PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC THỌ - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐỒNG VIỆT DŨNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC THỌ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐỒNG VIỆT DŨNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN

- Lãnh đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đức Thọ đã
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu, thông tin để hoàn
thành Luận văn.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ái Đoàn đã tận tình hƣớng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của Quý
Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và những ngƣời thân đã quan tâm động
viên, tạo điều kiện và giúp đỡ hoàn thành khoá học cũng nhƣ luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM .............................. 4
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI .... 4
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Chính sách xã hội ............................................... 4
1.1.2. Khái niệm tín dụng chính sách xã hội ......................................................... 5
1.1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 5
1.1.2.2. Đặc điểm tín dụng chính sách xã hội ....................................................... 5
1.1.2.3. Vai trò của tín dụng chính sách xã hội ..................................................... 5

2.1.2. Giới thiệu chung về Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Đức Thọ ............................................................................................................... 31
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 31
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động của Phòng Giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Đức Thọ....................................................................... 32
2.1.2.3. Quy mô và kết quả hoạt động ................................................................. 37
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC THỌ ..................................................... 38
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ................................................... 38
2.2.1.1. Kết quả hoạt động cho vay ..................................................................... 38
2.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ............................................... 40
2.2.2. Phân tích nội dung hoạt động cho vay tại Phòng Giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Đức Thọ ...................................................................... 44
2.2.2.1. Các sản phẩm cho vay và lãi suất .......................................................... 44
2.2.2.2. Các hoạt động thông tin đến khách hàng ............................................... 53
2.2.2.3. Phân tích quy trình cho vay và các nội dung nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn ... 55

iv


2.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay tại Phòng Giao
dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đức Thọ ............................................ 76
2.2.3.1. Các yếu tố bên trong ............................................................................... 76
2.2.3.2. Các yếu tố bên ngoài .............................................................................. 82
2.3. KẾT LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHO VAY CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC THỌ ...................................................... 84
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc............................................................................. 84
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 85
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.......................................................................................... 89
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY

3.2.7. Nâng cao nhận thức và trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng, cán bộ Hội đoàn
thể làm ủy thác, Tổ TK&VV, hạn chế tiêu cực trong công tác cho vay ........... 104
3.3. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................. 106
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc và Chính phủ .................................................... 106
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính ..................................................................... 107
3.3.3. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam .................................... 107
3.3.4. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phƣơng các cấp .......................... 107
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................ 109
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 111

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BĐD

Ban đại diện

CSXH

Chính sách xã hội

CT-XH

Chính trị - xã hội


Hộ thoát nghèo

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NS&VSMT

Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng

PGD

Phòng giao dịch

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Tổ TK&VV

Tổ tiết kiệm và vay vốn

Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát tại PGD NHCSXH huyện Đức Thọ
từ năm 2012 – 2015 ................................................................................................... 74
Bảng 2.10: Nguồn vốn cho vay của PGD NHCSXH huyện Đức Thọ qua các năm từ
2012 – 2015 ............................................................................................................... 77

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức PGD NHCSXH huyện Đức Thọ .................................. 33
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay ủy thác qua các tổ chức Hội đoàn thể, Tổ TK&VV .. 63
Biểu đồ 2.1: Tăng trƣởng nguồn vốn PGD NHCSXH huyện Đức Thọ qua các năm78
Biểu đồ 2.2: Kết cấu nguồn vốn PGD NHCSXH huyện Đức Thọ năm 2015 .......... 78

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói, giảm nghèo là chủ trƣơng nhất quán của
Đảng ta trong quá trình đổi mới và xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa. Tại hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng lần thứ V (khóa VII) và các
Nghị quyết của Đảng trong các nhiệm kỳ vừa qua, Đảng ta đã đề ra chủ trƣơng về
xóa đói, giảm nghèo: “… phải hỗ trợ giúp người nghèo bằng cách cho vay vốn,
hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong và ngoài nước,
phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo…”
Thực hiện chủ trƣơng trên của Đảng; Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều
chính sách và phƣơng thức quản lý khác nhau về tín dụng ƣu đãi đối với ngƣời
nghèo nhƣ: giao cho các ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc cho vay lãi suất ƣu đãi
đối với các tổ chức kinh tế và dân cƣ thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào

- Mục tiêu của đề tài nhằm đóng góp những luận cứ khoa học để hoàn thiện
hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Đức Thọ hiện nay, góp phần thực hiện
mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
huyện.
- Nghiên cứu, tổng hợp có cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay trong
NHCSXH.
- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện
Đức Thọ, từ đó rút ra những tồn tại và nguyên nhân, qua đó đƣa ra những giải pháp
chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện
Đức Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Đức
Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian, thông tin và số liệu thống kê dùng để
nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp luận: phƣơng pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử.

2


- Phƣơng pháp cụ thể : Luận văn đƣợc nghiên cứu trên cơ sở sử dụng tổng hợp
các phƣơng pháp phân tích diễn giải, thống kê mô tả, phƣơng pháp tổng hợp,
phƣơng pháp so sánh, tƣ duy logic, phân tích hệ thống, …, kết hợp giữa lý luận với
thực tiễn để giải quyết các vấn đề liên quan của luận văn.
5. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay của
NHCSXH và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế cho hộ nghèo và các đối
tƣợng chính sách khác trong nề kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam.

khí hậu khắc nghiệt,.. nên các Ngân hàng đầu tƣ vốn vào các vùng này chi phí lớn,
rủi ro cao, lợi nhuận thấp. Mặt khác đầu tƣ cho an sinh xã hội cần một số vốn đầu tƣ
lớn, thời gian dài nhƣng lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận. Chính vì vậy,
chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là công
cụ quan trọng nhất để thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm
an sinh xã hội.
Chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là
việc Nhà nƣớc tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với hộ
nghèo và các đối tƣợng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn
chế tình trạng đói, nghèo. Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà
nƣớc có chính sách ƣu đãi đối với ngƣời vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro,
lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn...
Từ yêu cầu thực tế và điều kiện, nhu cầu tại Việt Nam, Chính phủ đã có Quyết
định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác nhằm xóa đói giảm nghèo,
phát triển nông thôn và an sinh xã hội.

4


Như vậy, Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng hoạt động không vì mục
đích lợi nhuận, thực hiện cho vay các khoản tín dụng chính sách ưu đãi theo chỉ
định của Chính phủ để hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế, xã hội theo từng vùng,
từng thời kỳ mà các tiêu chí hoạt động của các ngân hàng thương mại không thể
đáp ứng được.
1.1.2. Khái niệm tín dụng chính sách xã hội
1.1.2.1. Khái niệm
Tín dụng chính sách xã hội (Tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng
chính sách khác) là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động để
cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác vay ƣu đãi phục vụ sản xuất,

- Giúp ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác biết cách làm ăn, quan
tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài chính - ngân hàng và cơ chế
thị trƣờng, tránh tình trạng tự ty, ỷ lại thụ động, khơi dậy ý thức tự vƣợt khó vƣơn
lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu.
- Nhờ nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp
cận đƣợc khoa học kỹ thuật, công nghệ mới nhƣ các giống cây, con mới, kỹ thuật
canh tác mới và cũng nhờ vay vốn mà hộ nghèo tiếp cận đƣợc với công tác khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ. Góp phần phát triển kinh tế, xã hội nói chung, đặc
biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
- Tín dụng chính sách xã hội sẽ góp phần tích cực chống tệ nạn cho vay nặng
lãi trong xã hội, cải thiện thị trƣờng tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
- Góp phần đạt đƣợc kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong
quá trình phát triển của quốc gia, đó là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hƣớng tới
một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và
Nhà nƣớc. Đảng và Nhà nƣớc gần dân thông qua việc xây dựng đƣợc mối liên kết
tốt giữa Nhà nƣớc với các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân, nhất là ngƣời dân
nghèo.
1.1.3. Đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.3.1. Đặc thù về mô hình tổ chức
Ngân hàng Chính sách xã hội đã hình thành mô hình tổ chức, quản trị đặc thù
từ hội sở chính xuống tới các Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) ở các thôn,
bản. Hội đồng quản trị (HĐQT) đƣợc tổ chức đến cấp huyện, có sự tham gia của các

6


Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phƣờng, thị trấn), với cơ cấu tổ chức ba cấp:
- Hội sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội;



thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia
bảo hiểm tiền gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nƣớc.
Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay nhiều chƣơng trình tín dụng với những
đối tƣợng khách hàng khác nhau và mục đích khác nhau:
- Đối với khu vực kinh tế nông thôn: Cho vay hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia
đình, từng bƣớc cải thiện cuộc sống.
- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh
doanh của ngƣời tàn tật: Cho vay để hỗ trợ tạo việc làm.
- Đối với các tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vực
kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Cho vay
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tƣ phát triển và đời sống.
- Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm trang trải các chi phí học tập.
- Cho vay các đối tƣợng chính sách đi xuất khẩu lao động ở nƣớc ngoài.
- Cho vay nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về đời sống, đảm bảo an sinh
xã hội nhƣ: Cho vay nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng, cho vay hộ nghèo về nhà ở,…
* Về đối tượng vay vốn
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các đối tƣợng khách hàng là
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, các đối tƣợng chính sách khác..., các
dự án phát triển, các đối tƣợng đầu tƣ theo chỉ định của Chính phủ.
Khách hàng của NHCSXH phần lớn là những đối tƣợng không thể tiếp cận
đƣợc với nguồn vốn tín dụng thông thƣờng của các Ngân hàng thƣơng mại; là các
khách hàng dễ bị tổn thƣơng, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng đồng
để vƣơn lên tự cải thiện điều kiện sống của họ.
* Về nguồn vốn
Trong khi hoạt động đặc trƣng của các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là “đi
vay” để cho vay, hay nói cách khác là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cho
vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế, thì nguồn vốn của NHCSXH lại
đƣợc tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nƣớc theo các hình thức nhƣ:

- Thực thi các chính sách tín dụng có ƣu đãi về lãi suất cho vay và cả quy trình
tín dụng.
- Việc cho vay của NHCSXH đƣợc thực hiện theo 02 phƣơng thức cho vay là
uỷ thác cho các tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng uỷ thác thông qua mạng

9


lƣới Tổ TK&VV tại các thôn, bản hoặc trực tiếp cho vay đến ngƣời vay.
1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI
1.2.1. Các sản phẩm tín dụng và lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính
sách xã hội
Các sản phẩm tín dụng của NHCSXH thƣờng do Chính phủ quy định cụ thể
cho từng đối tƣợng vay vốn, mục đích cho vay, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay.
Vì vậy, các sản phẩm tín dụng của NHCSXH là những sản phẩm tín dụng cho vay
đầu tƣ sản xuất kinh doanh và phi sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu cá nhân;
thông qua cho vay với các điều kiện ƣu đãi để giúp hộ vay phát triển kinh tế, giải
quyết việc làm, có cơ hội về học tập, học nghề, xây dựng nhà ở, các công trình nƣớc
sạch và vệ sinh đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống; gồm:
* Các sản phẩm tín dụng cho vay hộ nghèo
Đây là những sản phẩm tín dụng dành riêng cho hộ nghèo vay vốn với mức
cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay đƣợc quy định cụ thể cho từng loại sản
phẩm tín dụng nhƣ sau:
- Cho vay đầu tƣ sản xuất kinh doanh có lãi suất ƣu đãi 0,55%/tháng
(6,6%/năm), mức vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ, thời hạn cho vay tối đa 60 tháng.
- Cho vay hỗ trợ xây dựng nhà ở có lãi suất ƣu đãi 0,25%/tháng (3%/năm),
mức vay tối đa là 25 triệu đồng/hộ, thời hạn cho vay tối đa 180 tháng.
* Sản phẩm tín dụng cho vay hộ cận nghèo: Đây là sản phẩm tín dụng dành
riêng cho hộ cận nghèo vay vốn đầu tƣ sản xuất kinh doanh có lãi suất cho vay

* Sản phẩm tín dụng cho vay hộ SXKD tại xã vùng khó khăn: Đây là sản
phẩm tín dụng dành riêng cho hộ vay vốn đầu tƣ sản xuất kinh doanh tại vùng khó
khăn có lãi suất cho vay 0,75%/tháng (9%/năm), mức vay tối đa là 100 triệu
đồng/hộ, thời hạn cho vay tối đa trên 60 tháng.
* Sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp: Là các sản phẩm tín dụng
phục vụ đối tƣợng khách hàng là tổ chức kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở
SXKD bao gồm các mục đích: Vay bổ sung vốn lƣu động kinh doanh, cho vay tài
trợ mua sắm tài sản cố định, cho vay đầu tƣ dự án... Mức cho vay tối đa 1 tỷ
đồng/dự án và lãi suất cho vay 0,75%/tháng (9,00%/năm), thời hạn cho vay tối đa
60 tháng.

11


1.2.2. Quy trình tín dụng khái quát và nội dung nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn
trong quy trình tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.2.1. Quy trình tín dụng khái quát
Quy trình cho vay là các bƣớc đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của
khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp
đồng tín dụng. Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và
quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động cho vay, làm cơ sở cho việc
thiết lập các hồ sơ thủ tục vay vốn về mặt hành chính; đồng thời quy trình cho vay
chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.
Hiện nay tại NHCSXH đang thực hiện đồng thời hai phƣơng thức cho vay theo
quy định tại Điều 5 Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ “ Về
tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác” quy định, việc cho
vay của NHCSXH đƣợc thực hiện theo phƣơng thức uỷ thác cho các tổ chức chính
trị - xã hội theo hợp đồng uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay đến ngƣời vay. Tuy vậy,
quy trình tín dụng tổng quát của NHCSXH đƣợc thực hiện qua 6 bƣớc theo bảng
tóm tắt chung của quy trình cho vay dƣới đây.

các thông tin có đƣợc và kiểm tra
vốn từ bƣớc 1
Phân tích,
thực tế.
chuyển sang
thẩm định
tín dụng;
- Các thông tin nội - Tổ TK&VV, Hội ủy thác,
bình xét
bộ về khách hàng
Trƣởng thôn và các thành viên
cho vay.
vay vốn
trong tổ thực hiện bình xét cho
các hộ đủ điều kiện vay vốn
- Các thông tin tài
liệu từ bƣớc 1, 2
chuyển sang.

Bước 3:
Ra quyết
định cho
- Báo cáo kết quả
vay và ký
thẩm định.
hợp đồng
tín dụng
- Các thông tin bổ
sung khác.


- Lập sổ vay vốn, khế ƣớc nhận nợ…
của cán bộ tín dụng.

13

Phƣơng
thức cho
vay áp
dụng
(5)
Cho vay
trực tiếp
Cho vay
ủy thác
Cho vay
trực tiếp

Cho vay
ủy thác

Cho vay
trực tiếp

Cho vay
ủy thác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status