Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng và phát triển của giống lúa NPT3 vụ xuân 2015 tại thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NÔNG VĂN HÙNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH
TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA NPT3 TRONG VỤ XUÂN
2015 TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên - năm 2015




Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Phạm Văn Ngọc
: TS. Đỗ Thị Ngọc Oanh

Thái Nguyên - năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Là một sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ngôi trường
có hơn 45 năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực nông
nghiệp, em cảm thấy thật vinh dự và tự hào. Sau 4 năm học tập tại trường em
đã có được một lượng kiến thức nhất định. Tuy nhiên muốn trở thành một kỹ
sư quan trọng nhất là phải biết áp dụng những lý thuyết đã học vào thực tế.
Thực tập tốt nghiệp là thời gian tốt nhất cho em củng cố lại kiến thức, áp
dụng những kiến thức đã học vào thực tế một cách đúng đắn, sáng tạo và
mang lại hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự cho phép của ban giám hiệu nhà
trường và ban chủ nhiệm khoa Nông Học em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng và phát triển của
giống lúa NPT3 vụ xuân 2015 tại Thái Nguyên ”. Để hoàn thành đề tài
ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ của:
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Nông Học đã quan
tâm, tạo điều kiện giúp em hoàn thành hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy
TS.Phạm Văn Ngọc và cô TS.Đỗ Thị Ngọc Oanh đã hướng dẫn, hỗ trợ
em về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời gian thực hiện khóa
luận tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn và trình độ bản thân còn hạn chế nên đề tài của em

năng suất của giống lúa NPT3 ........................................................................ 43


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện động thái ra lá của giống NPT3 trong vụ xuân
2015 ................................................................................................. 32
Hình 4.2: Biểu đồ khả năng đẻ nhánh của giống NPT3 của các công thức thí
Nghiệm trong vụ xuân 2015 ........................................................... 36


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
a, b, c

Chữ viết đầy đủ
Là những chữ cái biểu thị kết quả phân
nhóm trong so sánh Duncan

CT

Công thức

KTĐN

Kết thúc đẻ nhánh


1.1.Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................. 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 5
2.2.1.Mật độ cấy ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng lúa ........ 5
2.2.2.Những kế quả nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới ............................ 6
2.2.3. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt Nam ........................... 8
2.3. Đặc điểm của cây lúa ............................................................................... 10
2.3.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa .................................... 10
2.3.2. Đặc điểm lá lúa...................................................................................... 11
2.3.3. Đặc điểm hệ rễ của cây lúa ................................................................... 12
2.3.4. Đặc điểm sự đẻ nhánh của lúa............................................................... 13
2.4. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam ............................ 14
2.4.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ................................................ 14
2.4.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước Việt Nam ................................. 16
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 19


vi

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................. 19

5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng trên thế giới, chỉ sau
lúa mỳ. Hơn 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm lương thực chính. Đặc
biệt là các nước ở châu Á, Châu phi. Mỹ la tinh. Trong cơ cấu sản xuất lương
thực của thế giới lúa gạo chiếm tới 26.5% (Lúa mỳ chiếm 30%. Ngô chiếm
24%). Ở Việt nam, Lúa là cây lương thực chính cung cấp cho toàn xã hội. Lúa
không chỉ cung cấp lương thực cho người và vật nuôi mà còn cung câp
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Mỗi một giống lúa yêu cầu về ngoại cảnh và điều kiện canh tác khác
nhau. Vì vậy khi nhập nội hay tìm ra được một giống mới thì ta phải đi tìm
điều kiện phù hợp nhất để cho giống đó sinh trưởng, phát triển thuận lợi và
đạt năng suất, chất lượng cao nhất. Trong đó, khoảng cách cấy là một trong
những yếu tố quan trọng không thể thiếu nếu muốn tăng năng suất cây lúa.
Cấy với mật độ hợp lí làm cho ruộng lúa thông thoáng, giúp cây lúa sinh
trưởng phát triển thuận lợi, tránh được sâu bệnh hại. Từ đó năng suất, chất
lượng lúa cũng tăng lên.
Việc cấy đúng mật độ không những tạo điều kiện tối ưu cho sinh
trưởng phát triển, cho năng suất cao mà còn vô cùng có ý nghĩa trong vấn đề
chăm sóc cho lúa của bà con nông dân. Trong kỹ thuật canh tác mà chủ yếu
là mật độ cấy đã và đang được các nhà nông học quan tâm nghiên cứu, tuy
nhiên khi gieo cấy ở hộ gia đình cấy lúa thường dễ bị nhiễm sâu bệnh dẫn đến
năng suất bị ảnh hưởng xấu. Nguyên nhân là do người nông dân cấy nhiều

Xác định được mật độ cấy cho giố ng lúa NPT 3 để có quy trình kĩ thuật
phù hợp để thu được năng suất cao nhất.


3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Năng suất lúa được cấu thành bởi 4 yếu tố là số bông/đơn vị diện, số
hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng hạt. Hầu như mỗi một yếu tố cấu thành
năng suất lúa đều liên quan đến một giai đoạn phát triển cụ thể của cây lúa,
mỗi một yếu tố đóng một vai trò khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ quả
liên hoàn tạo nên hiệu suất cao nhất mà trong đó các yếu tố đều có liên quan
mật thiết với nhau. Như vậy mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển đều liên
quan và tạo nên năng suất hạt sau này. Vì vậy, chăm sóc, quản lý tốt ở tất cả
các giai đoạn phát triển của cây lúa là điều hết sức cần thiết để nâng cao hiệu
suất và năng suất cây lúa.
Số nhánh lúa sẽ quyết định số bông và đó cũng là yếu tố quan trọng
nhất để có năng suất cao. Có thể nói số bông đóng góp trên 70% năng suất,
trong khi đó số hạt/bông, số hạt chắc/bông và trọng lượng hạt đóng góp gần 30%.
Số bông/đơn vị diện tích hình thành bởi 3 yếu tố: mật độ cấy, số nhánh
(số dảnh hữu hiệu), điều kiện ngoại cảnh và yếu tố kỹ thuật (như phân bón,
nhiệt độ, ánh sáng...). Mật độ cấy là cơ sở của việc hình thành số bông/đơn vị
diện tích. Tùy vào giống lúa và các điều kiện thâm canh như: đất đai, nước,
phân bón, thời vụ... mà quyết định mật độ cấy thích hợp để có thể tăng tối đa
số bông trên một đơn vị diện tích. Một yếu tố cũng hết sức quan trọng là điều
chỉnh sao cho số bông hữu hiệu/đơn vị diện tích là cao nhất và thích hợp nhất,
biện pháp tối ưu là:
Số nhánh lúa tối đa – Số bông lúa hữu hiệu = 0
Nhưng trong thực tế quần thể ruộng lúa thì hầu như không có hiệu số

Yếu tố cuối cùng là Khối lượng 1.000 hạt: yếu tố này biến động không
nhiều do điều kiện dinh dưỡng và ngoại cảnh mà chủ yếu phụ thuộc vào yếu
tố giống.


5

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1.Mật độ cấy ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng lúa
Mật độ là số cá thể trên một đơn vị diên tích,mật độ ảnh hưởng đến khả
năng quang hợp của các cá thể và quần thể ruộng lúa.mật đọ ảnh hưởng đến
khả năng đẻ nhánh,tỉ lệ nhánh hữu hiệu,khả năng chống chịu sâu bệnh và từ
đó ảnh hưởng đến năng suất lúa.
Đối với cây lúa,số lượng về nhánh thay đổi nhiều qua mật độ nhương số
nhánh hưu hiệu giữ các mật độ khác nhau thay đổi không nhiều Bùi Huy Đáp
(1980) [3]. Mật độ cấy ảnh hưởng lất lớn đến sự phát sinh sâu bệnh ,có nhiều
tác giả nhận xét rằng :khi mật độ gieo cấy cao sẽ tạo điều kiện cho sâu bệnh
phát triển .Vì khi mật độ gieo cấy cao thân lá cây lúa thường mềm yếu,ẩm độ
trong quần thể ruộng lúa cao và thiếu ánh sáng cho nên sâu,bệnh dễ gây
hại.Cho nên cấy ở mật đọ hợp lí sẽ hạn chế đươc sâu bệnh phát sinh.
Theo Nguyễn Văn Hoan (1995) [6] mật độ cấy tỉ lệ thuận với số bông
nhưng tỉ lệ nghịch với số hật trên bông.Tức là nếu mât độ gieo cấy càng cao
thì cho số bông càng nhiều ,song số hạt trên bông càng ít và ngượng lại.Vì thế
cấy quá dầy sẽ làm năng suất giảm đi nghiêm trọng.Tuy nhiên đối với những
giống có thời gian sinh trưởng ngắn hoặc trên chân đất nghèo dinh dưỡng thì
cấy thưa lất khó đạt năng suất mong muốn.
Thực ra thì quan hệ giữa mật độ và năng suất không hẳn như vậy. Dựa
vào sự phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất, Đinh Văn
Lữ (1978) [10], đã đưa ra lập luận là các yếu tố cấu thành năng suất có liên

số bông càng nhiều. Trong một giới hạn nhất định,việt tăng số bông không
làm giảm số hạt trên bông,nhưng nếu vược quá giớ hạn đó thì số hạt trên bông
bắt đầu giảm đi do lượng dinh dưỡng phải chia cho nhiều bông. Theo tính
toán thống kê cho thấy tốc độ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc độ tăng của
mật độ cấy, vì vậy cấy dầy đối với lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so


7

với lúa thường. Tuy nhiên nếu cấy quá thưa với giống có thời gian sinh
trưởng ngắn thì khó đạt được số bông tối ưu cần thiết theo dự định.
Mật độ cấy là một biện pháp kĩ thuật quan trọng nó phụ thuộc và điều
kiện tự nhiên,dinh dưỡng,đặc điểm của giống…Khi nghiên cứ về vấn đề này
S.Yoshida (19985) đã kết luận:trong điều kiện dễ canh tác lúa mọc tốt thì nên
cấy mật độ thưa, ngược lại phải cấy dầy. Giống lúa cho nhiều bông thì cấy
dầy không có lợi bằng giống bông to. Vùng lạnh nên cấy dầy hơn vùng nóng
ẩm, mạ dảnh to nên cấy thưa hơn mạ dảnh nhỏ,lúa gieo muộn nên cấy dầy
hơn so với lúa gieo sớm.
Nghiên cứu về khả năng đẻ nhánh S.Yoshida (1985) đã khảng
định:Trong ruộng lúa cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa đẻ nhánh khỏe và
sớm thay đổi từ 20 x 20 cm đến 30 x 30 cm.Theo ông việc đẻ nhánh chỉ sảy
ra đến mật độ 300 cây/m2 , nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có những
dảnh chính cho bông. Năng suất hạt tăng lên khi mật độ cấy tăng lên 182- 242
dảnh/m2.Số bông trên đơn vị diện tích cũng tăng theo mật độ nhưng lại giảm
số hạt/bông.Mật độ cấy thực tế là vấn đề tương quan giữa số dảnh cấy và sự
đẻ nhánh.Thường gieo cấy thưa thì lúa đẻ nhánh nhiều còn cấy dầy thì đẻ
nhánh ít [17].
Các tác giả người Trung Quốc đã sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA
64/9311 để nghiên cứ ảnh hưởng của nật độ cấy đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của tổ hợp lai. Các tác giả sử dụng hai công thức cấy

có thích hợp không [20].
2.2.3. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt Nam
Mật độ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào
đặc điểm của giống, điều kiện đất đai, nước tưới, dinh dưỡng, trình độ
thâm canh của người dân…Theo nguyễn Thị Lẫm (1999)[9] thì sử dụng mạ
non để cấy (mạ chua đẻ nhánh) thì sau cấy lúa thường đẻ nhánh sớm và
nhanh. Nếu cần đạt 9 bông hữu hiệu /trên khóm với mật độ 40 khóm /m 2
chỉ cần cấy 3-4 dảnh, mỗi dảnh đẻ 2 nhánh là vừa đủ, nếu cấy nhiều hơn,


9

số nhánh đẻ có thể tăng nhưng tỉ lệ nhánh hữu hiệu giảm. Khi sử dụng mạ
thâm canh, mạ đã đẻ 2-5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính cả nhánh đẻ trên
mạ.Loại mạ này già hơn 10-15 ngày so với mạ chưa đẻ vì vậy số dảnh cấy
cần phải bằng số bông dự định hoặc ít nhất cũng phải đạt trên 70% số bông
dự định.sau khi cấy cá nhánh đẻ trên mạ sẽ tích lũy,ra lá lớn hơn và thành
bông. Thời gian đẻ nhánh hữu hiệu chỉ tập trung và 8-15 ngày sau cấy .vì
vậy cấy mạ thâm canh cần có số dảnh cấy / khóm nhiều hơn cấy mạ non [9]
Theo Nguyễn Thi Trâm (2001), [16] thì mật độ cấy càng cao thì số bông
càng nhiều. Tuy nhiên cấy quá thưa đối với giống ngắn ngày thì khó đạt được
số bông/đơn vị diện tích dự định, các giống có thời gian sinh trưởng trung
bình có thể cấy thưa.
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm tới sinh
trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh. Nguyễn Như Hà (1999) kết luận: tăng
mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của một khóm giảm.So sánh số dảnh trên
khóm trên mật độ cấy thưa và cấy dầy thì thấy số nhánh đẻ trong một khóm
lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn công thức cấy dầy [5]
Nguyễn Đăng Nghĩa và Nguyễn Mạnh Chinh (2008) [11] cho rằng nên
cấy theo từng hàng với khoảng cách 20 x 15cm hoặc 20 x 12cm (mật độ

sinh thái của từng vùng… Bởi vậy, cần có các công trình nghiên cứu để tìm
được mật độ, số dảnh cấy/khóm tương ứng với các mức phân bón (đặc biệt là
mức phân bón thấp) thích hợp nhất phù hợp với từng vùng canh tác là vấn đề
cần phải thực hiện thường xuyên của các nhà nghiên cứu.

2.3. Đặc điểm của cây lúa
2.3.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa
Trong toàn bộ đời sống của cây lúa có thể chia ra hai thời kỳ sinh
trưởng chủ yếu là sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực.
Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997), [14] thời kỳ sinh trưởng dinh


11

dưỡng được tính từ lúc gieo đến lúc làm đòng, là thời kỳ cây lúa hình thành
và phát triển lá, rễ, nhánh. Ở lúa cấy thời kỳ này có thể chia ra các giai đoạn:
mạ ở ruộng mạ và đẻ nhánh ở ruộng cấy. Trong đó giai đoạn mạ kéo dài
khoảng 20 ngày từ khi gieo mạ đến khi cây có khoảng 4-5 lá; giai đoạn đẻ
nhánh kéo dài khoảng 40 ngày từ khi cấy đến khi cây lúa bắt đầu có đòng;
trong đó 10-13 ngày đầu là giai đoạn bén rễ hồi xanh, giai đoạn đẻ nhánh hữu
hiệu chỉ khoảng 20 ngày tiếp theo. Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng có ảnh
hưởng trực tiếp đến việc hình thành số bông, là yếu tố cấu thành năng suất có
ý nghĩa quyết định đối với cây lúa.[12]
Cũng theo Nguyễn Hữu Tề (2004), [13] thời kỳ sinh trưởng sinh thực,
bắt đầu từ lúc làm đòng cho đến khi thu hoạch, bao gồm các quá trình làm
đòng, trỗ bông và hình thành hạt. Thời kỳ này quyết định các yếu tố cấu thành
năng suất: số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng 1000 hạt, là thời kỳ
có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến năng suất thu hoạch.
Liên quan tới thời gian sinh trưởng (TGST) của cây lúa, các giống lúa
được chia ra: giống cực ngắn ngày, giống ngắn ngày và giống dài ngày. Trong

Lúa là cây trồng có bộ rễ chùm với số lượng có thể đạt tới 500-800 cái,
tổng chiều dài rễ ở thời kỳ trỗ bông có thể đạt đến 168 m. Bộ rễ lúa tăng dần
về số lượng và chiều dài qua các thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng và thường đạt tối
đa vào thời kỳ trỗ bông, sau đó lại giảm đi. Thời kỳ đẻ nhánh làm đòng bộ rễ
phát triển có hình bầu dục nằm ngang, còn thời kỳ trỗ bông, bộ rễ lúa phát
triển xuống sâu có hình quả trứng ngược.
Bộ rễ lúa phân bố ở lớp đất 0-20 cm, trong đó phần lớn ở lớp đất mặt 0-10
cm. Lúa là cây trồng có bộ rễ ăn nông và có thời gian từ cuối đẻ nhánh đến đầu
làm đòng rễ ăn nổi trên mặt đất. Đối với lúa gieo thẳng, bộ rễ thường phát triển
mạnh ở lớp đất mặt, phân nhánh nhiều. Các biện pháp làm đất, bón phân, tưới
nước, làm cỏ… có ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ.
Lúa thấp cây, có khả năng thâm canh cao cần cấy dày để đạt được mật


13

độ tối thích. Khi cấy dày, tổng số rễ lúa tăng nên mở rộng được diện tích hút
chất dinh dưỡng của quần thể ruộng lúa, nhưng diện tích dinh dưỡng của cá
thể càng bị thu hẹp, trọng lượng trung bình của bộ rễ cây lúa giảm. Muốn cho
cá thể sinh trưởng và phát triển tốt, cần tăng lượng phân bón tương ứng với
mức độ cấy dày, như vậy mới có thể phát huy hơn nữa hiệu quả của việc cấy
dày và làm tăng năng suất. Mật độ cao, bón phân nhiều là hai biện pháp bổ
sung cho nhau làm cho quần thể phát triển mạnh.
2.3.4. Đặc điểm sự đẻ nhánh của lúa
Đẻ nhánh là một đặc tính sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ đến
quá trình hình thành số bông và năng suất cây lúa. Cây lúa non hoặc cây mạ
(người ta gọi là thân chính hay cây mẹ). Các nhánh mọc ra từ thân chính được
gọi là nhánh nguyên thuỷ (cây lúa thường có từ 5 - 7 nhánh nguyên thuỷ). Các
nhánh mọc ra từ nhánh nguyên thuỷ được gọi là nhánh cấp 2 và các nhánh
mọc ra từ nhánh cấp 2 được gọi là nhánh cấp 3. Nhánh nguyên thuỷ phát triển

Lúa gạo có nguồn gốc nhiệt đới , do khả năng thích ứng rộng nên có thể trồng
ở nhiều vùng khí hậu khác nhau và được phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới.
Hiện nay, có khoảng trên một trăm nước trồng lúa, trải dài từ 430 vĩ bắc đến
530 vĩ nam, với diện tích trên dưới 150 triệu ha. Nhưng phân bố không đều,
chủ yếu tập trung ở các nước Châu Á chiếm tỷ lệ 61,2% diện tích trồng lúa
thế giới, Châu Mỹ chiếm 6,3% , Châu Phi 3,1%, Châu Úc 1%. Châu Á có
diện tích trồng và sản lượng lớn nhất nhưng năng suất cao nhất lại là ở Châu
Âu và Châu Đại Dương. Trong lịch sử phát triển thì cây lúa là loại cây trồng
có tốc độ phát triển tương đối nhanh về cả diện tích, năng suât và sản lượng
Theo thống kê của FAO (2013), diện tích canh tác lúa toàn thế giới
năm 2013 là 166,08 triệu ha, năng suất bình quân 4,48 tấn/ha, sản lượng
745,17 triệu tấn (Bảng 2.1). Trong đó, diện tích lúa của Châu Á là 146,18
triệu ha chiếm 88,01 % tổng diện tích lúa toàn cầu, kế đến là Châu Phi 10,90
triệu ha (6,56 %), Châu Mỹ 6,53 triệu ha (3,93 %), Châu Âu 2,34 triệu ha


15

(1,40 %), còn lại diện tích và sản lượng lúa ở Châu Đại Dương chiếm tỷ trọng
không đáng kể. Những nước có diện tích lúa lớn nhất là Ấn Độ 43,50 triệu ha;
Trung Quốc 30,22 triệu ha; Indonesia 13,83 triệu ha; Thái Lan 12,37 triệu ha;
Bangladesh 11,77 triệu ha và Việt nam 7,89 triệu ha.
Mỹ và Trung Quốc là hai nước có năng suất lúa dẫn đầu thế giới với số
liệu thống kê của FAO năm 2013 là 8,62 và 6,72 tấn/ha. Việt Nam có năng
suất lúa 5,58 tấn/ha cao hơn năng suất bình quân của thế giới là 4,48 tấn/ha
nhưng chỉ đạt 64,73 % so với năng suất lúa bình quân của Mỹ.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa trên thế giới năm 2013

Thế giới
Châu Á

6,72
3,66
5,15
4,37
3,13
3,73
5,58
3,88
3,01
5,56

Sản lƣợng
(triệu tấn)
745,17
674,72
203,29
159,20
71,28
51,50
38,78
28,00
44,07
18,43
9,34
36,36

Brazil

2,34


3,61

Tên nƣớc


16

Châu Âu

2,34

1,65

3,89

Italy

0,21

6,30
1,34
Nguồn: FAOSTAT, 2014 [20]

Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2013 là Trung
Quốc 203,29 triệu tấn; Ấn Độ 159,20 triệu tấn; Indonesia 71,28 triệu tấn;
Bangladesh 51,50 triệu tấn; Việt Nam 44,07 triệu tấn; Thái Lan 38,78 triệu
tấn và Myanmar 28,00 triệu tấn.
Theo số liệu thống kê của FAO về thương mại gạo thế giới năm 2013
duy trì ở mức 37,5 triệu tấn.Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam
(VFA) Năm nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới năm 2013 là Ấn Độ 9,61


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status