nghiên cứu tổng hợp và đánh giá khả năng hấp thu phức chất của kim loại chuyển tiếp với các amino axit trong cơ thể sống - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

THÂN VĂN HẬU
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP THU PHỨC
CHẤT CỦA KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP VỚI CÁC AMINO AXIT TRONG
CƠ THỂ SỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Hóa học

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

THÂN VĂN HẬU

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP THU PHỨC
CHẤT CỦA KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP VỚI CÁC AMINO AXIT TRONG
CƠ THỂ SỐNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Hóa học

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. HUỲNH ĐĂNG CHÍNH
2. TS. TRẦN THỊ THÚY

MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ............................................................................ 3
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 6
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN............................................................................................. 8
1.1. VAI TRÒ PHỨC CHẤT CỦA KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP VỚI AMINO AXIT
THIẾT YẾU TRONG CƠ THỂ SỐNG ...........................................................................8
1.1.1 Vai trò của các khoáng chất ....................................................................................8
1.1.2. Vai trò của các amino thiết yếu ............................................................................11
1.1.3. Vai trò của phức chất vòng càng ..........................................................................13
1.2. KHẢ NĂNG TẠO PHỨC CỦA AMINO AXIT VỚI KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP15
1.2.1. Khả năng tạo phức của amino axit .......................................................................15
1.2.2. Khả năng tạo phức của kim loại nhóm d ..............................................................16
1.3. KHẢ NĂNG HẤP THU..........................................................................................18
CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 21
2.1. HÓA CHẤT, THUỐC THỬ VÀ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ .......................................21
2.1.1. Hóa chất ................................................................................................................21
2.1.2. Dung dịch và thuốc thử ........................................................................................21
2.1.3. Dụng cụ, thiết bị ...................................................................................................21
2.2. THỰC NGHIỆM .....................................................................................................22
2.2.1. Tổng hợp phức chất vòng càng của kim loại chuyển tiếp với amino axit............22
2.2.2. Khảo sát ảnh hƣởng pH đến quá trình tạo phức ...................................................23
2.2.3. Đánh giá khả năng hấp thu các phức chất tổng hợp .............................................24
2.2.3.1. Nghiên cứu độ bền của phức chất trong môi trường mô phỏng dịch ruột và
dịch dạ dày ...............................................................................................................................24
2.2.3.2. So sánh khả năng hấp thu của khoáng chất ở dạng muối tan, oxit và dạng
phức chất ..................................................................................................................................25
2.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................26
2.3.1. Phƣơng pháp chuẩn độ đo pH và xác định hằng số bền.......................................26
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích .........................................................................................29

Danh mục bảng:
Bảng 3.1. Sự hình thành phức chất phụ thuộc vào pH dung dịch .............................36
Bảng 3.2. Kết quả chuẩn độ pH tạo phức Cu−tryptophan ........................................36
Bảng 3.3. Kết quả chuẩn độ pH tạo phức Zn−tryptophan ........................................38
Bảng 3.4. Kết quả chuẩn độ pH tạo phức Mn−tryptophan .......................................39
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nguyên tố kim loại và nitơ trong phức ........................41
Bảng 3.6. Kết quả phân tích MS của Zn−tryptophan ...............................................42
Bảng 3.7. Kết quả phân tích MS của Mn−tryptophan ..............................................44
Bảng 3.8. Kết quả phân tích MS của Cu−tryptophan ...............................................45
Bảng 3.9. Kết quả phân tích MS của Fe−tryptophan ................................................46
Bảng 3.10. Kết quả phân tích MS của Zn−valin .......................................................47
Bảng 3.11. Kết quả phân tích MS của Cu−valin.......................................................48
Bảng 3.12. Kết quả phân tích nhiệt của phức chất Cu–tryptophan...........................55
Bảng 3.13. Kết quả phân tích nhiệt của các phức chất valin ....................................56
Bảng 3.14. Kết quả phân tích hàm lƣợng Cu2+ trong hệ hấp thụ – hòa tan ..............64
Danh mục hình:
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của valin ......................................................................12
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của tryptophan.............................................................12
Hình 1.3. Khả năng hấp thụ sắt ở dạng muối vô cơ và dạng hữu cơ (phức vòng)
trong ruột đƣợc chụp bằng kính hiển vi ....................................................................14
Hình 1.4. Dạng ion lƣỡng cực và phân tử của α-amino axit .....................................15
Hình 1.5. Phức chất của α-amino axit với kim loại ..................................................16
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình tổng hợp phức chất tryptophan, valin với kim loại .........23
Hình 2.2. Hệ hấp thụ hòa tan.....................................................................................25
Hình 2.3. Các bƣớc chuyển dời electron trong phân tử ............................................30
Hình 2.4. Sơ đồ quá trình hoạt động của máy khối phổ............................................31
Hình 3.1. Biểu đồ sự phụ thuộc của n và log [Sc]của phức Cu−tryptophan ............38
Hình 3.2. Biểu đồ sự phụ thuộc của n và log [Sc] của phức Zn−tryptophan ...........39
Hình 3.3. Biểu đồ sự phụ thuộc của n và log [Sc] của phức Mn−tryptophan...........41
Hình 3.4. Phổ hấp thụ UV – Vis của muối Cu(CH3COO)2 và phức Cu−valin .........42

Hình 3.31. Phổ hấp thụ UV – Vis của phức Cu2Val4 trong các môi trƣờng mô phỏng
dịch ruột.....................................................................................................................64

4


BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Lys

: Lysin

Met

: Methionin

Thr

: Threonin

Tryp

: Tryptophan

Val

: Valin

TGA


quá trình và phản ứng hóa học. Nếu thiếu một trong những amino axit thiết yếu sẽ
dẫn đến rối loạn cân bằng đạm và rối loạn chức năng ở tất cả các amino axit còn lại.
Còn đối với các nguyên tố khoáng chất vi lƣợng nhƣ đồng, sắt, mangan, kẽm là
những chất tham gia vào quá trình sinh hóa của cơ thể nhƣ quá trình trao đổi chất ở
tế bào, hình thành cấu trúc xƣơng, duy trì trạng thái cân bằng axit – bazơ, tăng
cƣờng khả năng miễn dịch và các chức năng sinh lý khác. Chúng là những thành
phần quan trọng của kích thích tố (hormon) và các enzym, giữ vai trò nhƣ là chất
hoạt hóa của một loạt các enzym. Với vai trò sinh học quan trọng nhƣ vậy, việc
nghiên cứu kết hợp amino axit và khoáng chất với nhau cũng nhƣ đánh giá khả năng
hấp thu của cơ thể sống đối với các phức chất này là có ý nghĩa vô cùng to lớn
không chỉ đối với sự phát triển toàn diện của cơ thể con ngƣời mà cả trong việc làm
tăng năng suất, tăng giá trị dinh dƣỡng, giảm thời gian, chi phí cho nông dân trong
chăn nuôi.
Phức chất vòng càng với sự có mặt của các amino axit và các kim loại
chuyển tiếp đã kết hợp đƣợc những vai trò sinh học quan trọng của amino axit và
khoáng chất. Đặc biệt chúng là dạng các phân tử hữu cơ có tính sinh khả dụng cao
hơn và ít tƣơng tác với nhau trong đƣờng tiêu hóa. Phức chất vòng càng này ít bị
ảnh hƣởng bởi tác dụng ức chế của các hợp chất khác. Chúng làm tăng cƣờng hoạt
tính sinh học, đồng thời giảm liều lƣợng đƣa vào cơ thể mà vẫn mang lại hiệu quả
cao. Ngày nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu tổng hợp cũng nhƣ
đánh giá khả năng hấp thu của khoáng chất này, tuy nhiên ở nƣớc ta thì những công
việc đó vẫn còn khiêm tốn và mang lại hiệu quả chƣa nhiều.

6


Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn tên đề tài là “Nghiên cứu tổng hợp và
đánh giá khả năng hấp thu phức chất của kim loại chuyển tiếp với các amino axit
trong cơ thể sống” với mục đích:
- Tổng hợp phức chất vòng càng của Zn, Fe, Cu, Mn với các amino axit

tất cả các enzym xúc tác cho phản ứng hóa học trong cơ thể, có đến 1/3 số các
enzym cần có mặt của các chất khoáng mới hoạt động đƣợc, do vậy vai trò của các
chất khoáng đƣợc coi là cực kỳ quan trọng cho sự sống. Khi thiếu một trong các
chất khoáng sẽ gây rối loạn hoặc mất chức năng hoạt động của enzym, kéo theo
những rối loạn chức năng đặc hiệu của cơ thể.
- Tăng cƣờng hấp thu, tiêu hóa và vận chuyển: Sự hấp thu một số chất dinh
dƣỡng trong đƣờng tiêu hóa phụ thuộc vào quá trình vận chuyển qua thành ruột của
cơ thể và một số chất khoáng. Natri, magie giúp hấp thu chất bột đƣờng tại ruột và
vận chuyển qua màng tế bào, trong khi canxi giúp cho hấp thu vitamin B12. Các
enzym tiêu hóa lại đƣợc hoạt hóa, kích thích bởi các chất khoáng có trong đƣờng
tiêu hóa.
- Giữ cân bằng axit – kiềm và cân bằng nƣớc: Đa số các phản ứng sinh học
trong cơ thể đƣợc xảy ra trong môi trƣờng pH nhất định (từ 7,35 đến 7,45), trừ pH
trong dạ dày đƣợc duy trì vào khoảng 2. Một số chất khoáng tạo môi trƣờng axit,
một số chất khoáng tạo môi trƣờng kiềm. Các ion kim loại có vai trò rất quan trọng
trong việc chuyển đổi nƣớc của cơ thể, chúng giữ vai trò điều hòa áp lực thẩm
thấu của các dịch cơ thể.
- Một số vai trò khác nhƣ truyền các xung động thần kinh, điều hoà co cơ.
Kết quả nghiên cứu của khoa học hiện nay đã tìm ra và chứng minh đƣợc vai trò
của khoáng chất ngoài công dụng dinh dƣỡng, mỗi khoáng chất còn có vai trò khác

8


nữa trong cơ thể. Gần đây nhiều thí nghiệm cho thấy có mối liên hệ giữa khoáng
chất và các bệnh kinh niên nhƣ bệnh cao huyết áp, bệnh giòn xƣơng, bệnh tim
mạch, thậm chí cả bệnh ung thƣ. Khi thiếu khoáng chất, một số bệnh có thể xảy ra,
nhƣ là: Mắc các bệnh cảm cúm, nhiễm trùng; Cao huyết áp; Trầm cảm; Rối loạn
tiêu hóa và nhiều bệnh khác nữa[3].
Một số khoáng chất cơ bản:

hình electron là [Ar]3d104s2. Nhờ sự hoàn chỉnh của lớp electron sát lớp ngoài cùng
3d10 mà kẽm thể hiện mức oxi hoá duy nhất là +2. Trong tự nhiên kẽm có 5 đồng vị
bền là: 64Zn, 66Zn, 67Zn, 68Zn, 70Zn, trong đó 64Zn chiếm tỉ lệ 50,9%.
Kẽm là một trong những kim loại quan trọng nhất với sự sống. Do các hợp
chất của kẽm không có màu và nghịch từ nên vai trò của kẽm đƣợc phát hiện khá
muộn. Vào năm 1940, ngƣời ta đã phát hiện ra rằng enzym anhiđraza cacbonic là
một enzym chứa kẽm. Sau đó, enzym cacboxypeptiđaza là enzym thứ hai đƣợc xác
nhận là chứa kẽm. Cho đến nay, đã có trên 300 loại enzym chứa kẽm đƣợc tìm ra.
Ngoài vai trò là trung tâm hoạt động của các enzym, kẽm còn đóng vai trò
quan trọng trong việc tạo ra những cấu trúc đặc trƣng của các protein và mạch xoắn
của các phân tử AND.
Có khoảng 2 – 4 gam kẽm phân bố trong khắp cơ thể con ngƣời. Hầu hết
kẽm nằm trong não, cơ, xƣơng, thận và gan, tuy nhiên nồng độ kẽm cao nhất tập
trung ở tuyến tiền liệt và các bộ phận của mắt.
Kẽm có vai trò quan trọng trong việc tạo ra tính miễn dịch cho cơ thể. Thiếu
kẽm cũng gây ra bệnh ngoài da, vết thƣơng chậm lành.
+ Mangan (Mn)[3,4]:
Mangan là nguyên tố kim loại thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIB, có cấu hình
electron [Ar]3d54s2. Với 7 electron hóa trị, mangan là kim loại có các số oxi hóa
phong phú nhất, từ –3 đến +7, trong đó trạng thái oxi hóa +2 là bền hơn cả.
Mangan là một trong các kim loại sinh học quan trọng đối với cả động vật và
thực vật. Hàm lƣợng mangan trong cơ thể sinh vật tƣơng đối thấp, nó đƣợc xếp vào
nhóm các nguyên tố vi lƣợng. Mangan cũng là trung tâm hoạt động trong các
enzym chứa nó nhƣ các kim loại sinh học khác. Mangan đóng vai trò quan trọng
trong việc kiểm soát hoạt động bình thƣờng của tế bào, đồng hóa vitamin B1. Một
số enzym chứa mangan nhƣ arginaza, cholinestenaza, photphoglucomutaza, ... có

10



Công thức cấu tạo:

HO2CCH(NH2)CH(CH3)2

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của valin
Loại axit amin này chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào mới, đồng thời
giúp cân bằng nitơ cần thiết. Ngoài ra, nó còn phân hủy đƣờng glucozơ có trong cơ
thể sinh vật.
- Tryptophan:
Công thức phân tử: C11H12O2N2

Công thức cấu tạo:

Hình 1.2. Công thức cấu tạo của tryptophan
Tryptophan cùng với tyrosin là một trong hai amino axit tối quan trọng cho
hệ thần kinh. Chúng giúp sản sinh ra các chất truyền dẫn xung thần kinh và cung
cấp năng lƣợng cho bộ não. Tryptophan là nhân tố giúp sản sinh ra các chất ức chế
thần kinh cần thiết cho cơ thể, thiếu tryptophan sẽ ảnh hƣởng lớn đến tinh thần, suy
giảm trí nhớ, stress và gây mất ngủ. Tryptophan giúp làm dịu thần kinh, gây buồn
ngủ do làm tăng nồng độ serotonin trong não.
Cơ thể ngƣời cần khoảng 4 mg tryptophan cho mỗi kg thể trọng mỗi ngày.
Ngoài ra các amino axit khác nhƣ:
- Lysin:
Công thức phân tử: C6H14O2N2
Công thức cấu tạo: HO2CCH(NH2)(CH2)4NH2

12


Nhiệm vụ quan trọng nhất của loại amino axit này là khả năng hấp thu canxi,


Hấp thụ sắt dạng phức vòng càng

Hấp thụ sắt dạng vô cơ

Hình 1.3. Khả năng hấp thụ sắt ở dạng muối vô cơ và dạng hữu cơ (phức vòng)
trong ruột được chụp bằng kính hiển vi
- Trong các phân tử phức chất vòng càng, các ion kim loại là trơ về mặt hóa
học bởi các liên kết ion và liên kết phối trí của kim loại với ligan, do vậy các ion
kim loại ở dạng phức này ít bị ảnh hƣởng bởi các anion gây kết tủa hơn so với
trƣờng hợp của các muối kim loại hòa tan. Các chất béo cũng không thể gây ảnh
hƣởng đến sự hấp thu của phức chất amino axit vòng càng do hằng số bền cao và sự
hấp thụ các amino axit vòng càng có thể không cần sự hỗ trợ của các loại vitamin
nhƣ trong trƣờng hợp của một số dạng ion kim loại khác.
- Ngoài ra phức chất này còn tăng hỗ trợ cho sự hấp thu các loại vitamin vì
vitamin sẽ trở thành vô dụng nếu không có sự hỗ trợ, tƣơng tác của khoáng chất
trong phức chất.
- Tiết kiệm chi phí, giảm lãng phí: Trong các sản phẩm dinh dƣỡng thức ăn
hàng ngày thƣờng xảy ra sự mất cân đối amino axit hay các khoáng chất, điều này
sẽ dẫn đến lãng phí amino axit hoặc các khoáng chất nếu nhƣ sự sử dụng không
đúng cách vì nếu thiếu cũng nhƣ thừa bất kỳ amino axit hay khoáng chất nào thì
cũng đều làm giảm hiệu quả sử dụng protein. Do vậy với sự nghiên cứu tổng hợp
với một tỷ lệ amino axit và các khoáng chất thích hợp sẽ có hiệu quả tích cực làm
giảm chi phí cũng nhƣ giảm lãng phí trong việc sử dụng chúng.

14


1.2. KHẢ NĂNG TẠO PHỨC CHẤT CỦA AMINO AXIT VỚI KIM LOẠI
CHUYỂN TIẾP

thành vòng càng ở vùng giá trị pH thấp (khoảng 2 ÷ 4) và các amino axit khi đó sẽ
phối trí với các ion kim loại chỉ qua nguyên tử oxi của nhóm cacboxyl, ở vùng pH
cao hơn nhóm amin đe–proton hoá và khi đó các vòng càng sẽ hình thành thông qua
liên kết phối trí với đồng thời hai nhóm amino và cacboxyl.
Trong phức chất của kim loại với amino axit, liên kết tạo thành đồng thời bởi

15


nhóm cacboxyl và nhóm amino. Tuỳ theo sự sắp xếp tƣơng hỗ của các nhóm này
mà phức chất tạo thành là hợp chất vòng càng có số cạnh khác nhau nhƣ 3, 4, 5, 6,
… cạnh. Độ bền của phức chất phụ thuộc vào số cạnh, trong đó vòng 5, 6 cạnh là
bền nhất[5].
Sự tạo phức vòng không xảy ra trong môi trƣờng axit hoặc trung tính mà chỉ
xảy ra khi kiềm hoá dung dịch. Tuy nhiên khi kiềm hoá ở pH quá cao thì phức chất
bị phân huỷ do tạo thành kết tủa hiđroxit[6].
Các α–amino axit có khả năng tạo với nhiều kim loại chuyển tiếp d và f tạo
thành những phức chất vòng càng năm cạnh. Các β–amino axit cũng có khả năng
tạo phức tƣơng tự nhƣng kém bền hơn, còn các γ– và δ–amino axit thì không có khả
năng tạo phức chất vòng càng.

Hình 1.5. Phức chất của α-amino axit với kim loại
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự tạo phức trong dung dịch của kim
loại chuyển tiếp với các amino axit nhƣ L–lơxin, L–phenylalanin, L–tryptophan, L–
histidin, L–glutamin. Ngƣời ta đã khảo sát tỉ lệ giữa các cấu tử theo tỉ lệ 1:1; 1:2;
1:3; các nghiên cứu cho thấy ion kim loại với phối tử có tỉ lệ 1:2 thuận lợi hơn vì
với tỉ lệ này loại trừ đƣợc các phức phụ, chẳng hạn phức hyđroxo.
1.2.2. Khả năng tạo phức của kim loại nhóm d[4,6]
Các nguyên tố chuyển tiếp nhóm d là các kim loại có electron hóa trị thuộc
phân lớp d, các nguyên tố này có phân lớp d chƣa xếp đầy electron và chúng có khả

NH2 và nguyên tử O của nhóm –COOH.
Ion Mn2+ có cấu hình electron [Ar]3d5, là dạng tồn tại phổ biến nhất của
mangan, phần lớn trong các phức chất mangan cũng tồn tại ở trạng thái oxi hóa này.
Ion Mn2+ có bán kính nguyên tử lớn nhất so với các ion kim loại cùng điện tích
trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, đồng thời năng lƣợng bền hóa của trƣờng
phối tử bằng không làm cho các phức chất của Mn(II) kém bền. Bên cạnh đó, cấu
hình bán bão hòa d5 bền vững khiến cho không có dạng phối trí nào đặc biệt chiếm
ƣu thế trong phức chất của Mn(II). Phức chất của Mn(II) có thể tồn tại ở nhiều dạng

17


nhƣ tứ diện, vuông phẳng, bát diện, lƣỡng chóp tam giác, … trong đó phức chất bát
diện có phần phổ biến hơn.
Với trƣờng hợp của Fe(III), với cấu hình electron [Ar]3d5, Fe(III) có khả
năng tạo phức với rất nhiều phối tử vô cơ cũng nhƣ hữu cơ thông thƣờng, dạng hình
học phổ biến nhất là bát diện. Fe(III) có khả năng tạo nhiều phức chất bền nhƣ
[FeF6]3-, [Fe(C2O4)3]3-, [Fe(CN)6]3-, … Mặc dù có cấu hình electron giống Mn(II)
nhƣng màu sắc các phức chất của Fe(III) đậm hơn hẳn, tức là các phức chất của
Fe(III) hấp thụ mạnh ánh sáng trong vùng khả kiến. Điều này đƣợc giải thích bởi
mật độ điện tích dƣơng của ion Fe3+ lớn hơn so với ion Mn2+, ion Fe3+ phân cực các
phối tử mạnh hơn, do đó các dải chuyển điện tích trong phổ hấp thụ electron có
cƣờng độ lớn hơn.
1.3. KHẢ NĂNG HẤP THU
Sự hấp thu phức chất vòng càng thay đổi theo hằng số bền, phối tử, khối
lƣợng phân tử. Các phức vòng càng gồm các liên kết nhiều hóa trị của các cation
với nhóm α−amino và cacboxyl của một amino axit để tạo thành vòng năm cạnh.
Cấu trúc của vòng gồm các nguyên tử kim loại, nguyên tử oxy hoạt động của nhóm
carboxyl, nguyên tử cacbon của nhóm cacbonyl, nguyên tử cacbon và các nguyên tử
nitơ ở vị trí α. Các liên kết gồm liên kết cộng hóa trị và liên kết ion. Khối lƣợng

lọc xốp, sau đó sấy khô để thu đƣợc sản phẩm.
Khi xét đến khả năng tạo phức của các ion kim loại, yếu tố pH là vô cùng
quan trọng: Nếu chọn pH cao có thể tạo hiđroxit do sự thủy phân của ion kim loại,
ngƣợc lại, nếu pH quá thấp có thể cản trở quá trình tạo phức. Bên cạnh đó, giá trị
pH cũng ảnh hƣởng trực tiếp tới khả năng tạo phức của các amino axit. Tùy thuộc
vào số lƣợng các nhóm chức mà các amino axit thể hiện môi trƣờng axit, bazơ hay
trung tính.
Giá trị pH của môi trƣờng ứng với trạng thái ion lƣỡng cực của amino axit
đƣợc gọi là điểm đẳng điện pI của nó. pI của các α–amino axit trung tính có giá trị
từ 5,6 đến 7,0; của các amino axit đicacboxylic là từ 3 đến 3,2; của các amino axit
điamin là từ 9,7 đến 10,8.
Bảng 1.1. Điểm đẳng điện pI của một số amino axit[6]
Amino axit

PI

Amino axit

PI

Methionin

5,74

Threonin

5,6

19




CHƢƠNG II: THỰC NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. HÓA CHẤT, THUỐC THỬ VÀ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ
2.1.1. Hóa chất
1. Các muối vô cơ, hữu cơ:

NaCl; KCl; MgCl2; CuCl2; MnCl2;

Zn(CH3COO)2; FeCl2; NaH2PO4; Na2SO4; CaCl2; NaHCO3; K2HPO4. Các hóa chất
thuộc loại tinh khiết phân tích (PA) của Merck – Đức.
2. Các axit: HCl; H2SO4 (PA, Merck – Đức).
3. Các bazơ: NaOH; KOH (PA, Merck – Đức).
4. Các amino axit: Valin; tryptophan .
5. Các dung môi: Axeton, etanol (PA, Merck – Đức).
5. Các hợp chất khác: Pepsin; trypsin; Glucose; Ninhydrin; n–propanol (PA,
Merck – Đức).
2.1.2. Dung dịch và thuốc thử
1. Hóa chất phân tích hàm lƣợng N:
- Hóa chất phân hủy: Hòa tan 134 g K2SO4 và 7,3 g CuSO4 vào trong khoảng
800 ml nƣớc. Cẩn thận thêm 134 ml H2SO4đ. Pha loãng dung dịch tới 1 lít bằng
nƣớc cất.
- Hỗn hợp NaOH–Na2S2O3 điều chỉnh pH để cất amoni: Hòa tan 500 g
NaOH và 25 g Na2S2O3.5 H2O vào trong bình định mức 1 lít bằng nƣớc cất.
2. Dung dịch Krebe Ringers Bicarbonate (KRB):
- Pha dung dịch với nồng độ các chất nhƣ sau: NaCl 115 mM, KCl 5,9 mM,
MgCl2 1,2 mM, NaH2PO4 1,2 mM, Na2SO41,2 mM, CaCl21,2 mM, NaHCO325 mM,
glucose 10 mM. Dung dịch đƣợc điều chỉnh pH 7,4.
2.1.3. Dụng cụ, thiết bị
1. Máy ly tâm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status