ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀO TIẾN BA
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀO TIẾN BA
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thùy Anh
Hà Nội - Năm 2016
2.2.3. Công cụ đánh giá chính sách ............................................................................... 33
CHƢƠNG 3 .................................................................................................................. 34
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở HÀ NỘI ......................................................................................... 34
3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội ....................................... 34
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên vùng DTTS ở Hà Nội ........................................................... 34
3.1.2. Đặc điểm dân cƣ, dân tộc, văn hóa vùng DTTS ở Hà Nội ................................. 35
3.1.3. Tính đặc thù và những khó khăn về KTXH của vùng DTTS ở Hà Nội ............ 36
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội ................................... 39
3.2.1. Thực trạng kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội ................................................ 39
3.2.2. Kết quả thực hiện chính sách phát triển KTXH vùng DTTS ở Hà Nội .............. 41
3.3. Đánh giá chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội .................... 52
3.3.1. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội ...................... 52
3.3.2. Đánh giá chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ................................. 64
3.3.3. Đánh giá việc hoạch định, tổ chức thực thi chính sách ....................................... 67
3.3.4. Đánh giá việc giám sát, kiểm tra, thanh tra chính sách ....................................... 71
CHƢƠNG 4 .................................................................................................................. 72
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HÀ NỘI ................................... 72
4.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến chính sách phát triển KTXH vùng DTTS ............... 72
4.1.1. Bối cảnh quốc tế .................................................................................................. 72
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc ............................................................................................ 73
4.1.3. Bối cảnh của vùng DTTS ở Hà Nội .................................................................... 75
4.2. Quan điểm, định hƣớng hoạch định chính sách phát triển KTXH vùng DTTS ở
Hà Nội ........................................................................................................................... 76
4.2.1. Quan điểm, định hƣớng nhận thức hoạch định hệ thống chính sách .................. 76
4.2.2. Định hƣớng hoạch định, tổ chức thực thi chính sách.......................................... 78
4.3. Giải pháp hoạch định khung chính sách phát triển KTXH vùng DTTS ................ 80
CSDT
Chính sách dân tộc
3
DTTS
Dân tộc thiểu số
4
ĐCĐC
Định canh, định cƣ
5
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
6
KTXH
Kinh tế xã hội
7
NSTƢ
Ngân sách Trung ƣơng
13
TH
Tiểu học
14
PTCS
Phổ thông cơ sở
15
PTTH
Phổ thông trung học
16
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú.
17
WTO
Tổ chức phi chính phủ
(Non-Governmental Organization)
Hỗ trợ phát triển chính thức
(Official Development Assistance)
Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dƣơng
(Trans-Pacific Partnership)
Tổ chức thƣơng mại thế giới
(World Trade Organization)
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
Kết quả thực hiện Nghị quyết 06-NQ-TU ngày 31/10/2011
1
Bảng 3.1
của Ban Thƣờng vụ Thành ủy về phát triển kinh tế xã hội
Trang
1
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế vùng DTTS ở Hà Nội năm 2009
40
2
Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế vùng DTTS ở Hà Nội năm 2014
40
3
Hình 3.3
4
Hình 3.4
5
Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống các bƣớc hoạch định chính sách hiện hành
69
6
Thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội, Thủ đô Hà Nội đƣợc
mở rộng đến nay có 30 quận, huyện, thị xã với 584 xã, phƣờng, thị trấn. Đồng bào
dân tộc thiểu số thủ đô Hà Nội chủ yếu sống tập trung thành làng, bản với 152 thôn
tại 14 xã thuộc 5 huyện, bao gồm huyện Ba Vì có 7 xã, huyện Thạch Thất có 3 xã,
huyện Quốc Oai có 2 xã, huyện Chƣơng Mỹ có 1 xã, huyện Mỹ Đức có 1 xã; có
diện tích 33.458 ha chiếm 10% diện tích toàn thành phố, với 67.640 ngƣời/12.304
hộ và có 37 thành phần dân tộc, chiếm 0,9% dân số toàn thành phố.
Giai đoạn 2006 - 2010, Hà Nội (tỉnh Hà Tây và tỉnh Hòa Bình cũ), có 8/140
thôn ĐBKK, Quyết đinh sô 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 có 3 thôn ĐBKK,
Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 có 5 thôn ĐBKK. Giai đoan
2011 - 2015 theo Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013, theo đó Hà Nội có
2/14 xã là xã ĐBKK và có 26/152 thôn là thôn ĐBKK.
Với việc mở rộng địa giới hành chính của Thủ đô bƣớc đầu khắc phục những
bất cập, mất cân đối đang đặt ra trong quá trình phát triển, tạo thêm thế và lực để
xây dựng, phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn trƣớc mắt và lâu dài. Bên cạnh
những ƣu thế thì việc mở rộng Thủ đô cũng tạo ra nhiều khó khăn và thách thức vì
bộ máy hành chính, tổ chức, cán bộ tăng lên so với trƣớc; sự di dân cơ học cùng với
sự đô thị hóa thiếu quy hoạch hoặc quy hoạch chƣa đầy đủ, thiếu khoa học trong
nhiều năm trƣớc dẫn tới tình trạng quá tải về giao thông đô thị, nhà ở, giáo dục, y tế.
Sự phát triển không đồng đều giữa vùng DTTS với vùng đồng bằng, đô thị.
1
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc rất quan tâm, ban hành nhiều chính
sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS. Hệ thống chính sách ngày càng phủ kín
các lĩnh vực, địa bàn, có tính toàn diện; kết quả thực hiện chính sách góp phần quan
trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo; từng bƣớc cải thiện,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân; an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội đƣợc giữ vững. Vùng DTTS ở Hà Nội là vùng có vị trí chiến lƣợc đặc
biệt quan trọng về kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh và môi trƣờng sinh thái; có