Thanh toán tài trợ xuất nhập khẩu Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam
Mục lục
Mục lục................................................................................................................................................................1
.............................................................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................................2
I. Khái niệm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu.......................................................................................................3
II. Một số hình thức tài trợ xuất nhập khẩu........................................................................................................4
1. Đối với hoạt động xuất khẩu:.....................................................................................................................5
2. Đối với hoạt động nhập khẩu:..................................................................................................................10
III. Hoạt động thanh toán tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại.....................................................15
3.1. Tài trợ xuất khẩu....................................................................................................................................16
3.2 Tài trợ nhập khẩu.....................................................................................................................................19
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................................22
1
LỜI MỞ ĐẦU
Nhận thức rõ tầm quan trọng của kinh tế đối ngoại, Đảng và Nhà nước ta
đã thực hiện chính sách kinh tế mở cửa, hội nhập quốc tế, tiến hành hàng loạt
các biện pháp cải cách, đổi mới nền kinh tế quốc dân để đưa Việt Nam thoát
khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và xây dựng nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN. Trong quá trình đổi mới đó, ngoại thương có vai trò vô cùng
quan trọng trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm sản xuất
trong nước, thu ngoại tệ về cho đất nước tạo điều kiện nhập khẩu những mặt
hàng quan trọng phục vụ cho nhu cầu đổi mới công nghệ, trang thiết bị, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa
đất nước.
Sự phát triển của các hoạt động ngoại thương đã làm cho nền kinh tế
nước ta ngày càng trở nên sôi động, các đơn vị có nhu cầu mua bán ngoại tệ,
tiền hàng. Do đặc điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng thiết yếu như
phân bón, sắt thép, gạo, bột mỳ.... thường hai bên mua bán với số lượng
nguyên tàu hàng (từ 10.000 đến hai 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận
chuyển, thuận lợi trong công tác giao nhận, nên kéo theo giá trị lô hàng cũng
rất lớn. Trong trường hợp này, vốn lưu động của doanh nghiệp không đủ để
chuẩn bị hàng xuất hoặc thanh toán tiền nhập, tài trợ ngân hàng là giải pháp
giúp doanh nghiệp thực hiện những hợp đồng dạng này.
Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng phải huy động
vốn từ những người gửi tiền, vay từ các ngân hàng thương mại khác, phải cân
đối lãi suất và thời hạn đầu vào so với lãi suất và thời hạn cho vay sao cho đủ
bù đắp chi phí, rủi ro thấp nhất và có lãi. Do đặc thù của các giao dịch xuất
nhập khẩu, các giao dịch thanh toán thường vượt ra ngoài phạm vi một quốc
gia, nên những khoản tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thường kèm
theo các giao dịch thanh toán.
Những khoản tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thường liên quan
đến ba “khu vực” của quá trình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Khu vực thứ nhất là sản xuất, khai thác nguyên liệu cho xuất khẩu.
Những khoản tín dụng loại này thường có cả ngắn hạn, trung và dài hạn, cả
nội tệ và ngoại tệ để hỗ trợ vốn hoạt động sản xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị
đầu vào.
3
- Khu vực thứ hai là thu mua, chế biến hàng xuất khẩu. Đối với hoạt
động này, khách hàng thường cần những khoản tín dụng ngắn hạn bằng nội
tệ. Tuy nhiên, đây cũng là khu vực yêu cầu lượng tín dụng trung, dài hạn lớn,
nếu khách hàng đầu tư vào xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị và những dây
chuyền chế biến công nghệ cao.
- Khu vực thứ ba là lưu thông và xuất khẩu. Những khoản tín dụng
Và như vậy, hoạt động mua bán quốc tế gắn liền với các thể thức thanh toán,
tài trợ XNK. Hoạt động mua bán quốc tế càng được mở rộng thì các hình thức thanh
toán và tài trợ XNK càng phải phát triển hoàn thiện và đa dạng. Căn cứ vào đối tượng
và mục đích cấp tín dụng, ta có thể chia tín dụng XNK thành hai loại chính: Tín dụng
NH cấp cho người XK và tín dụng NH cấp cho người NK. Trong mỗi loại đó, ta lại
có thể chia tín dụng XNK ra thành các hình thức nhỏ hơn, cụ thể là:
1. Đối với hoạt động xuất khẩu:
a- Tín dụng chiết khấu hối phiếu:
Tín dụng chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được
thực hiện bằng hình thức ngân hàng mua lại các hối phiếu thương mại trước
khi đến hạn thanh toán và khách hàng sẽ nhận được số tiền bằng mệnh giá của
hối phiếu đã trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí chiết khấu. Tín dụng chiết
khấu hối phiếu tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu trong việc tái đầu tư
đối với khoản tín dụng cung ứng mà anh ta đã cấp cho nhà nhập khẩu.
Nét đặc trưng của nghiệp vụ này là ngân hàng sẽ khấu trừ tiền lãi ngay
khi chiết khấu và chỉ chuyển cho khách hàng số tiền còn lại. Các ngân hàng sẽ
xác định giá trị chiết khấu căn cứ vào mệnh giá của hối phiếu được áp dụng
làm đối tượng chiết khấu trừ đi lợi tức chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân
hàng chiết khấu hưởng.
Công thức được xác định như sau:
Trong đó:
Tck
: Giá trị chiết khấu
M
dụng cho loại hình cho vay này. Tuy nhiên khoản vay này chỉ được cấp căn
cứ vào giá trị của bộ chứng từ và với một tỷ lệ tối đa nhất định tuỳ theo loại
hàng hoá và khả năng thanh toán của khách hàng (khoảng 70 →80% giá trị
hàng hoá).
c- Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước chứng từ hàng xuất khẩu:
Để đáp ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể
thương lượng với ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ, hoặc ứng trước
tiền khi bộ chứng từ được thanh toán. Như vậy đối với nhà xuất khẩu, L/C
không chỉ là công cụ đảm bảo thanh toán mà còn là công cụ đảm bảo tín
dụng.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất là hình thức ngân hàng tài trợ cho
nhà xuất khẩu thông qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng
từ xuất khẩu hoàn hảo được người xuất khẩu trình. Có hai hình thức chiết
khấu:
- Chiết khấu miễn truy đòi: Ngân hàng mua lại bộ chứng từ xuất khẩu
hoàn hảo của nhà xuất khẩu. Giá mua sẽ thấp hơn giá trị bộ chứng từ do ngân
hàng tính trừ đi phí chiết khấu và thời gian cần thiết để đòi tiền người nhập
khẩu nước ngoài. Chiết khấu miễn truy đòi cũng có nghĩa là người xuất khẩu
bán hẳn bộ chứng từ cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách nhiệm hoàn
trả, trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu được hoàn toàn thuộc
về ngân hàng.
- Chiết khấu có truy đòi: Ngân hàng thực hiện việc cho vay trên cơ sở
người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo. Thời gian cho vay được
tính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền người nhập khẩu nước
6
ngoài. Khi đó, trách nhiệm người xuất khẩu vẫn còn cho đến khi ngân hàng
đòi được tiền từ người nhập khẩu.
Hình thức này thường được sử dụng để tài trợ xuất khẩu trong ngắn
hạn.
e - Bao thanh toán tương đối (Factoring):
7
Đây là hình thức tài trợ trung và dài hạn, đặc biệt dành cho nhà xuất
khẩu, ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính sẽ mua lại các chứng từ thanh
toán, các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán để trở thành chủ nợ trực tiếp,
đứng ra đòi nợ nhà nhập khẩu. Factoring không được sử dụng L/C cũng như
các hối phiếu ngoại thương vì Factoring chỉ được sử dụng cho những hoạt
động xuất khẩu thường xuyên theo định kỳ, theo hợp đồng dài hạn và cho
nhiều nhà xuất khẩu khác nhau trong cùng một nước hoặc cho nhiều nước
trong cùng một thời điểm. Do vậy, đối tượng mua bán của Factoring là những
tổ hợp kinh tế có doanh số hoạt động xuất nhập khẩu hàng năm lớn.
Nghiệp vụ Factoring có những chức năng sau:
- Chức năng dịch vụ thanh toán: Tổ chức Export factor đảm nhiệm mọi
nhiệm vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu về những khoản thanh toán chuyển
nhượng, đảm nhiệm mọi nghiệp vụ nhờ thu hoặc thông báo cho nhà xuất khẩu
giải quyết những vướng mắc trong thanh toán. Như vậy, Export factor thực
hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu. Hơn nữa, nó còn
thực hiện chức năng kiểm tra và giám sát khả năng thanh toán của nhà nhập
khẩu.
- Chức năng tài chính: Export factor đảm nhiệm chức năng tài chính
cung ứng cho nhà xuất khẩu. Cơ sở để nó đảm nhiệm việc này là mối quan hệ
giao dịch giữa Export factor và Import factor.
+ Nghiệp vụ tài chính ứng trước: Dù hợp đồng Factoring được ký kết
từ trước, nhưng ngày có hiệu lực là ngày thanh toán theo định kỳ của nhà
nhập khẩu. Do đó, nếu muốn sử dụng vốn trước ngày này, nhà xuất khẩu có
thể vay của tổ chức Factoring. Khoản tín dụng ứng trước này được thực hiện
(3)
(9)
IMPORT FACTOR
(12) &(5)
(1): Thoả thuận thương mại giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trong đó
quy định rõ định
kỳ cung ứng thường xuyên.
(2): Đơn đề nghị mua thanh toán các khoản xuất liên tục do nhà xuất khẩu lập
gửi tổ chức Export factor.
(3): Quan hệ giao dịch trên cơ sở hợp đồng giữa Export factor và Import
factor.
(4): Import factor kiểm tra gián tiếp hoạt động kinh doanh và khả năng thanh
toán của nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu.
(5): Import factor thông báo kết quả kiểm tra cho Export factor.
(6): Thông báo của Export factor cho nhà xuất khẩu và hạn mức mua khoản
thanh toán.
(7): Nhà xuất khẩu công nhận thoả thuận và bán khoản thanh toán cho Export
factor chuyển quyền sở hữu các khoản cho Export factor.
(8): Export factor thông báo cho nhà xuất khẩu về việc chuyển quyền sở
hữu,chuyển nợ.
(9): Import factor thông báo cho nhà xuất khẩu về việc họ đảm nhiệm nhờ thu
cũng như quan hệ giao dịch thay Export factor.
(10): Nhà nhập khẩu thanh toán cho Import factor.
9
(11): Nhà nhập khẩu có quyền phản hồi thanh toán khi có vấn đề xảy ra với
hàng nhập hoặc không chấp nhận thanh toán.
khoản vay chỉ là hình thức vì thực chất ngân hàng chưa phải xuất tiền cho
người vay.
10
Tuy nhiên khi đến hạn, nếu nhà nhập khẩu chưa có đủ khả năng thanh
toán thì ngân hàng (người đứng ra chấp nhận hối phiếu) phải trả nợ thay. Nhà
nhập khẩu phải vay mượn theo danh nghĩa này để có được một chấp nhận của
ngân hàng trên hối phiếu theo đề nghị của nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu
phải trả chi phí cho khoản vay mượn này.
Giá trị của hình thức tín dụng này thể hiện ở chỗ : Với sự chấp nhận
của ngân hàng trên hối phiếu, nhà xuất khẩu có được sự đảm bảo chắc chắn
về khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu có thể chiết khấu
hối phiếu đó tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào. Với sự chấp nhận của ngân hàng,
khả năng thương mại của hối phiếu vô cùng lớn, tạo điều kiện cho nhà xuất
khẩu được hưởng tỷ lệ chiết khấu ưu đãi hơn.
Đối với nhà nhập khẩu, loại tín dụng này đóng vai trò quan trọng trong
nghệ thuật thương mại. Nhà nhập khẩu phát hành một hối phiếu đòi nợ ngân
hàng phục vụ mình và đề nghị ngân hàng này chấp nhận, cho dù ngân hàng
không hề có nợ nần gì với nhà nhập khẩu đó. Có thể coi đây là một thoả thuận
ngầm, một nghệ thuật vay vốn.
Sau khi hối phiếu được ngân hàng chấp nhận, nhà nhập khẩu đem chiết
khấu hối phiếu này tại một ngân hàng khác. Với khoản thu từ chiết khấu này,
nhà nhập khẩu có đủ khả năng thanh toán trước hạn cho nhà xuất khẩu để
hưởng hoa hồng, khi đó nhà nhập khẩu sẽ đạt được giá mua rẻ hơn.
b - Tín dụng ứng trước đối với nhà nhập khẩu:
Hình thức tín dụng này cũng đáp ứng được nhu cầu của nhà nhập khẩu
khi anh ta phải thanh toán bộ chứng từ hàng hoá trong khi hàng chưa cập bến
và sau khi nhận được hàng hoá phải bán đi để thu hồi vốn. Đây là một quá
(BENEFICIARY)
(8)
(3)
(7)
(4)
(6)
NGÂN HÀNG
PHỤC VỤ NHÀ
XUẤT KHẨU
(ADVISING BANK)
(1) : Ký hợp đồng.
(2) : Đưa đơn mở L/C .
(3): Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu (Issung bank) mở L/C theo yêu cầu
của Applicant form thông qua hệ thống ngân hàng đại lý của mình là
Advising bank.
(4) : Advising bank thông báo toàn bộ L/C đã được xác định tính chân thực
cho người xuất khẩu.
(5) : Nhà xuất khẩu có được L/C như mong muốn sẽ giao hàng
(6) : Nhà xuất khẩu tập trung chứng từ chuyển cho ngân hàng phục vụ mình,
ngân hàng này có trách nhiệm kiểm tra chứng từ.
(7) : Gửi toàn bộ chứng từ kèm theo lệnh đòi tiền sang ngân hàng phục vụ nhà
nhập khẩu
(8) : Issuing bank kiểm tra chứng từ xem có phù hợp với L/C hay không? Nếu
phù hợp mới trả tiền.
(9) : Issuing bank đòi tiền nhà nhập khẩu
NHÀ NHẬP KHẨU
(1)
NHÀ XUẤT KHẨU
(7)
(2) (5) (6)
NGÂN HÀNG NHÀ NHẬP
KHẨU
(4)
(3)
(10)
CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NHÀ NHẬP
KHẨU Ở NƯỚC
NGOÀI
(8)
(9)
NGÂN HÀNG
TRUNG ƯƠNG
NƯỚC NHẬP
KHẨU
13
(10)
tín dụng này sẽ được chuyển sang tài khoản của nhà xuất khẩu tại ngân hàng
phục vụ nhà xuất khẩu.
f - Tín dụng thuê mua vượt biên giới (Cross - Border - Leasing):
14
Đây là phương thức mà nhờ đó một doanh nghiệp có thể có được một
tài sản nhất định mà không cần bỏ vốn. Thay vì mua đứt những tài sản đó,
doanh nghiệp thuê lại chúng từ công ty thuê mua của ngân hàng.
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CROSS - BORDER - LEASING
NHÀ XUẤT
KHẨU (NHÀ
(2)
SẢN XUẤT)
(4)
(3)
CÔNG TY LEASING CỦA
NGÂN HÀNG
NHÀ NHẬP
KHẨU
(1)
(5)
suốt chu trình sản xuất kinh doanh. Cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh
nghiệm sẵn sàng tư vấn để đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, hiên nay
luôn là một trong những đối tác quan trọng được nhiều doanh nghiệp tin
tưởng hợp tác.
Hoạt động thanh toán tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP đầutư
và phát triển được chia theo hai mảng chính : tài trợ xuất khẩu và tài trợ nhập
khẩu.
3.1. Tài trợ xuất khẩu
Hiện nay để tài trợ xuất khẩu các ngân hàng thường cho vay bằng đồng Việt
Nam hoặc ngoại tệ để thu mua hàng xuất khẩu. Tài trợ xuất khẩu hiện nay
được áp dụng cụ thể dưới các hình thức sau:
Chiết khấu miễn truy đòi Hối phiếu đòi nợ theo L/C trả chậm dựa
trên Thỏa thuận Forfaiting với Ngân hàng nước ngoài
BIDV thực hiện chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ kèm bộ chứng
từ xuất khẩu xuất trình qua BIDV theo L/C trả chậm cho khách hàng khi nhận
được xác nhận chấp nhận thanh toán của ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán
L/C.
Đặc điểm
- Khách hàng cung cấp hồ sơ cho BIDV kèm chấp nhận thanh toán bộ
chứng từ đòi tiền của ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán L/C.
- BIDV tiến hành kiểm tra điều kiện thực hiện, thông báo cho khách
hàng mức lãi suất và phí tương ứng. Nếu khách hàng chấp nhận, giao dịch sẽ
được thực hiện.
Lợi ích
- Được bổ sung vốn lưu động kịp thời do đã được BIDV thanh toán Hối
phiếu đòi nợ/bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C trả chậm trước khi đến hạn
thanh toán;
- Khoản chiết khấu miễn truy đòi không bị tính vào hạn mức tín dụng
ngắn hạn của Khách hàng tại BIDV;
- Được đảm bảo rủi ro thanh toán trong trường hợp Ngân hàng có nghĩa
Lợi ích
- Được ứng trước tới 98% giá trị khoản phải thu.
- Tăng nhanh vòng quay luân chuyển vốn
- Được bảo đảm rủi ro tín dụng nhà nhập khẩu
- Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quản lý và thu hồi các khoản
phải thu
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu khi chấp nhận
phương thức thanh toán trả chậm
- Nắm bắt khả năng tài chính, uy tín của nhà nhập khẩu
Tài trợ xuất khẩu trọn gói
Sản phẩm áp dụng cơ chế ưu đãi về lãi suất cho vay, phí dịch vụ, cơ chế linh
hoạt về tài sản đảm bảo, hồ sơ thủ tục trên cơ sở Khách hàng cam kết sử dụng
17
sản
phẩm
tài
trợ
xuất
khẩu
trọn
gói
tại
BIDV.
Các sản phẩm, dịch vụ trong gói
- vay vốn lưu động ngắn hạn để phục vụ phương án sản xuất kinh
doanh hàng xuất khẩu theo các Hợp đồng/đơn hàng đã ký với đối
tác nước ngoài
quy định, BIDV thực hiện chiết khấu có truy đòi cho khách hàng.
Ngay khi nhận được tiền thanh toán của bộ chứng từ, BIDV sẽ thu
nợ gốc, phí, lãi chiết khấu và báo có cho khách hàng phần chênh
lệch còn lại.
Lợi ích của khách hàng
- Được hỗ trợ vốn tạm thời khi bộ chứng từ xuất khẩu chưa đến hạn
thanh toán qua đó đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh, tăng tính thanh
18
khoản của bộ chứng từ, chủ động quản lý dòng tiền trong hoạt động
kinh doanh.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của khách hàng bằng cách cấp tín dụng
cho người nhập khẩu thông qua việc chấp nhận thanh toán trả chậm.
Hồ sơ, điều kiện sử dụng
Điều kiện
Khách hàng có L/C xuất khẩu hoặc hợp đồng xuất khẩu thanh toán theo
phương thức nhờ thu, TTR hoặc TradeCard.
Khách hàng đáp ứng các điều kiện chiết khấu theo quy định hiện hành của
BIDV.
Hồ sơ
Đơn đề nghị chiết khấu của khách hàng và bộ chứng từ xuất khẩu.
L/C hoặc hợp đồng ngoại thương và nội dung chỉ dẫn của khách hàng.
Cho vay hỗ trợ xuất khẩu
BIDV đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp trước
hoặc sau khi ký hợp đồng xuất khẩu để thu mua, dự trữ, chế biến, sản xuất
hàng hóa xuất khẩu.
Đặc điểm
- Đáp ứng tất cả các phương thức thanh toán: L/C, nhờ thu, T/T, CAD
- Đồng tiền cho vay đa dạng: VND, USD, EUR và các loại ngoại tệ mạnh
- Loại tiền thanh toán: USD, ngoại tệ khác.
- Số tiền thanh toán: 100% giá trị lô hàng
- Kỳ hạn trả chậm: theo kỳ hạn thanh toán trả chậm quy định trong L/C, tối
đa 180 ngày.
Lợi ích
Đối với nhà nhập khẩu trong nước
- Được thanh toán trả chậm đối với nghĩa vụ thanh toán trả ngay theo
Hợp đồng ngoại thương với mức phí thấp hơn chi phí vay thông thường.
- Được tài trợ vốn bằng ngoại tệ với lãi suất thấp ngay cả khi doanh
nghiệp không có nguồn thu ngoại tệ.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp trong giao thương
quốc tế.
Đối với nhà xuất khẩu nước ngoài
- Được thanh toán tiền ngay mà không phải trả thêm khoản phí nào.
Tài trợ nhập khẩu bằng vốn vay nước ngoài theo hợp đồng
khung
BIDV tài trợ vốn của cho các khách hàng nhập khẩu thông qua nguồn vốn
BIDV vay của ngân hàng nước ngoài theo các Hợp đồng khung.
Đặc điểm
- Đối tượng cho vay: Hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ phù hợp với điều
kiện của từng Hợp đồng khung (thường có xuất xứ từ các nước OECD)
- Phương thức cho vay: mở L/C, cho vay ngắn, trung, dài hạn.
- Loại tiền vay: USD, EUR, ngoại tệ khác.
- Số tiền cho vay: Tối đa theo nhu cầu khách hàng
- Thời hạn vay vốn: ngắn, trung, dài hạn
Lợi ích
20
- Được mua hàng theo phương thức trả chậm
- Không phải trả bất kỳ một khoản phí bao thanh toán nào
- Giảm chi phí do không phải mở L/C hoặc sử dụng các hình thức thanh
toán tốn kém khác
21
KẾT LUẬN
Cùng với xu hướng mở cửa và đặc biệt là để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng
tăng cao của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các ngân hàng thương mại
Việt Nam đã có những bước đi tích cực trong việc mở rộngkinh doanh sang
ngân hàng quốc tế nhằm đáp ứng tốt những yêu cầu đó.BIDV Hà Nội với vai
trò là một trong những ngân hàng chủ dạotrong lĩnh vực ngoại thương đã và
đang thực hiện tốt các bước chuyển biến của mình. Trong hợp tác quốc tế,
BIDV phát huy sức mạnh, vai trò Chủ tịch Hiệp hội các nhà đầu tư tại Lào,
Campuchia, Myanmar, mở rộng quảng bá xúc tiến đầu tư thương mại quốc tế
tại các thị trường tiềm năng như Liên bang Nga, Châu Âu,Séc, Nhật, Đài
Loan... chủ động hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế với 06 hiện diện
thương mại tại Lào, Campuchia, Myanmar, Cộng hòa Séc, Nga, Đài Loan,
tăng cường hợp tác với các đối tác trên thế giới với việc thiết lập quan hệ trên
1.700 định chế tài chính lớn tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ; đạt được
những kết quả khích lệ trong quan hệ hợp tác quốc tế với các đối tác nước
ngoài như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nga... Khởi xướng, đồng tổ chức 13 chương
trình hợp tác kinh tế quốc tế để chuẩn bị sẵn sàng cho việc tham gia các hiệp
định FTA, mở cửa cộng đồng ASEAN, kết nối thị trường EU, đặt dấu ấn tại
thị trường Đông Bắc Á. Bên cạnh đó các dịch vụ thanh toán quốc tế, tài trợ
xuất nhập khẩu đang được ngân hàng cải thiện và nâng cao chất lượng ngày
càng tốt hơn.Đây là những tiền đề dể BIDV có thể cung cấp cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu có điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh