BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TÔ VĂN PHƯƠNG
KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG
BIỂN VEN BỜ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TÔ VĂN PHƯƠNG
KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG
BIỂN VEN BỜ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Ngành đào tạo: Kỹ thuật khai thác thủy sản
Mã số
: 62620304
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ban Trường Đại học Nha Trang, Khoa Sau đại học, Viện Khoa học và Công nghệ Khai
thác Thủy sản đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của TS. Trần Đức Phú và TS. Phan Trọng Huyến đã giúp tôi hoàn
thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Tôi cũng chân thành gửi lời cám ơn đến cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện Núi
Thành – anh Trần Vân Trường, cán bộ Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản
tỉnh Quảng Nam, Cảng vụ Kỳ Hà, Trung tâm Khuyến Nông và Khuyến Ngư và các cơ
quan khác của tỉnh Quảng Nam đã tạo hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi thực địa.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn./.
Khánh Hòa, ngày
tháng năm 2016
Tác giả luận án
Tô Văn Phương
ii
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
CPUE
fMSY
K
TAC
Diễn giải
Sản lượng bền vững tối đa
Sản lượng trên một đơn vị cường lực khai thác
Cường lực tại mức khai thác sản lượng tối đa
Trung học cơ sở
KCN
Khu công nghiệp
THPT
Trung học phổ thông
BVNLTS
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
2a
Kích thước mắt lưới phần giữ cá
KT&BVNLTS Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
CV
Đơn vị công suất
TN
KEY FINDINGS ...................................................................................................... xiv
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án/ Lý do chọn đề tài luận án.................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 3
5. Bố cục của luận án ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................................ 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA PHƯƠNG NGHIÊN CỨU .......................................... 4
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam .............................. 4
1.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 4
1.1.1.2. Diện tích ................................................................................................. 5
1.1.1.3. Địa hình .................................................................................................. 5
1.1.1.4. Sông ngòi ................................................................................................ 6
1.1.1.5. Đặc điểm khí tượng thủy văn .................................................................. 6
1.1.2. Tổng quan nghề cá huyện Núi Thành ......................................................... 7
1.1.2.1. Giới thiệu khái quát nghề cá huyện Núi Thành ........................................ 7
1.1.2.2. Tổng quan nghề khai thác thủy sản huyện Núi Thành.............................. 9
1.1.2.3. Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá .............................................................. 11
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG ...................................................................................... 40
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KHAI THÁC HỢP LÝ .......................................... 42
NGUỒN LỢI THỦY SẢN ........................................................................................ 42
2.1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHAI THÁC HỢP LÝ NLTS ............................ 42
2.1.1.
Thế nào là khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ..................................... 42
2.1.3.
Nội dung khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản....................................... 44
2.1.2.
Nền tảng lý thuyết khai thác hợp lý ...................................................... 43
2.1.3.1. Hợp lý về sản lượng khai thác............................................................. 44
2.1.3.2. Hợp lý về cường lực khai thác ............................................................ 45
2.2.
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KHAI THÁC HỢP LÝ NLTS.............................. 46
2.2.1.
3.2.1.
Thực trạng khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ huyện Núi Thành ....... 53
3.2.3.
Đề xuất giải pháp, mô hình quản lý nhằm khai thác hợp lý NLTS ........ 53
3.2.2.
3.3.
Đánh giá tính hợp lý của khai thác nguồn lợi vùng biển Núi Thành ...... 53
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 54
3.3.1.
3.3.2.
Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ......................................... 54
Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 54
3.3.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp ...................................................................... 54
3.3.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp ....................................................................... 55
3.3.3.
Phương pháp chọn cỡ mẫu và thu mẫu ngẫu nhiên ............................... 55
4.1.
Tiề m năng áp du ̣ng mô hın
̀ h schaefer ................................................... 64
Điề u kiêṇ cầ n thiế t để sử du ̣ng mô hı̀nh schaefer .................................. 64
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ
HUYỆN NÚI THÀNH .......................................................................................... 66
4.1.1. Thực trạng tàu thuyền hoạt động ven bờ huyện Núi Thành ....................... 66
4.1.1.1. Cơ cấu tàu thuyền khai thác ven bờ giai đoạn 2011 – 2014 ................... 66
4.1.1.2. Cơ cấu tàu thuyền theo địa phương, nghề và dải công suất .................... 66
4.1.1.3. Đặc điểm cơ bản của tàu thuyền khai thác ven bờ ................................. 68
4.1.1.4. Trang thiết bị hàng hải và phòng nạn ..................................................... 69
4.1.2. Thực trạng về cấu trúc ngư cụ .................................................................. 71
4.1.3. Ngư trường khai thác................................................................................ 72
4.1.4. Thực trạng về thời gian hoạt động khai thác của đội tàu ........................... 75
4.1.4.1. Chuẩ n hóa tàu thuyề n khai thác ............................................................. 75
4.1.4.2. Số ngày khai thác tiềm năng (A) ........................................................... 76
vi
4.1.4.3. Hệ số hoạt động tàu (BAC) ................................................................... 77
4.1.4.4. Số ngày hoạt động thực tế ..................................................................... 77
108
4.3.1. Cường lực khai thác hợp lý .................................................................... 108
4.3.1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................... 108
4.3.1.2. Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................... 109
4.3.1.3. Nội dung giải pháp .............................................................................. 109
4.3.2. Sản lượng khai thác hợp lý ..................................................................... 112
4.3.2.1. Đặt vấn đề ........................................................................................... 112
4.3.2.2. Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................... 112
4.3.2.3. Nội dung giải pháp .............................................................................. 112
4.3.3. Giải pháp quản lý cấ u trúc ngư cu ̣ khai thác ........................................... 113
4.3.3.1. Đă ̣t vấ n đề ........................................................................................... 113
4.3.3.2. Căn cứ đề xuấ t giải pháp ..................................................................... 113
4.3.3.3. Nô ̣i dung giải pháp .............................................................................. 114
vii
4.3.4. Giải pháp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản ........................................ 114
4.3.4.1. Đặt vấn đề ........................................................................................... 114
4.3.4.2. Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................... 114
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ....................... 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 125
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 134
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê tàu thuyền huyện Núi Thành qua các năm theo dải công suất...... 9
Bảng 1.2: Thống kê năng lực tàu thuyền, sản lượng giai đoạn 2003 ÷ 2013 ................ 9
Bảng 1.3. Thống kê cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá ................................................... 11
Bảng 1.4: MSY và TAC của nghề khai thác Tôm ở Tây Nam Đài Loan được xác định
bởi các tác giả nghiên cứu khác nhau........................................................................ 23
Bảng 1.5: Phương án quy hoạch đến năm 2020 ........................................................ 30
Bảng 1.6: Sản lượng và cường lực bền vững tối đa ở vùng biển xa bờ Đông Nam Bộ
theo nhóm nghề khai thác ......................................................................................... 38
Bảng 2.1: Phương pháp quản lý, giải pháp ngăn cản, điều chỉnh động cơ khai thác .. 52
Bảng 3.1: Thống kê tàu thuyền theo nghề, địa phương ............................................. 57
Bảng 3.2: Thống kê tàu thuyền theo nghề dải công suất, địa phương ........................ 58
Bảng 3.3: Bảng phân bổ mẫu nghiên cứu theo địa bàn, nghề khai thác ..................... 59
Bảng 4.1: Tàu thuyền khai thác ven bờ huyện Núi Thành qua các năm .................... 66
Bảng 4.2: Thống kê phân bố tàu thuyền khai thác ven bờ huyện Núi Thành (năm
Bảng 4.21: Các giá trị hợp lý về cường lực và sản lượng cho nghề lưới Mành .......... 84
Bảng 4.22: Biến động sản lượng, cường lực của nghề Lặn ....................................... 84
Bảng 4.23: Giá trị hợp lý về cường lực và sản lượng cho nghề Lặn .......................... 85
Bảng 4.24: Biến động sản lượng, cường lực của nghề lưới Vây ................................ 85
Bảng 4.25: Giá trị hợp lý về cường lực và sản lượng cho nghề lưới Vây .................. 86
Bảng 4.26: Tổng hợp giá trị ước lượng theo mô hình cho các nghề khai thác ........... 86
Bảng 4.27: Sản lượng khai thác hợp lý các loài thủy sản vùng biển nghiên cứu ........ 87
Bảng 4.28: Các tham số được ước lượng qua tính toán theo mô hình........................ 87
Bảng 4.29: Thống kê xu hướng phát triển nghề khai thác rong mơ ......................... 100
Bảng 4.30: Thành phần loài bắt gặp trong quá trình khảo sát .................................. 102
Bảng 4.31: Tần suất bắt gặp trong quá trình khảo sát (04 mặt cắt) .......................... 103
Bảng 4.32: Mật độ trung bình bắt gặp (cá thể/100m²) tại các mặt cắt (MC) khảo sát
............................................................................................................................... 104
Bảng 4.33: Cường lực khai thác theo tính toán khoa học ........................................ 105
Bảng 4.34: Sản lượng khai thác hợp lý ước tính từng nghề ..................................... 105
Bảng 4.35: Đánh giá tương quan giữa thời gian khai thác và mùa sinh sản ............. 106
Bảng 4.36: Đánh giá tính hợp lý của ngư cụ khai thác ............................................ 107
Bảng 4.37: Tổng hợp đánh giá sự hợp lý đối với sản phẩm khai thác chính ............ 108
Bảng 4.38: Phân bố tàu thuyề n cầ n cắ t giảm theo nghề ........................................... 109
Hình 4.3: Tàu khai thác nghề lặn biển thô sơ của huyện Núi Thành.......................... 69
Hình 4.4: Phạm vi hoạt động của các nghề khai thác ................................................ 73
Hình 4.5: Bản đồ ngư trường chung các nghề khai thác tại vùng biển nghiên cứu .... 74
Hình 4.6: Biến động hoạt động khai thác trong năm của các nghề ............................ 76
Hình 4.8 : Mối tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác nghề lưới Rê ........... 80
Hình 4.9: Mô hình Schaefer ước tính sản lượng khai thác và cường lực khai thác hợp
lý của nghề lưới Rê .................................................................................................. 80
Hình 4.10: Mối tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác nghề lưới Kéo ........ 81
Hình 4.11: Mô hình Schaefer ước tính sản lượng khai thác và cường lực khai thác hợp
lý của nghề lưới Kéo ................................................................................................ 81
Hình 4.12 : Mối tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác nghề Câu ............... 82
Hình 4.13 : Mô hình Schaefer ước tính sản lượng khai thác và cường lực khai thác
hợp lý của nghề Câu ................................................................................................. 82
Hình 4.14: Mối tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác nghề lưới Mành ...... 83
Hình 4.15: Mô hình Schaefer ước tính sản lượng khai thác và cường lực khai thác hợp
lý của nghề lưới Mành .............................................................................................. 83
Hình 4.16: Mối tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác nghề Lặn ................ 84
xi
Hình 4.17: Mô hình Schaefer ước tính sản lượng khai thác và cường lực khai thác hợp
lý của nghề Lặn ........................................................................................................ 84
Hình 4.18: Mối tương quan giữa CPUE và cường lực khai thác nghề lưới Vây ........ 85
Hình 4.37: Phân bố chiều dài thân cá Nục trong nghề lưới Vây ................................ 98
Hình 4.38: Biểu đồ thể hiện biến động kích thước cá Cơm trong nghề lưới Vây ....... 98
Hình 4.39: Phân bố chiều dài thân cá Cơm trong nghề lưới Vây ............................... 99
Hình 4.40: Khai thác rong mơ bằng thúng .............................................................. 100
Hình 4.41: Ngư dân lặn xuống nhổ rong mơ ........................................................... 100
xii
TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đề tài luận án: Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam.
Ngành: Kỹ thuật khai thác thủy sản
Mã số: 62620304
Nghiên cứu sinh: Tô Văn Phương
Khóa:
2012
Người hướng dẫn: 1. TS. Trần Đức Phú
2. TS. Phan Trọng Huyến
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nha Trang
Nội dung:
- Luận án tổng hợp và phân tích rõ các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan mật
Major: Fishing Technology
Major code: 62620304
PhD Student: To Van Phuong
Supervisor: 1. Dr. Tran Duc Phu
2. Dr. Phan Trong Huyen
Institution: Nha Trang University
Key Findings:
Study results present clearly the former studies closed the our study. Those are sound
base to find theoritical fundamentory and contents out about reasonable fishing. Then,
propose the methods and models to estimate MSY, fMSY.
The thesis assess comprehensively the status fishing activities, such as: MSY, fMSY,
stock biomass, gear structures, fishing times, fishing ground and fish sizes on coastal
marine resources in Nui Thanh district, Quang Nam province.
Further, this thesis have evaluated the reasonable aspects including: landings, fishing
effort, gear structures, fishing ground, fishing season and fish sizes on coastal marine
resources in Nui Thanh district, Quang Nam province
Finally, the thesis have proposed the feasible solutions to fish reasonably marine
resource in study area. These solutions, therefore, apply further to others.
Ph.D Student
số lượng tàu thuyền trong tổng số 1527 chiếc của huyện này có công suất dưới 90CV
hoạt động chủ yếu ở ven bờ với nhiều ngư cụ cấm (ví dụ: sử dụng kích thước mắt lưới
nhỏ, ngư cụ cấm...) [44]. Đặc biệt, bên cạnh 871 tàu có công khai thác vùng biển ven
bờ, trong đó có 142 tàu lưới Kéo dưới 45CV hoạt động vùng biển này (chiếm 38,5%
trong tổng số 369 tàu lưới kéo toàn tỉnh), với kích thước mắt lưới nhỏ, đánh bắt không
có chọn lọc và gần như hoạt động quanh năm vùng ven bờ nên đã tàn phá ngư trường
và nguồn lợi, thậm chí còn phá hủy môi trường sinh thái rạn san hô, thảm cỏ, rong biển;
làm mất nơi sinh cư của các loài thủy sản, tận diệt các loài thủy sản. Bên cạnh đó, nghề
lưới kéo còn gây xung đột, cạnh tranh ngư trường khai thác với tàu thuyền hoạt động
nghề khác như nghề câu vàng đáy, lưới rê. Dẫn đến thu hẹp ngư trường hoạt động của
các nghề này, ảnh hưởng đến an sinh xã hội cho cộng đồng ngư dân, đặc biệt là các hộ
ngư dân nghèo khai thác ven bờ.
Ngoài ra, theo số liệu thống kê trong khoảng 10 năm trở lại đây, rất khó có thể
thấy được các đàn cá Chim, cá Sủ, cá Thiều trên địa bàn huyện. Các đàn cá Hồng, cá
Song không còn thấy xuất hiện nữa mà chỉ nhiều cá tạp, cá không rõ nguồn gốc [45].
Đă ̣c biêṭ ở nghề cá Núi Thành, từ trước đế n nay chưa có công trı̀nh nghiên cứu nào về
1
khai thác hơ ̣p lý NLTS, chưa có mô hı̀nh tı́nh toán nào liên quan đế n viê ̣c đưa ra các giá
biến tại Việt Nam, để ước tính trữ lượng nguồn lợi và tính toán giá trị tối ưu hóa nguồn
lợi thủy sản.
- Áp dụng mô hình tái tạo, bảo vệ và phát triển nguồn lợi, tạo môi trường sinh sôi
nảy nở… nhằm bù đắp nguồn lợi thủy sản để đạt mức khai thác hợp lý, thông qua mô
hình chà – rạn nhân tạo.
- Đề xuất một số giải pháp để khai thác hợp lý NLTS tại vùng biển ven bờ huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghề, hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Vùng biển ven bờ huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Thời gian: Từ 2012 đến 2015
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các nhà quản lý, nhà khoa học có cách
Núi Thành là một trong sáu huyện thị và nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Nam,
được thành lập năm 1983 trên cơ sở tách huyện Tam Kỳ (cũ) thành huyện Núi Thành
và thị xã Tam Kỳ (nay thành phố Tam Kỳ, tỉnh lị của Quảng Nam). Phía bắc giáp Tam
Kỳ, phía nam giáp huyện Bình Sơn, huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi, phía tây giáp
huyện Bắc Trà My, phía Đông giáp Biển Đông. Huyện có bờ biển trải dài 37 km với
nhiều bãi tắm, làng chài đẹp như Biển Rạng, Tam Hải, Tam Tiến [31, 41].
Hình 1.1: Bản đồ địa chính khu vực huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
4
1.1.1.2. Diện tích
Huyện Núi Thành có diện tích đất là 533,03 km2. Trong đó đất dành cho sản xuất
nông nghiệp là 110,048 km² chiếm 21% diện tích đất tự nhiên của huyện. Phần lớn đất
nông nghiệp được dành cho trồng lúa 2 vụ. Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Hòa là các
vựa lúa chính của huyện. Ngoài ra, Núi Thành cũng là huyện có diện tích mặt nước nuôi
trồng thủy sản lớn nhất tỉnh Quảng Nam. Đất lâm nghiệp với diện tích 172,09 km²,
chiếm 32,3% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã phía tây của huyện gồm
Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam Mỹ Đông và Tam Mỹ Tây. Đất thổ cư đạt 6 km²
(chiếm hơn 1% diện tích đất tự nhiên của huyện). Điểm đáng chú ý là trong thành phần
nhô lên khỏi mặt biển từ 10 đến 12 m thuộc xã Tam Tiến, Tam Hải, Tam Quang như
đảo hòn Mang, Hòn Dứa, Bàn Than... [40, 41].
5
1.1.1.4. Sông ngòi
Hệ thống sông ngòi chảy qua huyện gồm sông Tam Kỳ, sông Trường Giang, sông
Ba Túc, sông An Tân, sông Trâu... Các con sông này đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây
Bắc chảy về phía Đông đổ ra biển qua cửa An Hòa và cửa Lở, qua đây hình thành nên
khu vực cửa biển rộng là nơi neo đậu tàu thuyền, khu tránh trú bão. Ngoài ra, các dòng
sông của huyện đều hội tụ về phía Đông tạo thành những vùng xoáy bồi đắp nên cồn cát
và tạo ra các đầm phá ở xã Tam Quang, Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc, Tam Hòa, Tam
Giang, Tam Hải, Tam Tiến1 [40].
1.1.1.5. Đặc điểm khí tượng thủy văn
Với tọa độ địa lý trên đất liền: từ 108o34’ đến 108o37’ kinh độ Đông; từ 15o33’
đến 15o36’ vĩ độ Bắc, huyện Núi Thành nằm phía Đông dãy Trường Sơn và phía Nam
đèo Hải Vân, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa.
Nhiệt độ trung bình hằng năm: 25,7oc, nhiệt độ cao từ tháng 4 đến tháng 8, trong
khi từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau nhiệt độ thấp. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
/>
6
Gió mùa Tây nam: Từ cuối tháng 6 đến tháng 8 hướng gió thịnh hành Tây - Tây
nam tốc độ gió trung bình 3,5 m/s. Tốc độ cực đại 25 - 30m/s.
Ngoài gió mùa Đông bắc và gió mùa Tây nam vùng biển Núi Thành còn chịu ảnh
hưởng của gió Tây (gió Lào), tuy nhiên phạm vi hoạt động của gió Lào không lớn nên
cũng khá thuận lợi cho hoạt động sản xuất của ngành thủy sản.
Hằng năm thường xuất hiện từ 8 đến 10 cơn bão ảnh hưởng đến huyện. Bão
thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 11 kết hợp với mưa lớn gây ra lũ lụt [40, 43].
Đánh giá chung:
Với vị trí địa lý, đất nông nghiệp ít (chỉ chiếm 1/5), hoạt động trên đất liền khó
khăn nên hoạt động nghề khai thác thủy sản được coi là chủ yếu và quan trọng, đặc biệt
là khu vực ven bờ có các bãi bồi, đầm phá.
Địa hình ven biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển
cộng đồng ngư dân, hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản, đặc biệt ở các xã ven
biển như: Tam Tiến, Tam Hòa, Tam Giang, Tam Hải, Tam Quang.
Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa), mùa mưa kéo dài từ
- Nuôi trồng thủy sản: 6.250 người, chiếm 35,62%
- Chế biến và dịch vụ thủy sản: 1.885 người, chiếm 10,75%
7
Lao động khai thác thủy sản chiếm số lượng lớn trong tổng số lao động làm nghề
thủy sản của huyện.
2. Tình hình phát triển kinh tế thủy sản qua các năm
Theo số liệu thống kê, tình hình phát triển chỉ tiêu sản xuất kinh doanh về các giá
trị sản xuất thủy sản (bao gồm: giá trị sản xuất khai thác thủy sản, giá trị sản xuất nuôi
trồng thủy sản) đều có xu hướng tăng mạnh theo thời gian, trong khi giá trị dịch vụ thủy
sản có xu hướng ngược lại (chi tiết tại Phụ lục 1). Cụ thể, năm 2003 giá trị sản xuất thủy
sản vào khoảng 192,5 tỷ đồng, trong đó: giá trị khai thác và nuôi trồng thủy sản lần lượt
là khoảng 167,3 tỷ và 10,7 tỷ. Tuy nhiên, 10 năm sau đó (2013), các giá trị sản xuất thủy
sản chung, khai thác và nuôi trồng tương ứng là: 437,4 tỷ, 363,5 tỷ và 75,1 tỷ đồng; với
tốc độ tăng trưởng bình quân cụ thể như sau: giá trị sản xuất thủy sản chung là 8,58%;
giá trị khai thác thủy sản là 7,95% và giá trị nuôi trồng thủy sản khoảng 25%. Ngược
lại, giá trị dịch vụ thủy sản từ khoảng 14,5 tỷ năm 2003 xuống còn khoảng 4,8 tỷ đồng
năm 2013 với tốc độ giảm bình quân là 12,89% [22, 23]. Tỷ lệ các thành phần giá trị
sản xuất được biểu diễn tại Hình 1.2 dưới đây.
100%
1.1.2.2. Tổng quan nghề khai thác thủy sản huyện Núi Thành
1. Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản
Tổng số tàu thuyền toàn huyện năm 2013 là 2.437 chiếc, trong đó tàu thuyền gắn
máy có 1.527 chiếc (chủ yếu các tàu có công suất từ 90CV trở xuống) được thể hiện tại
Bảng 1.1. Tàu không gắn máy là 910 chiếc (gồm: thuyền thủ công, bè, thúng), chỉ khai
thác ở vùng nước nội địa như sông, ngòi, kênh rạch...và số liệu sản lượng khai thác
không được thống kê. Cơ cấu tàu thuyền được thể hiện chi tiết tại bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Thống kê tàu thuyền huyện Núi Thành qua các năm theo dải công suất
Dải công
suất CV
< 20
Thống kê tàu thuyền qua các năm
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
500
494
466
524
352
90 - 150
2
15
37
43
43
45
45
6
14
16
19
45 - 90
150 - 250
250 - 400
0
45
1
2011 2012 2013
2
361
47
4
293
910
931
270
200
180
38
44
2. Tình hình tàu thuyền và sản lượng khai thác giai đoạn 2003 ÷ 2013
Thống kê về tàu thuyền và sản lượng khai thác thủy sản ở huyện Núi Thành được
thống kê tại Bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2: Thống kê năng lực tàu thuyền, sản lượng giai đoạn 2003 ÷ 2013
Năm
Sản lượng
(tấn)
Tổng
Tàu gắn máy
Thuyền thủ công
1.447
1.007
440
1.547
1.127
440
435
420
977
Tổng công
suất (CV)
29.305
35.000
40.327
47.950
48.200