Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát trong giậm nhảy nâng cao thành tích nhảy xa kiểu ngồi cho học sinh nam trường THPT nguyễn văn huyên tuyên quang - Pdf 40

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

PHAN THỊ THỊNH SINH

LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC MẠNH BỘT PHÁT TRONG GIẬM
NHẢY NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY XA
KIỂU NGỒI CHO HỌC SINH NAM KHỐI 11
TRƢỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN
TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sƣ phạm Giáo dục thể chất
Hƣớng dẫn khoa học

Ths. VŨ TUẤN ANH
HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Phan Thị Thịnh Sinh
Sinh viên lớp: K38A - GDTC trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài này là của riêng tôi, kết quả nghiên cứu của đề tài
không trùng với bất cứ đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này trƣớc đây. Toàn
bộ những vấn đề đƣợc đƣa ra bàn luận, nghiên cứu là những vấn đề mang tính
thời sự, cấp thiết và đúng thực tế của trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyên Tuyên Quang.
Hà Nội, ngày

tháng



Vận động viên

TS

Tiến sĩ


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................... 5
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về GDTC, thể thao trƣờng học ...... 5
1.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT ...................................... 7
1.3. Sức mạnh trong nhảy xa và đặc điểm phát triển tố chất sức mạnh của
học sinh THPT .................................................................................... 11
1.4 . Khái niệm, vai trò, tác dụng của bài tập bổ trợ thể lực ...................... 13
1.5. Đặc điểm kỹ thuật giai đoạn chạy đà ,giậm nhảy trong nhảy xa và các
yếu tố chi phối hiệu quả nắm bắt kỹ thuật giai đoạn giậm nhảy trong
nhảy xa ................................................................................................ 15
CHƢƠNG 2. NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU .................................................................................................... 18
2.1.Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 18
2.2.Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 18
2.3. Tổ chức nghiên cứu .............................................................................. 20
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 23
3.1. Thực trạng về công tác GDTC và việc sử dụng bài tập phát triển sức
mạnh bột phát trong giậm nhảy nâng cao thành tích nhảy xa kiểu
ngồi cho học sinh nam khối 11 trƣờng THPT Nguyễn Văn Huyên Tuyên Quang ....................................................................................... 23
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức mạnh
bột phát trong giận nhảy nâng cao thành tích nhảy xa kiểu ngồi cho

và thực nghiệm (nA = nB = 32) .......................................................... 36
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của hai nhóm đối chứng và
thực nghiệm (nA = nB = 32) ............................................................... 37
Biểu đồ 1: Thành tích Bật xa tại chỗ (m) của hai nhóm trƣớc và sau thực
nghiệm................................................................................................. 38
Biểu đồ 2: Thành tích Nhảy xa có đà (m) của hai nhóm trƣớc và sau thực
nghiệm................................................................................................. 38


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nƣớc ta hiện nay đang trên đà phát triển về tất cả các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, văn hóa - xã hội, (TDTT) cũng không nằm ngoài sự phát triển đó,
nó không chỉ đem lại sức khỏe cho con ngƣời mà còn là một trong những
phƣơng tiện giao tiếp giữa các nƣớc, các tổ chức và nhân dân trên thế giới,
tăng cƣờng tình hữu nghị giữa các dân tộc, góp phần vào sự nghiệp củng cố
hòa bình. Chính sự xác định đúng đắn vài trò và tầm quan trọng của TDTT
mà Đảng và Nhà nƣớc ta rất quan tâm đến lĩnh vực này. Tại chỉ thị 36CT/TW (24 - 3 - 1994) của Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã khẳng định: “Mục
tiêu cơ bản và lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển
và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa,
tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vị trí xứng đáng trong các hoạt
động thể thao quốc tế, trước hết là ở khu vực Đông Nam Á. Trước mắt, hình
thành hệ thống đào tạo tài năng thể thao quốc gia, đào tạo được một lực
lượng vận động viên (VĐV) trẻ có khả năng nhanh chóng tiếp cận các thành
tựu thể thao tiên tiến của thế giới,… đầu tiên là ở môn thể thao mà ta có
nhiều khả năng…”[1].
TDTT trƣờng học là bộ phận cơ hữu của mục tiêu giáo dục và đào tạo,
góp phần tạo ra thế hệ trẻ phát triển toàn diện: “Phát triển cao về trí tuệ,
cƣờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” đáp
ứng yêu cầu xã hội, phục sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Bên

những biện pháp rút ngắn thời gian hoàn thiện động tác, ngăn chặn những sai
lầm kỹ thuật.
Thành tích nhảy xa là sự tổng hợp của nhiều yếu tố nhƣ: trạng thái chức
năng, mức độ phát triển các tố chất thể lực, kỹ thuật, đặc điểm hình thái cơ
thể… Trong đó nhảy xa là nội dung nằm trong hệ thống các môn không chu


3
k, cú k thut ng tỏc phc tp bao gm chy , gim nhy, bay trờn
khụng v tip t. Trong bn yu t ú, yu t gim nhy cú nh hng nht
ti vic hỡnh thnh k thut ng tỏc v quyt nh thnh tớch mụn ny.
Nhng khõu gim nhy cú quan h rt ln vi tc gim nhy Nh vy,
trong nhy xa t cht th lc cú th phõn ra mt cỏch tng i, gn lin vi
quỏ trỡnh thc hin k thut, bao gm:
- Sc mnh tc : Loi sc mnh ny th hin khỏ rừ trong ng tỏc
chy .
- Sc mnh bt phỏt: Loi sc mnh th hin khỏ rừ trong ng tỏc
gim nhy (sc bt).
Sau mt thi gian quan sỏt trc tip ging dy mụn Nhy xa kiu ngi,
hc sinh trng cú nhiu em mc phi sai lm, c bit l trong giai on
gim nhy, õy cng chớnh l vn tn ti m dn n hc sinh hc tp cũn
hn ch nhiu v thnh tớch, thnh tớch cha cao. phự hp vi nhng
chng trỡnh ging dy ỏp ng mc tiờu ca nh trng v giỏo dc cho cỏc
em hc sinh cú sc kho tt, ỏp ng c mc tiờu hc tp v hng nghip.
Vỡ vy trong nh trng phi cú i ng giỏo viờn lm cụng tỏc GDTC phi
nm vng c k thut cỏc mụn hc in kinh núi chung v mụn Nhy xa
núi riờng li cng cú ý ngha quan trng.
Do ú, vic ng dng mt s bi tp phỏt trin sc mnh bt phỏt nhm
nõng cao cht lng ging dy ca mụn in kinh núi chung cng nh trong
ging dy k thut nhy xa núi riờng l vic lm cn thit v cú ý ngha thc



5

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về GDTC, thể thao trƣờng học
Sinh thời, Bác Hồ rất quan tâm đến sự nghiệp phát triển TDTT vì sức
khỏe nhân dân, Bác kêu gọi toàn dân thƣờng xuyên rèn luyện thân thể giữ gìn
sức khỏe và nâng cao thể lực. Bác Hồ tin yêu thế hệ trẻ, quan tâm và chăm
sóc đến sự phát triển thể chất của thế hệ trẻ, ngày về thăm Trƣờng Trung cấp
TDTT Trung ƣơng (nay là Trƣờng Đại học TDTT Bắc Ninh), Bác đã căn dặn:
“... Các cháu học TD TT không phải để đạt ông kiện tướng này, bà kiện tướng
nọ. Cái chính là người cán bộ phục vụ đắc lực cho nhân dân, đem hiểu biết
của mình ra hướng dẫn mọi người cùng tập luyện để nâng cao sức khỏe đẩy
lùi bệnh tật...” [8].
Định hƣớng về công tác giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ trong
những năm tới, Nghị quyết Trung ƣơng II khóa VIII đã khẳng định: “Giáo dục
đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách
hàng đầu...” Chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI... Muốn
xây dựng đất nƣớc giàu mạnh, văn minh phải có con ngƣời phát triển toàn diện,
không chỉ phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống mà phải là con
ngƣời cƣờng tráng về thể chất. Chăm lo cho con ngƣời về thể chất là trách
nhiệm của toàn xã hội của tất cả các ngành các đoàn thể, trong đó có giáo dục đào tạo, y tế TDTT.
Trƣớc tình hình mới, định hƣớng của Đảng về phát triển sự nghiệp
TDTT: “Phát triển TDTT là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển
kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố
con người công tác TDTT phải góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục
nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn hóa tinh


7
Luật giáo dục đã khẳng định: “Giáo dục là con đường chủ yếu và cơ bản
để chuẩn bị cho con người cho sự phát triển bền vững của đất nước trong điều
kiện kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là con người có sức
khỏe và được phát triển toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc” [9].
Để đƣa công tác GDTC trong nhà trƣờng trở thành một khâu quan
trọng mà sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, cũng nhƣ xác định đúng về vị trí
GDTC trong nhà trƣờng các cấp phải đƣợc triển khai thực hiện đồng bộ với
các mặt giáo dục tri thức và nhân cách từ tuổi thơ cho đến Đại học. Bộ trƣởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản quyết định ban hành quy chế về công
tác GDTC trong nhà trƣờng các cấp. Trong đó đã khẳng định: “Giáo dục thể
chất đƣợc thực hiện trong nhà trƣờng từ mầm non đến đại học, góp phần đào
tạo những công dân phát triển toàn diện. GDTC là một bộ phận hữu cơ của
mục tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp con ngƣời phát triển cao về trí tuệ,
cƣờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”.
1.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT
1.2.1. Đặc điểm tâm lý
Ở lứa tuổi này, trí tuệ các em mang tính nhạy bén và phát triển đến
trình độ tƣơng đối. Tƣ duy của các em chặt chẽ và nhất quán. Các em đã có
thái độ tự giác tích cực trong tập luyện xuất phát từ những động cơ đúng đắn.
Các em rất nhạy bén với những cái mới. Tuy nhiên tâm lý và suy luận thích
triết lý lại đƣa các em đến chỗ vội vàng thiếu khái quát, thiếu cơ sở thực tế,
nên dẫn đến tình trạng xa vời giữa lý thuyết với thực hành.
Tuổi này, chủ yếu là tuổi hình thành thế giới quan, tự ý thức, hình
thành tính cách và hƣớng về tƣơng lai. Thế giới quan không phải là một niềm
tin lạnh nhạt, khô khan mà nó là sự say mê, ƣớc vọng nhiệt tình.



lớn lao. Các em đã có tính độc lập trong suy nghĩ và hành động mọi việc
thƣờng tỏ ra chủ động sáng tạo.
Mặc dù vậy ở lứa tuổi này, các em tỏ ra mình là ngƣời lớn đòi hỏi mọi
ngƣời xung quanh tôn trọng mình, tỏ ra mình là ngƣời hiểu biết không phải là
trẻ con nhƣ lứa tuổi mà các em đã tìm hiểu nhiều và biết rộng hơn, ƣa hoạt
động hơn với quá trình ức chế, nên các em tiếp thu cái mới nhanh nhƣng lại
chóng chán, chóng quên và các em dễ bị môi trƣờng bên ngoài tác động vào,
tạo nên sự đánh giá cao về mình, sự đánh giá cao đó sẽ gây tác động không tốt
trong học tập và tập luyện TDTT. Vì vậy khi tiến hành công tác giáo dục
TDTT cho lứa tuổi này cần phải uốn nắn nhắc nhở, từ đó các em tỏ ra không
chán nản, có định hƣớng đúng và hiệu quả bài tập đƣợc nâng cao lên. Trong
điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện tập luyện không đảm bảo, đặc biệt quá
trình giảng dạy các trƣờng chú trọng về sự phát triển cân đối đối với các em.
1.2.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT
Đặc điểm nổi bật về cơ sở sinh lý giải phẫu là sự hình thành giới tính.
Ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển tƣơng đối hoàn thiện nhƣng chậm dần.
Chức năng sinh lý tƣơng đối ổn định, khả năng hoạt động của các bộ phận
trong cơ thể đƣợc nâng cao. Nhƣng do sự thay đổi phức tạp của sự phát triển
cơ thể nên việc vận dụng các bài tập phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi.
1.2.2.1. Hệ thần kinh
Ở lứa tuổi học sinh THPT, hệ thần kinh tiếp tục đƣợc phát triển và đi
đến hoàn thiện, kích thích não và hành tủy đạt đến mức của ngƣời trƣởng
thành. Các em đã có khả năng nhận định, phân tích và tổng hợp vấn đề một
cách logic, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng tiếp
thu và hoàn thiện động tác. Lứa tuổi này học sinh có thể tiếp thu đƣợc kỹ
thuật động tác một cách rất nhanh, tuy nhiên nếu bài tập đƣa ra không gây
hứng thú hoặc đơn điệu quá thì các em dễ chán và gây cảm giác mệt mỏi. Do


10

Lứa tuổi này có thể áp dụng các bài tập đòi hỏi sự dẻo dai và những bài tập có
khối lƣợng và cƣờng độ vận động tƣơng đối lớn. Vì vậy, giáo viên cần đƣa ra
các bài tập phù hợp, cần có thời khóa biểu hợp lý để không gây ra sự nguy
hiểm vƣợt sức đối với học sinh, cần thƣờng xuyên kiểm tra, theo dõi sức khỏe
của học sinh định kỳ.
1.2.2.4. Hệ hô hấp
Hệ hô hấp đã phát triển tƣơng đối hoàn thiện, tần số hô hấp giảm so với
tuổi trƣớc, khả năng hấp thụ oxi lớn, dung tích sống và thông khí phổi tăng
lên. Vòng ngực trung bình của nam từ 67 - 72cm, của nữ từ 69 - 75cm. Tuy
nhiên, các cơ hô hấp vẫn còn yếu, sự co giãn của lồng ngực nhỏ, chủ yếu là co
giãn cơ hoành. Trong tập luyện TDTT cần thở sâu và tập trung chú ý thở bằng
lồng ngực, các bài tập bơi, chạy cự ly trung bình, việt dã đã có tác dụng tốt
đến sự phát triển của hệ hô hấp.
1.2.2.5. Hệ bài tiết
Hoạt động hiệu quả đặc biệt là hệ bài tiết qua da. Do vậy phục hồi sau
vận động diễn ra nhanh, sự trao đổi chất và năng lƣợng tƣơng đối hoàn thiện.
1.2.2.6. Trao đổi chất và năng lượng
Đặc điểm chính là quá trình đồng hoá chiếm ƣu thế so với quá trình dị
hoá do nhu cầu phát triển và hình thành của cơ thể, một phần đáng kể năng
lƣợng ở lứa tuổi này đƣợc sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu đó.
1.3. Sức mạnh trong nhảy xa và đặc điểm phát triển tố chất sức mạnh
của học sinh THPT
1.3.1. Sức mạnh trong nhảy xa
1.3.1.1. Khái niệm Sức mạnh
Khái niệm: Sức mạnh là năng lực khắc phục đối kháng bên ngoài bằng
sự nỗ lực cơ bắp.
Sức mạnh gồm có:


12


13
Tập luyện sức mạnh còn góp phần rèn luyện ý chí làm tiêu hao lƣợng mỡ
thừa tạo cho cơ thể có vóc dáng khoẻ mạnh, thoả mãn nhu cầu vƣơn tới cái đẹp
về hình thể của con ngƣời, nảy sinh những tình cảm tốt đẹp lành mạnh.
Sức mạnh lớn hay nhỏ phụ thuộc vào thiết diện sinh lý của cơ, cơ năng
chi phối của thần kinh. Ở lứa tuổi THPT cơ thể chủ yếu phát triển theo chiều
cao, cho nên các cơ dài bé, vỏ não chi phối sự hoạt động của cơ thƣờng bị lan
toả, không tập trung cho nên các cơ và cơ duỗi hoạt động không nhịp nhàng,
tốn sức, chóng mệt. Cùng với sự phát triển cơ thể, đến lứa tuổi THPT thiết
diện sinh lý của cơ cũng tăng lên nhanh chóng, thần kinh chi phối các cơ tập
trung hơn cho nên sức mạnh của các cơ ở lứa tuổi này tăng lên rõ rệt. Những
bài tập với dụng cụ có khối lƣợng trung bình có tác dụng thúc đẩy phát triển
sức mạnh nhanh chóng.
Các bài tập: Nhảy cao, Nhảy xa, Đẩy tạ, Chạy tốc độ…. cũng có tác
dụng lớn trong việc phát triển sức mạnh cơ thể.
Ở lứa tuổi THCS chú trọng phát triển sức nhanh thì ở lứa tuổi THPT
cần chú trọng phát triển sức nhanh lẫn sức mạnh.
1.4 . Khái niệm, vai trò, tác dụng của bài tập bổ trợ thể lực
1.4.1. Khái niệm
Theo lý luận và phƣơng pháp giáo dục TDTT của PGS Nguyễn Toán và
TS Phạm Danh Tốn thì cho rằng: “Bài tập bổ trợ chuyên môn là các bài tập
phức hợp các yếu tố của đối tượng thi đấu cùng các biến dạng của chúng, cũng
như các bài tập dẫn dắt tác động có chủ đích và có hiệu quả đến sự phát triển
các tố chất và các kỹ xảo của vận động ở chính ngay môn thể thao đó” [13].
Còn một số nhà khoa học nƣớc ngoài thì cho rằng: Bài tập bổ trợ còn là
một trong những biện pháp giảng dạy, bao gồm các bài tập mang tính chuẩn
bị cho vận động. Bài tập mang tính dẫn dắt, bài tập mang tính chuyển đổi và
bài tập mang tính tăng cƣờng các tố chất thể lực.



15
- Mang tính dẫn dắt nhằm làm cho ngƣời tập nắm đƣợc yếu lĩnh từ dễ
đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn lẻ đến liên hoàn của một số kỹ
thuật cần học.
- Mang tính chuyển đổi từ động tác này sang động tác khác với không
gian và thời gian khác nhau nhằm tạo ra sự lợi dụng các khả năng đã có, hình
thành ra các khả năng mới và có thể đáp ứng cho ngƣời học thực hiện thuận
lợi các kỹ năng đã học, ngƣời ta còn cần tập các bài tập bổ trợ thể lực cho
ngƣời học.
Đi đôi với bài tập bổ trợ thể lực, ngƣời ta cũng rất chú trọng đƣa vào
trong chƣơng trình giảng dạy các bài tập chuyên môn để giúp ngƣời học tiếp
thu kỹ thuật nhanh hơn.
Có thể nói bài tập bổ trợ thể lực nói chung và các bài tập phát triển sức
mạnh bột phát nói riêng là một khâu quan trọng để thúc đẩy nhanh quá trình
hình thành các khả năng vận động và thể lực của vận động viên. Giúp nâng
cao thành tích trong các môn thể thao đặc biệt là trong nhảy xa.
1.5. Đặc điểm kỹ thuật giai đoạn chạy đà, giậm nhảy trong nhảy xa và
các yếu tố chi phối hiệu quả nắm bắt kỹ thuật giai đoạn giậm nhảy trong
nhảy xa
1.5.1. Đặc điểm kỹ thuật giai đoạn chạy đà và giậm nhảy
So với các môn nhảy xa khác trong Điền kinh, nhảy xa kiểu ngồi có
lịch sử trên 100 năm. Việc nghiên cứu về đặc thù môn nhảy xa trong việc
chinh phục khoảng không gian luôn là vấn đề cần thiết đối với nhà khoa học
và chuyên môn TDTT. Các kết quả nghiên cứu khoa học TDTT nói chung và
nhảy xa nói riêng có ý nghĩa và tác dụng to lớn, kỹ thuật chủ yếu khi thực
hiện nhảy xa là giai đoạn giậm nhảy quyết định chủ yếu đến hiệu quả của lần
nhảy và kỹ thuật giậm nhảy đạt hiệu quả dựa trên cơ sở giải quyết tốt giải
đoạn chạy đà và khả năng phối hợp trong giai đoạn giậm nhảy.


17
1.5.2.2. Phương hướng và mức độ dùng sức
Thành tích nhảy xa về cơ bản phụ thuộc vào góc bay của tổng trọng
tâm cơ thể khi rơi xuống và tốc độ bay ban đầu. Mà tốc độ bay ban đầu phụ
thuộc vào tốc độ đà tối đa có đƣợc trong lúc giậm nhảy.
- Độ xa của lần nhảy đƣợc xác định bởi quỹ đạo trọng tâm cơ thể ở lúc
bay đƣợc tính bằng công thức:
Vo2 sin 2
S=
g

Trong đó: S: Độ xa của 1 lần nhảy
Vo : Tốc độ bay ban đầu

g: Gia tốc rơi tự do (g  9,8m / s2 )
 : Góc độ bay
Nhƣ vậy xét về mặt lý thuyết: Thành tích nhảy xa phụ thuộc vào tốc độ
bay ban đầu, góc bay và độ cao khi bay ra của trọng tâm cơ thể và trong lúc
bay vận động viên không thể tác động lên quỹ đạo bay do chạy đà và giậm
nhảy tạo nên. Vì vậy, ngƣời nhảy phải có tốc độ chạy đà thích hợp, tạo lực
giậm nhảy lớn, để giúp cho ngƣời nhảy có thời gian bay trên không dài thì cơ
thể ngƣời nhảy phải có tốc độ cao và độ xa khi bay trên không. Vậy phƣơng
hƣớng dùng sức giậm nhảy vô cùng quan trọng.


18
CHƢƠNG 2
NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, chúng tôi xác định giải quyết hai

2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm đƣợc sử dụng nhằm xác định hiệu
quả của các bài tập ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy. Trong quá trình nghiên
cứu chúng tôi tổ chức thực nghiệm trên 64 em học sinh nam trƣờng THPT
Nguyễn Văn Huyên - Tuyên Quang, chia làm 2 nhóm.
- Nhóm thực nghiệm: Gồm 32 em học sinh nam tập luyện theo các bài
tập mà chúng tôi đƣa ra.
- Nhóm đối chứng: Gồm 32 em học sinh nam tập luyện theo các bài tập
tập cũ mà giáo viên nhà trƣờng đang tiến hành.
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tổ chức kiểm tra sƣ phạm.
Mục đích của quá trình này là nhằm kiểm nghiệm trong thực tiễn độ tin cậy, tính
thông báo của hệ thống các test đánh giá trình độ kỹ thuật nhảy xa cho đối tƣợng
nghiên cứu ở hai thời điểm trƣớc và sau thực nghiệm.
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê
Số liệu nghiên cứu thu đƣợc thông qua việc sử dụng những công thức
toán học thống kê để xử lý, phân tích và đánh giá kết quả. Từ đó đối chiếu, so
sánh nhằm rút ra những kết luận có độ tin cậy và sức thuyết phục cao.
* Công thức tính giá trị trung bình:
n

x

x
i 1

n

i



* Công thức so sánh 2 trị số trung bình quan sát:
t

xA  xB
A 2 B2

nA nB

với n A ,n B  30

2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
THỜI
GIAN

NỘI DUNG

Từ tháng

- Đọc và phân tích tài liệu.

10/2015

- Lựa chọn tên đề tài.

đến tháng
11/2015

- Xây dựng đề cƣơng khóa luận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status