc đấu
tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Xuất phát từ lý do đó, ngay từ rất sớm, Đảng Cộng sản Việt Nam đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã luôn coi trọng việc giáo dục tinh thần quốc
tế cho các thế hệ cán bộ, đảng viên. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng giải
phóng dân tộc, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi cách mạng Việt Nam
là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới và hƣớng sự nghiệp cách
mạng của nhân dân Việt Nam vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại bị áp
bức chống lại sự nô dịch của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc, giải
phóng giai cấp.
Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa ra đời, song Nhà nƣớc dân chủ nhân dân lại phải đƣơng đầu với những
khó khăn chồng chất. Đó là tàn dƣ của chế độ cũ để lại; nền kinh tế -tài chính

cũng chính là cơ sở để Đảng ta tiếp tục phát huy nhân tố thời đại, tranh thủ sự
ủng hộ quốc tế trong sự nghiệp xây dựng vầ bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Với mong muốn góp phần làm rõ hơn vai trò quan trọng của Đảng đối
với cách mạng Việt Nam giai đoạn (1945 - 1954), tôi chọn đề tài: “Đảng lãnh
đạo tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡquốc tế trong kháng chiến chống thực dân
Pháp (1945-1954)” để nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp đại học, chuyên
nghành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

2


2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã trở thành đối tƣợng nghiên
cứu của Đảng, Nhà nƣớc và nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân từ trƣớc đến nay.
Trong Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi và bài học
của Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, trực thuộc Bộ Chính trị, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 1996, các tác giả đã làm rõ nguyên nhân, ý nghĩa, kết quả ,
bài học của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đặc biệt, công trình đã tổng kết
đƣợc sự giúp đỡ về vật chất của quốc tế, đặc biệt là của Liên Xô, Trung Quốc
đối với Việt Nam. Tuy nhiên, ở khía cạnh đối ngoại, đặc biệt là vấn đề tranh
thủ, phát huy sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế với cách mạng Việt Nam ở giai
đoạn lịch sử này chƣa đƣợc đi sâu làm rõ.
Công trình Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, tập
1 và 2, Nxb. Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1994 của Viện Lịch sử quân sự Việt
Nam đã thể hiện rõ chiều dài cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (19451954), đánh giá tầm vóc, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến.
Có thể nói, đây là một công trình thể hiện sự dày công nghiên cứu của các tác
giả.Công trình đã dành chƣơng XXV nói về Liên minh chặt chẽ với Lào và
Campuchia, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ quốc tế.Song, vấn đề đó mới
đƣợc đề cập một cách khái quát và chƣa hệ thống đầy đủ.
Ngoài ra, có thể kể đến các công trình khác nhƣ: Cuộc kháng chiến

đoạn này vẫn cần có sự nghiên cứu mở rộng hơn.
Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp giành độc lập, tự do (1945 –
1975), Nguyễn Phúc Luân (chủ biên), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001;
Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao, Viện Quan hệ quốc tế, Nxb. Sự thật,
Hà Nội, 1990’; Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam, tập 1, Nxb. Công an
nhân dân, Hà Nội,1994; Chủ tịch Hồ Chí Minh – trí tuệ lớn của nền ngoại
giao Việt Nam hiện đại, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999; Hoạt động

4


ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Pháp, Đặng
Văn Thái, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004; Đấu tranh ngoại giao trong
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1945 – 1954), tập 1, Bộ Ngoại giao,
Tài liệu lƣu tại Phòng lƣu trữ Bộ Ngoại giao, 1975; Đấu tranh ngoại giao
trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1945 – 1954), tập 2 của Bộ
Ngoại giao, Tài liệu lƣu tại Phòng lƣu trữ Bộ Ngoại giao, 1976; Quan hệ Việt
Nam – Trung Quốc những sự kiện 1945 -1960, Nxb. Khoa học xã hội, 2003
của Trung tâm nghiên cứu Trung Quốc; Sự thật về những lần xuất quân của
Trung Quốc và quan hệ Việt – Trung, Nxb. Đà Nẵng,1996; Sự thật quan hệ
Việt Nam – Trung Quốc 30 năm qua, Nxb. Sự thật, 1979 của Bộ Ngoại giao.
“Tìm hiểu về sự giúp đỡ của Liên Xô trong hai cuộc kháng chiến của
nhân dân Việt Nam (1945 – 1975)” của Hồng Hạnh – Hải Hà, Tạp chí Lịch
sử quân sự, tháng 4 -2000; “Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc những năm
1954 – 1960” của Nguyễn Thị Mai Hoa, Tạp chí Lịch sử quân sự, số 217,
tháng 1-2010.
Tuy nhiên, nhƣ trên đã nói, trong phạm vi bài hội thảo, tạp chí và báo,
các tác giả chƣa có điều kiện trình bày một cách có hệ thống và đầy đủ về vấn
đề tranh thủ, sự phát huy sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế đối với cách mạng Việt
Nam từ năm 1945 đến năm 1954. Mặc dù vậy, đây là những nét cơ bản, có

thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế trong kháng chiến chống thực dân Pháp (19451954).
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp là Đảng lãnh đạo tranh
thủ sự ủng hộ, giúp đỡ quốc tế trong kháng chiến chống thực dân Pháp (19451954). Đó là quá trình Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch ra đƣờng lối, quan
điểm và thực hiện quan điểm, đƣờng lối đó trong quan hệ quốc tế để tranh thủ

6


sự ủng hộ, giúp đỡ của các nƣớc anhem, các lực lƣợng yêu chuộng hòa bình
trên thế giới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung :Khóa luận nghiên cứu quá trình Đảng ta, đứng đầu
là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo nhân dân Việt Nam khi nƣớc nhà giành
đƣợc độc lập, vừa xây dựng đất nƣớc vừa kháng chiến chống thực dân Pháp
và can thiệp Mỹ. Trong đó, Khóa luận đi sâu nghiên cứu sự lãnh đạo của
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của
quốc tế góp phần quan trọng đƣa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
can thiệp Mỹ đi đến thắng lợi năm 1954.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu về sự tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ
quốc tế trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).
- Phạm vi về thời gian: từ năm 1945 đến năm 1954
5. Cơ sở lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn tƣ liệu
5.1. Cơ sở lý luận:
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về
đoàn kết quốc tế, đoàn kết giai cấp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh
thời đại.
- Quan điểm của Đảng về đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ
quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại cũng nhƣ của các

6. Đóng góp của khóa luận
Khóa luận làm rõ một nhân tố quan trọng làm nên thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp đó là sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lƣợng
hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội trên thế giới; của các nƣớc anhem trong hệ
thống xã hội chủ nghĩa cũng nhƣ của những ngƣời bạn láng giềng. Do vậy,
kết quả nghiên cứu của khóa luận có thể làm tài liệu tham khảo cho các cá

8


nhân quan tâm,nghiên cứu về lĩnh vực đối ngoại nói chung và về các vấn đề
liên quan đến đề tài nói riêng.
Khóa luận cung cấp tƣ liệu cho việc nghiên cứu để bổ sung trƣng bày và
nội dung thuyết minh cho cán bộ Hệ thống Bảo tàng và Di tích lƣu niệm về
Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cả nƣớc, góp phần quan trọng trong việc giữ gìn
và phát huy di sản văn hóa Hồ Chí Minh với nhân dân trong nƣớc và bạn bè
quốc tế.
7. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm: phần Mở đầu, 3 chƣơng, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu
tham khảo.

9


CHƢƠNG 1
ĐẢNG LÃNH ĐẠO TOÀN DÂN VỪA TỰ LỰC CÁNH SINH VỪA TÌM
KIẾM SỰ ỦNG HỘ VÀ GIÚP ĐỠ QUỐC TẾ
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1949
1.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế
1.1.1. Tình hình trong nước

vũ trang toàn dân, nhân dân ta tích cực xây dựng lực lƣợng.Chỉ trong thời
gian ngắn, lực lƣợng vũ trang bao gồm các đơn vị Giải phóng quân và các đội
tự vệ chiến đấu phát triển nhanh chóng.Dù trang bị vũ khí rất thô sơ và thiếu
thốn, chƣa có nhiều kinh nghiệm tác chiến, nhƣng có tinh thần chiến đấu dũng
cảm, là lực lƣợng đáng tin cậy trong cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách
mạng.
1.1.1.2. Khó khăn
Tuy nhiên, bên cạnh những nhân tố thuận lợi nói trên là những khó khăn,
thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đối mặt ngay sau Cách mạng tháng
Tám:
Về chính quyền: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời chƣa đƣợc
một nƣớc nào trên thế giới công nhận; khối đại đoàn kết toàn dân trong mặt
trận dân tộc thống nhất và cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền cách mạng còn
đang phải tiếp tục củng cố và mở rộng; lực lƣợng vũ trang cách mạng còn non
trẻ, trang thiết bị kém, thiếu thốn đủ mọi bề, kinh nghiệm chiến đấu còn quá
ít.
Về kinh tế:
Nền kinh tế nƣớc ta chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn
phá nặng nề, thiên tai thƣờng xuyên xảy ra làm cho sản xuất bị đình trệ.
Công nghiệplạc hậu và đình đốn.Thƣơng nghiệp ngƣng trệ, bế tắc, hàng
hóa trên thị trƣờng khan hiếm.

11


Nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 làm 2 triệu ngƣời chết đói vẫn
chƣa khắc phục đƣợc thì nguy cơ một nạn đói mới đang đe dọa nhân dân ta.
Về Tài chính:
Tài chính nƣớc tâ trong buổi đầu trống rỗng, ngân sách quốc gia lúc đó
chỉ có 1.230.000 đồng, quá nửa tiền rách.

Các phần tử tay sai của thực dân Pháp, nhƣ Nguyễn Văn Xuân, Lê Văn
Hoạch, Nguyễn Văn Tâm…mƣu toan ngóc đầu dậy, chuẩn bị đón chủ cũ trở
lại .
Các tổ chức chính trị phản động thân Nhật, nhƣ Đại Việt Cách mạng
đảng, Đại Việt Quốc dân đảng, Đại Việt Duy Tân đảng…do Trần Trọng Kim,
Trần Văn An, Ngô Đình Diệm…cầm đầu cũng ráo riết hoạt động.
Một số phần tử trong các đạo Thiên chúa, Hòa hảo, Cao đài…vẫn lợi
dụng thần quyền và lòng sùng đạo của tín đồ để hoạt động chia rẽ, chống phá
cách mạng.
Bọn Tơrốtxkít dƣới chiêu bài cách mạng triệt để tung ra những khẩu
hiệu quá khích: đòi tăng lƣơng ngay cho công nhân; đòi tịch thu ruộng đất của
địa chủ chia cho nông dân; đòi đánh đổ tất cả các đế quốc cùng một
lúc…Chúng hô hào liên kết thợ thuyền và dân cày, đấu tranh chống tƣ sản và
địa chủ, nhằm phá hoại mặt trận đoàn kết dân tộc…
Chƣa bao giờ trong một thời gian, cách mạng Việt Nam phải đối phó với
nhiều loại kẻ thù , thế lực, đảng phái chính trị phản động nhƣ thời điểm này.
Chúng có thể mâu thuẫn với nhau về lợi ích, nhƣng đều thống nhất với nhau
trong âm mƣu chống cộng sản, thủ tiêu chính quyền cách mạng, xóa bỏ thành
quả mà cuộc Cách mạng Tháng Tám vừa giành đƣợc. Chính quyền dân chủ
nhân dân và vận mệnh đất nƣớc lúc này rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi
tóc”.Đây chính là tình hình đặc biệt hiểm nghèo của cách mạng Việt Nam.

13


1.1.2. Bối cảnh quốc tế
Đặc điểm nổi bật của tình hình quốc tế sau Chiến tranh Thế giới thứ hai
là lực lƣợng hòa bình, dân tộc, dân chủ trên thế giới đang trên đà tiến công
mạnh mẽ vào chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản cách mạng dƣới nhiều
hình thức và tính chất khác nhau.

bình, dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội do Liên Xô là trụ cột với một bên
là các nƣớc đế quốc và lực lƣợng phản động do Mỹ cầm đầu, [42.
Tr.219].Tuy nhiên, sự lớn mạnh của Liên Xô và phong trào giải phóng dân
tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là những yếu tố quốc tế thuận lợi đối với
cách mạng Việt Nam.
1.2. Sự cần thiết tranh thủ sự ủng hộ,giúp đỡ quốc tế
1.2.1. Sự ủng hộ,giúp đỡ của quốc tế đối với cách mạng Việt Nam trước
năm 1945
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Pháp và các nƣớc thuộc địa
đòi thả tù chính trị, đòi độc lập cho Việt Nam.Bằng nhiều hình thức khác
nhau nhƣ mít tinh, biểu tình, tuyên truyền cổ động trên báo chí để ủng hộ
cuộc đấu tranh ở Việt Nam.
Những giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam nhƣ:
Quốc tế Cộng sản đã truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, Quốc tế
Cộng sản tạo môi trƣờng thuận lợi cho Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách
mạng, đào tạo cán bộ cho Việt Nam, ủng hộ về tinh thần và vật chất cho cách
mạng Việt Nam [23, tr.20].
Đảng Cộng sản Liên Xô, Đảng Cộng sản Pháp, Trung Quốc, Ấn Độ
cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ lãnh đạo của Đảng ta nghiên cứu,
học tập những kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới để vận dụng
sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Việt Nam.
Hoạt động của lực lƣợng Đồng minh (đội con Nai-Mỹ) đã có những giúp
đỡ nhất định với cách mạng Việt Nam.Mỹ đã hỗ trợ Việt Nam rất tích cực

15


bằng hàng loạt các chuyến máy bay vận tải khí tài hạ cánh xuống Tuyên
Quang và cho toán sĩ quan tình báo Con Nai nhảy dù xuống căn cứ địa Việt
Bắc, giúp Mặt trận Việt Minh huấn luyện đội quân vũ trang. Đỉnh cao của sự

đƣợc thành lập nhƣ : Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng (họp từ ngày
13 đến 15-8-1945); Tuyên ngôn độc lập (2-9-1945); Thông cáo về chính sách
ngoại giao của Chính phủ lâm thời Dân chủ Cộng hòa Việt Nam (3-10-1945);
Chỉ thị của Ban Thƣờng vụ Trung ƣơng Đảng về kháng chiến, kiến quốc (2511-1945); Tuyên ngôn của Quốc hội nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-31946); Nghị quyết Hội nghị quân sự toàn quốc của Đảng (19-10-1946); Chỉ
thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thƣờng vụ Trung ƣơng Đảng, ngày 12-121946, các bài phỏng vấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh với báo chí nƣớc ngoài,
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí
Minh,…
Trong các văn kiện, tài liệu trên, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh
khẳng định mục tiêu chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nƣớc ta là độc lập
dân tộc, hòa bình và hữu nghị với nhân dân thế giới, nhằm đƣa nƣớc nhà đến
độc lập hoàn toàn; góp phần cùng các nƣớc Đồng minh chống phát xít trên cơ
sở các nguyên tắc dân chủ đƣợc các liệt quốc thừa nhận nhằm xây đắp lại nền
hòa bình thế giới. Đó là chính sách nhằm thêm bạn bớt thù; lợi dụng mâu
thuẫn, phân hóa hàng ngũ đối phƣơng; hết sức tránh trƣờng hợp một mình
phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc; kết hợp đấu tranh ngoại giao với
xây dựng thực lực; tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân
các nƣớc yêu chuộng hòa bình, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp [32].
1.3.2. Qúa trình Đảng lãnh đạo tranh thủ sự ủng hộ,giúp đỡ quốc tế (19451949)
1.3.2.1. Tìm kiếm sự đồng tình, ủng hộ của các lực lƣợng hòa bình dân
chủ trên thế giới đối với cách mạng Việt Nam

17


Trong điều kiện cuộc kháng chiến của nhân dân ta hầu nhƣ bị cô lập
với bên ngoài, ngay từ đầu, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh rất chú trọng
đến việc tranh thủ sự ủng hộ của các lực lƣợng dân chủ trên thế giới đối với
cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta mà chỗ dựa chủ yếu là các lực
lƣợng đấu tranh giải phóng dân tộc Á- Phi, các nƣớc thuộc khu vực Đông
Nam Á và Nam Á, các nƣớc dân chủ nhân dân Đông Âu.Thông qua các hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status