ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN VĂN HƢNG
Tên đề tài:
“CHẨN ĐOÁN BỆNH ẤU TRÙNG CYSTICERCUS TENUICOLLIS BẰNG
PHƢƠNG PHÁP BIẾN THÁI NỘI BÌ, ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC ĐIỀU TRỊ
BỆNH TRÊN LỢN VÀ DÊ TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2011 - 2015
Thái Nguyên - năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
NGUYỄN VĂN HƢNG
nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, em luôn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa đã tận tình giảng
dạy, dìu dắt em trong suốt thời gian qua.
Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ phòng thí
nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn
Thu Trang đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người
thân, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, dành những tình cảm vô
cùng quý báu giúp em trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô giáo trong trường và các thầy
cô trong khoa Chăn nuôi Thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, đạt nhiều
thành tích trong công tác và nhiều thành công trong nghiên cứu khoa học và
giảng dạy.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Văn Hƣng
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Để trở thành một cán bộ có trình độ trong tương lai, ngoài việc phải
trang bị cho mình những kiến thức về lý thuyết, mỗi sinh viên còn phải trải
qua giai đoạn thực tập thử thách về thực tế. Chính vì vây, thực tập tốt nghiệp
Cộng sự
Nxb:
Nhà xuất bản
Se:
Độ nhạy của phản ứng
Sp:
Độ đặc hiệu của phản ứng
STT:
Số thứ tự
TT:
Thể trọng
Tr:
Trang
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Sán dây ký sinh ở chó và ấu trùng sán dây Cysticercus tenuicollis........ 4
2.1.1.1. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó ..................................... 4
2.1.1.2. Đặc điểm sinh học ấu trùng sán dây Cysticercus tenuicollis ............... 8
2.1.2. Bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở một số loại gia súc .. 12
2.1.2.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis ............. 12
2.1.2.2. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh ấu trùng Cysticercus
tenuicollis ........................................................................................................ 16
2.1.2.3. Chẩn đoán bệnh Cysticercus tenuicollis ............................................ 19
2.1.2.4. Phòng, trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis .......................... 20
2.1.3. Miễn dịch trong bệnh ký sinh trùng ...................................................... 22
2.1.3.1. Kháng nguyên - kháng thể ................................................................. 22
vi
2.1.3.2. Miễn dịch chống ký sinh trùng .......................................................... 25
2.1.3.3. Ứng dụng miễn dịch chống ký sinh trùng .......................................... 30
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 31
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 31
4.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến độ nhạy và độ đặc
hiệu của kháng nguyên .................................................................................... 43
4.3. Thử nghiệm kháng nguyên trong chẩn đoán bệnh Cysticercus
tenuicollis ở dê và lợn trên thực địa ................................................................ 44
4.3.1. Thử nghiệm chẩn đoán trên dê .............................................................. 44
4.3.2. Thử nghiệm chẩn đoán trên lợn ............................................................ 46
4.4. Thử nghiệm thuốc diệt ấu trùng Cysticercus tenuicollis ......................... 47
4.4.1. Xác định hiệu lực của thuốc diệt ấu trùng Cysticercus tenuicollis
trên lợn thí nghiệm .......................................................................................... 47
4.4.2. Xác định hiệu lực của thuốc diệt ấu trùng Cysticercus tenuicollis
trên lợn ở các địa phương ................................................................................ 48
4.5. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh Cysticercus tenuicollis trên dê
và lợn ở tỉnh Thái Nguyên .............................................................................. 50
Phần 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................... 51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 51
5.3. Đề nghị ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 53
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 53
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 55
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưa
Việt Nam trở thành nước công nghiệp văn minh, hiện đại. Trong sự nghiệp
cách mạng to lớn đó, ngành Chăn nuôi góp một phần không thể thiếu trong
thành trong cả nước, đặc biệt là những nơi nuôi nhiều chó và chế độ kiểm soát
giết mổ chưa nghiêm ngặt. Vì vậy nguy cơ mầm bệnh phát tán ra ngoài môi
trường rất cao, khi gặp điều kiện thuận lợi, các ấu trùng ký sinh, gây bệnh trên
vật nuôi khác.
Hiện nay, bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra chưa có thuốc
điều trị đặc hiệu, chủ yếu chỉ điều trị triệu chứng. Ngoài ra, việc chẩn đoán
bệnh đối với con vật còn sống rất khó khăn do triệu chứng bệnh không điển
hình. Đặc biệt do ấu trùng ký sinh trên bề mặt các khí quan trong xoang bụng,
nên không thể chẩn đoán bệnh bằng các phương pháp xét nghiệm phân, xét
nghiệm máu và các xét nghiệm khác. Do đó, việc nghiên cứu chế tạo kháng
nguyên chẩn đoán bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis bằng phương pháp
biến thái nội bì là biện pháp có tính khả thi và phù hợp ở các địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Chẩn đoán
bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis bằng phương pháp biến thái nội bì,
đánh giá hiệu lực điều trị bệnh trên lợn và dê tại huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá hiệu quả của kháng nguyên chế tạo từ ấu trùng Cysticercus
tenuicollis, sử dụng trong chẩn đoán bệnh bằng phương pháp biến thái nội bì.
Đánh giá hiệu lực của thuốc điều trị bệnh ấu trùng Cysticercus
tenuicollis trên lợn và dê tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của kháng nguyên chế tạo từ ấu trùng
Cysticercus tenuicollis.
- Xác định điều kiện bảo quản của kháng nguyên chế ta ̣o.
- Thử nghiệm kháng nguyên trong chẩn đoán bệnh Cysticercus tenuicollis
đã lựa chọn hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev (1970) để sắp xếp các
loài sán dây phát hiện được ở người, chim, thú nuôi và hoang dại ở Việt Nam.
Trong đó, sán dây ký sinh ở chó có vị trí như sau:
Ngành sán dẹp Plathelminthes
Lớp Cestoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Pseudophyllidea Carus, 1863
Họ Diphylloborthriidae Luhe, 1910
Giống Spirometra Mueller, 1937
Loài Spirometra erinacei-europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937
Loài Spirometra mansonoides
(Mueller, 1935) Mueller, 1937
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900
Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940
Họ Dipylidiidae Mola, 1929
Giống Dipylidium Leuckart, 1863
Loài Dipylidium caninum Leuckart, 1758
5
Phân bộ Tta Skrjabin et Schulz, 1937
Họ Taeniidae Ludwig, 1886
Giống Taenia Linnaeus, 1758
Loài Taenia hydatigena Pallas, 1766
Loài Taenia pisiformis Bloch, 1780
Giống Echinococcus Rudolphi, 1801
Loài Echinococcus granulosus Batsch, 1786
Giống Multiceps Goeze, 1782
dao động từ vài móc đến vài trăm móc. Ít khi vòi thiếu móc. Kích thước, cấu
tạo và số lượng móc cố định cho mỗi loài.
Cổ là những đốt sán nối tiếp sau đầu. Đốt cổ của sán dây là đốt sinh trưởng, từ
các đốt cổ sinh ra các đốt thân, cơ quan sinh sản ở các đốt cổ chưa hình thành rõ.
Thân sán dây lại gồm ba loại đốt: những đốt chưa thành thục về sinh dục (ở
gần cổ), cơ quan sinh dục chưa phát triển đầy đủ, chỉ thấy cơ quan sinh dục đực.
Những đốt thành thục về sinh dục (ở giữa thân), cơ quan sinh dục trong những
đốt sán này đã phát triển đầy đủ, có đủ cả bộ phận sinh dục đực và cái, có hệ bài
tiết, cấu tạo mỗi đốt tương tự như mỗi cơ thể sán lá, nhưng khác sán lá là không
có hệ tiêu hoá. Những đốt già (ở cuối thân sán), bên trong đốt sán chứa đầy tử
cung với vô số trứng sán dây. Ở những đốt già, bộ phận sinh dục đực bị thoái
hoá. Những đốt già thường xuyên được rời khỏi cơ thể sán và theo phân ra
ngoài (đặc điểm này thấy ở những loài sán dây thuộc bộ Cyclophyllidea).
Chiều dài của sán dây chó dao động từ 0,5 mm đến hàng chục mét. Cơ
thể sán dây phủ lớp tiểu bì, đến lớp hạ bì, rồi đến lớp cơ vòng, cơ dọc. Phần
bên trong chứa đầy nhu mô. Sán dây chó cũng giống các sán dây khác ở đặc
điểm không có hệ tiêu hóa, sán lấy thức ăn bằng phương thức thẩm thấu qua
bề mặt cơ thể.
Hệ thần kinh ở sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ương
nằm ở trên đầu, từ đó có các dây thần kinh chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển
7
hơn nằm bên ngoài ống bài tiết và mỗi đốt nối với nhau bởi các cầu nối ngang.
Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp tiêu giảm. Hô hấp theo kiểu yếm khí.
Hệ bài tiết của sán dây cấu tạo theo kiểu nguyên đơn thận, gồm 2 ống
chính từ đầu sán đi về cuối thân và thông với lỗ bài tiết. Ngoài ra, ở mỗi đốt
sán còn có những ống ngang nối liền với 2 ống chính.
Hầu hết các loài sán dây là lưỡng tính: Trong mỗi đốt thường có một hệ
thích hợp nuốt vào mới phát triển thành sán trưởng thành.
Để hoàn thành vòng đời, sán dây ký sinh ở chó cần vật chủ trung gian là
nhiều loài động vật khác nhau, có thể là động vật có xương sống hoặc có thể
là động vật không xương sống... Loài Dipylidium caninum, Taenia
hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps cần 1 ký chủ trung gian
để hoàn thành vòng đời, nhưng cũng có loài cần 2 ký chủ trung gian mới hoàn
thành vòng đời như các loài: Spirometra erinacei-europae, Spirometra
mansonoides. Các họ sán dây khác nhau có chu kỳ sinh học khác nhau.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [10] cho biết: Những đốt sán dây hầu
như là những cơ thể độc lập với nhiều cơ quan riêng biệt và hoàn toàn độc
lập. Nhờ có sự hóa đốt mà khả năng sinh đẻ của sán dây tăng lên gấp bội.
Trong cùng một lúc, ở những đốt thành thục của sán dây có thể sinh ra hàng
chục triệu trứng. Ngoài ra, sự hóa đốt còn có lợi cho sán dây về những mặt
khác. Đó là, do có đốt sán già lần lượt đứt và thải ra môi trường bên ngoài mà
sự reo rắc trứng ở đó được thuận lợi hơn, bản thân sán dây thải bỏ đi những
đốt già cỗi, đời nó hầu như từng thời được trẻ lại, có sức lực và năng lượng
mới để phát triển những loạt đốt thành thục mới.
2.1.1.2. Đặc điểm sinh học ấu trùng sán dây Cysticercus tenuicollis
Đặc điểm hình thái, cấu tạo của ấu trùng Cysticercus tenuicollis
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [7], (2003) [8], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18],
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [9], cho biết: dạng ấu trùng Cysticercus
9
tenuicollis gặp nhiều ở gan và xoang bụng của lợn, trâu, bò, nhiều loài thú
khác, kể cả người. Ấu trùng này có dạng túi chứa đầy dịch trong. Thành bên
trong túi có một đầu sán dây, có cổ. Đầu có móc và giác bám, đường kính của
giác bám 0,099 - 0,310 mm; có 28 - 40 móc, xếp hai hàng, móc hàng trên dài
0,185 - 0,210 mm; móc hàng dưới dài 0,126 - 0,160 mm, vỏ trong của nang
tenuicollis được cấu tạo từ các tế bào là nguyên bào sợi, tế bào mesenchymal,
đây là các tế bào gốc đa năng, có thể biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác
nhau, biểu mô vảy và tế bào không biệt hóa với các mô nhầy bán gelatin.
Ở độ phóng đại x10 cho thấy ấu trùng Cysticercus tenuicollis có cấu tạo
đa lớp với hình dạng ngoằn ngoèo và các lớp có hiện tượng phân nhánh.
Ở độ phóng đại x100 đã thấy các lớp được cấu tạo từ các tế bào khác
nhau như nguyên bào sợi, tế bào mesenchymal, tế bào biểu mô vảy và tế bào
không biệt hóa với mô nhầy sền sệt.
Quan sát mô học ký sinh trùng, thấy các tế bào biểu mô loại vảy có chức
năng bảo vệ và cảm giác. Lớp gelatin và các tế bào không chuyên biệt ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển của ký sinh trùng ở giai đoạn phôi thai.
Các tế bào mesenchymal có khả năng biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác
nhau, giúp nang sán phát triển và hoàn thành các cơ quan cần thiết, đặc biệt là
sinh trưởng thành sán trưởng thành khi Cysticercus tenuicollis vào cơ thể chó
và thú hoang khác.
Các thành phần sinh hóa trong dịch lỏng của ấu trùng Cysticercus
tenuicollis lấy từ 11 con cừu cho thấy: Các thành phần sinh hóa (protein tổng
số, glucose, cholesterol, triglyceride, uric acid, urea) trong dịch lỏng của
Cysticercus tenuicollis rất quan trọng cho sự trao đổi chất, sinh lý học, miễn
dịch học, di truyền học và biến dị. Tỷ lệ các thành phần trong Cysticercus
tenuicollis khác biệt đáng kể so với trong huyết tương của ký chủ, điều này
ảnh hưởng đến quá trình lưu trữ và kiểm soát vận chuyển các chất.
11
Chu kỳ sinh học của ấu trùng Cysticercus tenuicollis
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) [16] sán dây trưởng thành Taenia
hydatigena ký sinh ở ruột non chó và động vật ăn thịt thường xuyên thải những
đốt sán chửa theo phân ra ngoài môi trường. Khi các đốt sán chửa phân hủy,
nhiễm trong vòng vài tháng ngoài môi trường tự nhiên.
Sau khi vào ruột ký chủ, trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng đi qua thành ruột
vào máu và di chuyển đến gan. Trong gan, ấu trùng di chuyển qua các nhu mô
gan để ra khỏi bề mặt gan và đi tới bề mặt các khí quan khác trong xoang bụng
như màng treo ruột, màng mỡ chài, thận, ruột trong thời gian 30 ngày. Trên bề
mặt các khí quan trong xoang bụng, ấu trùng hình thành các u nang và lớn dần,
nang phát triển hoàn thiện mất 35 - 55 ngày sau khi nhiễm. Những nang sán có
thể nhiễm cho chó sau vài tháng.
Chó và thú hoang ăn phải nội tạng có chứa nang sán (ấu trùng
Cysticercus tenuicollis) còn khả năng gây bệnh sẽ bị nhiễm sán. Ở trong
đường ruột của chó hay thú hoang các đầu sán non chui ra và bám vào thành
ruột ký chủ để lấy chất dinh dưỡng và sản sinh các đốt sán mới. Sau 6 - 8
tuần, sán dây trưởng thành bắt đầu rụng các đốt sán già.
2.1.2. Bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở một số loại gia súc
2.1.2.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis
Bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra thấy phổ biến trên toàn
thế giới, chủ yếu ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ nhiễm ở các khu vực thay đổi rất
nhiều. Bệnh có thể xảy ra do điều kiện tự nhiên lợi cho sự tồn tại của trứng
trên đồng cỏ hoặc các hoạt động của động vật hoang dã mang bệnh (Junquera
Pablo, 2013) [36].
13
Bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis phân bố ở khắp nơi, lợn nước ta
nhiễm khoảng 44%. Ở những nơi nuôi nhiều chó và nuôi lợn thả rông, tỷ lệ
nhiễm bệnh càng cao và gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuôi lợn.
Động vật cảm nhiễm: Lợn, động vật hoang dã và người đều cảm nhiễm
với ấu trùng Cysticercus tenuicollis.
Đường lây truyền: lợn, các động vật khác và người bị nhiễm ấu sán do
Sissay M. M. và cs (2008) [47]: đã tiến hành điều tra từ tháng 5 năm
2003 đến tháng 4 năm 2005, trên 655 cừu và 632 dê ở Haramaya, Harar, Dire
Dawa và Jijiga tại Ethiopia thấy: ở cừu, tỷ lệ nhiễm là 26% với Cysticercus
ovis (Taenia ovis), 79% nhiễm Cysticercus tenuicollis (Taenia hydatigena) và
68% nhiễm Echinococcus granulosus. Với dê, tỷ lệ nhiễm tương ứng lần lượt
là 22%, 53% và 65%.
Theo Samuel W. và Zewde G. G. (2010) [43], đã mổ khám 768 dê và
630 cừu, quan sát thấy: 358 dê (46,6%) và 252 cừu (40%) nhiễm Cysticercus
tenuicollis. Trong đó, dê trưởng thành và cừu trưởng thành nhiễm nhiều hơn
con non (51,8% so với 41,4%) và (47,4% so với 35,8%). Dê, cừu vùng miền
núi nhiễm cao hơn so với vùng đồng bằng.
Saulawa M. A. và cs (2011) [44] cho biết: mổ khám 261 con cừu thấy có
34 con cừu bị nhiễm Cysticercus tenuicollis, chiếm 13,03%. Tỷ lệ nhiễm ở
cừu đực cao hơn ở cừu cái và tỷ lệ nhiễm tăng theo tuổi.
Wondimu A. và cs (2011) [49] cho biết: tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus
tenuicollis trên dê ở Ethiopia là 21,01%; đã gây thiệt hại lớn về kinh tế cho
người chăn nuôi dê.
Theo Oryan A. và cs (2012) [35] cho biết: mổ khám 1050 cừu, 950 dê ở
lò mổ Shiraz phát hiện 184 cừu (17,52%) và 523 dê (55,05%) nhiễm ấu trùng
Cysticercus tenuicollis. Trong đó, tỷ lệ nhiễm Cysticercus tenuicollis của con
đực nhiều hơn con cái (P < 0,01), và ở dê cao hơn ở cừu (P < 0,01).
15
Mổ khám 507 dê và cừu (trong đó có 236 cừu và 271 dê) tại Maiduguri
cho thấy tỷ lệ nhiễm Cysticercus tenuicollis ở cừu là 71,6% và ở dê 71,9%.
Tỷ lệ nhiễm tăng theo tuổi. Trong đó, ở nhóm trên 4 năm tuổi tỷ lệ nhiễm
90% ở cừu và 81,6% ở dê, nhóm dưới 4 năm tuổi cừu nhiễm 68,9% và dê
nhiễm 69,8%. Tỷ lệ nhiễm ở con cái cao hơn con đực.
uống nhiễm trứng hoặc đốt sán dây Taenia hydatigena. Một đốt sán dây chứa
hàng ngàn trứng. Khi đốt sán phân hủy giải phóng ra trứng sán, trứng có thể
tồn tại ngoài môi trường trong vài tháng.
Sau khi được nuốt vào đường tiêu hóa, trứng sán dây Taenia hydatigena
nở ra ấu trùng 6 móc chui qua niêm mạc ruột, theo máu đến bề mặt gan, màng
treo ruột, phổi, gây ra những tổn thương lớn ở các cơ quan này (Samuel W. và
Zewde G. G., 2010 [43]).
Khi nhiễm nhẹ, các chức năng rối loạn không rõ. Thai 6 móc của ấu
trùng sán dây chui qua thành ruột, sau 24 giờ vào gan, dừng lại ở các nhánh
tĩnh mạch cửa, rồi vào gan đào thành rãnh, gây viêm gan cấp tính, có khi
viêm màng bụng.
Ấu trùng di hành chui qua mặt gan vào xoang bụng, ký sinh ở màng treo
ruột, màng mỡ chài, phổi và các cơ quan khác trong xoang bụng.
Trong gan, ấu trùng di chuyển qua các mô gan tới các bề mặt gan (thanh
mạc) trong thời gian khoảng 30 ngày. Trên bề mặt các cơ quan trong xoang
bụng ấu trùng hình thành các nang nước. Phát triển thành ấu trùng hoàn chỉnh
từ 35 - 55 ngày sau khi nhiễm bệnh. Các nang này có thể lây nhiễm cho chó
trong vài tháng (Junquera Pablo, 2013) [36].
Theo Pathak K. M. và cs (1984) [38], Radfar M . H. và cs (2014) [41],
lơ ̣n nhiễm ấ u trùng Cysticercus tenuicollis giảm số lượng hồng cầu và tăng số
lươ ̣ng ba ̣ch cầ u trong máu.