Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn từ sơ sinh 21 ngày tuổi và phác đồ điều trị tại trại Đặng Đình Dũng Lương Sơn Hòa Bình - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THỊ XINH
Tên đề tài:
THEO DÕI HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON GIAI ĐOẠN
TỪ SƠ SINH - 21 NGÀY TUỔI VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI
TRẠI ĐẶNG ĐÌNH DŨNG - LƢƠNG SƠN HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG THỊ XINH
Tên đề tài:

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi
Thú y, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Chăn nuôi động vật đã giúp
đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Đặng Đình Dũng cùng toàn thể anh em
kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt
quá trình thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực
tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của tôi ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2015

Sinh viên

Hoàng Thị Xinh


ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .......................................................................... 31
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái ...................................................................... 36

Cs:

Cộng sự

ĐVT: Đơn vị tính
Kg:

Kilogam

Ml:

Mi li lít

Nxb: Nhà xuất bản
SS:

Sơ sinh

Tr:

Trang

TT:

Thể trọng


v
MỤC LỤC
Trang

2.1.8. Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn ........................................................19
2.1.8.1. Phòng bệnh ......................................................................................... 19
2.1.8.2. Trị bệnh .............................................................................................. 21
2.1.9. Một số loại thuốc để điều trị bệnh tiêu chảy lợn con tại trại..........................23
2.1.9.1. MD Nor - 100 ..................................................................................... 23
2.1.9.2. Nova - amcoli ..................................................................................... 24
2.2. Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong và
ngoài nước ....................................................................................................... 26
2.2.1. Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trong nước..............................................26
2.2.2. Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trên thế giới ............................................28
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 30
3.2. Nô ̣i dung nghiên cứu ................................................................................ 30
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
3.3.1. Phương pháp điề u tra và theo dõi lâm sàn....................................................
g
30
3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm .........................................................................30
3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ..........................................................................................31
3.3.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu ..................................................................32
3.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 32
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 33
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 33
4.1.1. Công tác chăn nuôi ............................................................................................33
4.1.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng .......................................................... 33
4.1.1.2. Phát hiện lợn nái động dục ................................................................. 35
4.1.1.3. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái ............................................................ 35


vii

1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gầ n đây chăn nuôi lơ ̣n giữ mô ̣t vi tri
̣ ́ quan tro ̣ng
trong ngành nông nghiê ̣p của Viê ̣t Nam . Con lơ ̣n đươ ̣c xế p hàng đầ u trong
số các vâ ̣t nuôi, cung cấ p phầ n lớn thực phẩ m cho người tiêu dùng và phân
bón cho sản xuất nông nghiệp . Ngày nay chăn nuôi lợn có tầm quan trọng
đă ̣c biê ̣t , làm tăng kim ngạch xuất khẩu đây cũng là nguồn thu ngoại tệ
đáng kể cho nề n kinh tế quố c dân. Để cung cấ p lơ ̣n giố ng cho nhu cầ u chăn
nuôi của trang tra ̣i và nông hô ̣ thì viê ̣c phát triể n đàn lợn nái sinh sản là nhu
cầu cầ n thiế t.
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan
trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân
dân. Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm
nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều
vấn đề, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm. Bởi dịch
bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến số lượng và chất
lượng đàn lợn, nó làm tăng chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm. Trong
chăn nuôi lợn, bệnh tiêu chảy ở lợn con sau giai đoạn sau cai sữa thường
xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi, làm giảm đáng kể
tới tỷ lệ nuôi sống và sức sinh trưởng của lợn con giai đoạn này. Tiêu chảy
lợn con ở giai đoạn này do rất nhiều nguyên nhân gây ra và thường được đề
cập đến trong cụm từ ”hội chứng tiêu chảy ở lợn”, một hội chứng xảy ra
thường xuyên trong các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp
và trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn ở nước ta. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và cách phòng trị về bệnh
này được công bố. Đã có rất nhiều loại thuốc và hóa dược được sử dụng để


2

* Lợn con sinh trƣởng và phát dục nhanh
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất thông qua trao đổi các
chất, sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều của các bộ phận
cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước.
Khi nghiên cứu đời sống của vật nuôi, người ta thấy cùng với sự sinh
trưởng, các cơ quan bộ phận cơ thể ngày càng hoàn thiện chức năng của
mình song chịu sự quy định của tính di truyền và tác động của điều kiện
môi trường. Quá trình tăng thêm, hoàn thiện thêm về chức năng và có tính
chất như thế người ta gọi là quá trình phát dục.
Sinh trưởng và phát dục là hai mặt của một quá trình đó là quá trình
phát triển cơ thể. Qua nghiên cứu thí nghiệm và thực tế sản xuất người ta thấy
rằng lợn con trong giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng phát dục rất nhanh.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [20]: So với khối lượng sơ sinh
thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày
tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc
50 ngày tuổi gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 12- 14 lần.
* Lợn con phát triển nhanh nhƣng không đều qua các giai đoạn
Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nhưng không
đều qua các giai đoạn. Tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc
độ giảm xuống.Có sự giảm này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do
lượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu


4
lợn con bị giảm thường kéo dài 2 tuần, đây được gọi là giai đoạn khủng
hoảng của lợn con. Chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cho
lợn tập ăn sớm và bổ sung Dextran-Fe cho lợn con vào 3- 7 ngày tuổi
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ
chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ
được 9- 14 g protein/kg khối lượng cơ thể. Trong khi đó, lợn lớn chỉ tích

tiêu hóa Protein của thức ăn. Đồng thời trước 3 tuần tuổi thì các loại men:
Amylaza, Maltaza và Saccaraza có hoạt tính thấp, sau 3 tuần tuổi thì các
loại men này mới có hoạt tính mạnh, chính vì vậy mà lợn con không có khả
năng tiêu hóa protein và bột đường của thức ăn trong các tuần đầu.
Dưới 3 tuần có một số men tiêu hóa có hoạt tính mạnh như men
Trypsin, Lactoza, Lipaza, và Chimotripsin các men này giúp cho lợn con
tiêu hóa tốt các chất dinh dưỡng có trong sữa mẹ.
Giai đoạn đầu lợn con rất dễ bị mắc bệnh do chức năng tiêu hóa chưa
hoàn thiện. Theo Từ Quang Hiển và cs (1995) [13]: Lợn con dưới 30 ngày
tuổi trong dịch vị không có HCl tự do, vì lúc này lượng HCl tiết ra ít và nó
nhanh chóng liên kết với niêm mạc dịch, hiện tượng này gọi la
Hypoclohydric là một đặc điểm tiêu hóa quan trọng trong tiêu hoa ở dạ dày
lợn con. Thiếu HCl tự do nên dịch vi không có khả năng sát trùng vi sinh
vật xâm nhập vào dạ dày lợn con, sau đó phát triển và gây ra các bệnh về
đường tiêu hóa ở lợn con như : Bệnh tiêu chảy, phân trắng lơn con …
Lượng Enzym đã có trong dịch vị của lợn con ngay từ khi bắt đầu
sinh ra. Tuy nhiên theo K.Vannhixki thì ở lợn con trước 20 ngày tuổi
không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có Enzym, sức tiêu hóa
của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt. Khi cho ăn các loại thức ăn khác
nhau ta thấy thức ăn hạt kích thích tiết dịch vị mạnh hơn, dịch vị thu được
khi cho ăn thức ăn hạt chứa HCl nhiều hơn và sức tiêu hóa nhanh hơn dịch


6
vị khi cho ăn sữa. Đây là cơ sở bổ sung thức ăn sớm cho lợn con, đồng thời
tiến hành cai sữa sớm cho lợn con, làm tăng số lứa trên năm của lợn mẹ,
nâng cao hiệu quả kinh tế.
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi
trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có
nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức

bú sữa đầu hàm lượng γ - globulin trong máu lợn con đạt 20,3 mg/100 mg
máu, do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn con
không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng
hợp kháng thể, tỷ lệ chết cao.Qua đó ta thấy được rằng những con lợn con
đẻ ra không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh và tỷ lệ
chết rất cao.
Theo Phan Đình Thắm (1995) [13]: Nhất thiết phải cho lợn con bú sữa
đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh. Trong sữa đầu có hàm lượng Albumin
và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có
sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu
đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ.
2.1.2. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô
tả phân lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ.
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu
hóa, là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều
nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch
(Phạm Ngọc Thạch, 1996) [26]. Hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi
tạm thời của phân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với
những thay đổi trong khẩu phần ăn. Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản
thân nó không phải là bệnh đặc thù (Archie. H, 2000) [34].


8
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc
nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên
khác nhau như bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con
ỉa phân trắng, hay bê nghé ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là
chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá...
Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh

nghiêm trọng. Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời
tiết rét, lạnh. Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của không
tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng.
b. Bệnh tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn (PED)
- Bệnh PED do một loại Coronavirus có tên CV777 gây ra. Bệnh xảy
ra với lợn mọi lứa tuổi. Đặc tính kháng nguyên của loại virus này hoàn toàn
khác kháng nguyên của virus gây bệnh TGE. Thể bệnh PED giống như thể
bệnh TGE, nhưng nhẹ hơn vì bệnh PED chỉ gây chết khoảng 60% lợn con
dưới 21 ngày tuổi, 15% lợn vỗ béo (Đào Trọng Đạt và cs, 1995) [8].
- Lợn mắc PED thường có triệu chứng nôn mửa, con vật có biểu hiện
đau bụng. Virus phá huỷ lông nhung của ruột (đặc biệt là không tràng và
hồi tràng). Lợn bỏ ăn uống nhiều nước, thích nằm chúi đầu vào nhau.
- Mổ khám thấy ruột non mỏng, ruột bị căng phồng chứa nhiều nước
màu vàng.
c. Bệnh do Rotavirus
- Bệnh tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 tới 6
tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi.
- Nguyên nhân có thể do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ
giảm, cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiện cho bệnh xảy ra.


10
- Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc
vàng, lúc bị bệnh phân lợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày phân
sẽ đặc hơn và có dạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường.
- Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù. Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc,
chậm lớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng
Đạt và cs, 1995) [8].
- Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn
nhổn, không tiêu mùi chua (Niconxki, 1986) [38].

được, không hình thành nha bào, có thể có giáp mô.
Độc tố: vi khuẩn E. coli tạo ra 2 loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố
Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở
560C trong vòng 10-30 phút. Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc
tố chuyển thành giải độc tố. Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử.
Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế
bào vi khuẩn rất chặt. Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu
nhiệt và có khả năng sinh choáng mạch máu.
+ Salmonella
Salmonella thuộc họ enterobacteriaceae. Các loại gây bệnh có thể kể
đến như: salmonella typhimurium, salmonella cholera và salmonella
ententidis. Đây là những trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tùy ý, hầu hết
các Salmonella đều có lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum) vì vậy có khả năng di động, không sinh nha bào kích
thước khoảng 0,4-0,6 x 2-3 μm.
Salmonella lên men glucose có sinh hơi (trừ Salmonella typhi lên
men glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ
methyl dương tính, VP âm tính, citrat thay đổi, urease âm tính. H2S dương
tính (trừ Salmonella paratyphi A: H2S âm tính)…


12
Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường.
Nhiệt độ phát triển từ 5-45oC, thích hợp ở 37oC, pH thích hợp = 7,6
nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6-9. Với pH >9 hoặc < 4,5 vi
khuẩn có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50oC
trong 1 giờ, ở 70o C trong 15 phút và 100oC trong 5 phút.
Ở nồng độ muối 6-8% vi khuẩn phát triển chậm và ở nồng độ muối
là 8-19% sự phát triển của vi khuẩn bị ngừng lại. (Nguyễn Như Thanh và
cs, 2004) [26].

Theo Phan Lục và cs (1996) [18] sán lá ruột lợn và giun đũa lợn ký
sinh ở đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây
viêm ruột ỉa chảy.
* Một số nguyên nhân khác
* Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng:
Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi.
Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ
giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của con vật. Thức ăn
bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy. Khẩu phần
thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn
con dễ mắc bệnh. Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm
và chất béo. Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ thể suy
nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc
lực và gây bệnh..
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm
bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường.Thiếu một vitamin
sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa.
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu... cũng là nguyên nhân làm cho lợn
con bị tiêu chảy. Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp
lý sẽ hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn con.


14
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axitamin không cân đối dẫn đến
quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt. Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng,
hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng γ-globulin
huyết thanh cũng giảm. Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ
rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh.
- Do thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ

có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng. Chuồng trại xây dựng đúng
kiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết
hợp với chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt
đến khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậu
nóng, ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc
luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Do vậy
trong xây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú
ý đến địa điểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ
dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của lợn.
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [6] chuồng khô, thoáng, đủ ánh
sáng thì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng thấp hơn so với chuồng ẩm, tối.
- Ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi đến hội chứng tiêu chảy ở lợn
Độ ẩm trong chuồng nuôi 75% là do sản sinh ra từ cơ thể động vật,
20 - 25% từ mặt đất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 - 15% từ không khí bên
ngoài chuồng nuôi đưa vào.
Trong chuồng nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể
gia súc cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp. Độ ẩm trong chuồng nuôi
từ 55 - 85% ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm
chuồng nuôi >90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc. Nhiều thí
nghiệm cho thấy lợn nuôi trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài


16
không muốn ăn, giảm sức tiêu hóa thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật
trong đó có hội chứng tiêu chảy.
Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại. Về mùa nóng,
nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài
làm cho con vật nóng thêm. Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status