Dạy học một số chủ đề phần quang hình học (vật lý 11) theo hướng phát huy năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập của học sinh - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN VĂN DŨNG

DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ PHẦN
“QUANG HÌNH HỌC” (VẬT LÍ 11) THEO HƯỚNG
PHÁT HUY NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN VĂN DŨNG

DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ PHẦN
“QUANG HÌNH HỌC” (VẬT LÍ 11) THEO HƯỚNG
PHÁT HUY NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp giảng dạy Vật lý
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ THỊ KIM LIÊN


Thái nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả

Phan Văn Dũng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 4
3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 4
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 4
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
7. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 5
8. Đóng góp của đề tài................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO
CHỦ ĐỀ NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ TRONG HỌC TẬP CHO HỌC SINH ........................................................... 6
1.1. Sự thay đổi cách tiếp cận mục tiêu dạy học trong nhà trường phổ thông ............. 6
1.1.1. Sự thay đổi mục tiêu giáo dục phổ thông .............................................................. 6
1.1.2. Mục tiêu giáo dục môn Vật lý ở nước ta hiện nay.............................................. 8

2.1.3. Thực trạng dạy học phần Quang hình học ........................................................ 45
2.2. Lựa chọn và xây dựng chủ đề .............................................................................. 46
2.2.1. Định hướng chung ............................................................................................ 46
2.2.2. Xây dựng các chủ đề ......................................................................................... 46
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 65
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................ 66
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................... 66
3.1.1. Mục đích ........................................................................................................... 66
3.1.2. Nhiệm vụ........................................................................................................... 66
3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm ............................................... 66
3.2.1. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm ................................................................ 66
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 67

iv


3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .................................................................... 67
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ..................................................................................... 67
3.3.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm ........................................................... 67
3.3.3. Quan sát giờ học ............................................................................................... 68
3.3.4. Các bài kiểm tra ................................................................................................ 68
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm.............................................................................. 68
3.4.1. Nhận xét về tiến trình dạy học .......................................................................... 68
3.4.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm .......................................................................... 70
3.5. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................................... 70
3.5.1. Xử lí theo thống kê toán học ............................................................................ 70
3.5.2. Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng............................ 71
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm ............................................................................ 80
3.6.1. Kết quả bài kiểm tra ......................................................................................... 80
3.6.2. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực phát hiện và GQVĐ của HS ............. 80


PPDH

Phương pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

BT

Bài tập

SBT

Sách bài tập

T/N

Thí nghiệm

PH

Phát hiện



Vấn đề

GQVĐ


BKT

Bài kiểm tra

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Các thành tố cơ bản của các cách tiếp cận mục tiêu môn học ............... 10

Bảng 3.1.

Kết quả các bài kiểm tra .......................................................................... 70

Bảng 3.2.

Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1
trường THPT Gang Thép ........................................................................ 72

Bảng 3.3.

Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1
trường THPT Chu Văn An ...................................................................... 73

Bảng 3.4.

Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1



DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1.

Đồ thị đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 1 trường THPT Gang Thép .......72

Hình 3.2.

Đồ thị đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 1 trường THPT Chu Văn An.....73

Hình 3.3.

Đồ thị đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 1 trường THPT Điềm Thụy.......74

Hình 3.4.

Đồ thị đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 2 trường THPT Gang Thép .......75

Hình 3.5.

Đồ thị đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 2 THPT Chu Văn An ............76

Hình 3.6.

Đồ thị đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 2 THPT Điềm Thụy ..............77

Hình 3.7.


năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT
theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới
phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện
pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học. Chương trình giáo
dục định hướng phát triển năng lực hay dạy học định hướng kết quả đầu ra được
nhiều nhà giáo dục quan tâm và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế.
Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển toàn diện các
phẩm chất, nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống
thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc
sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách
chủ thể của quá trình nhận thức.

1


Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định những
nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình
giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung,
phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được
mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Ưu điểm của chương
trình này là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn
mạnh năng lực vận dụng của học sinh. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch,
không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ

thực tiễn. Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải
quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác
nhau. Các em có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.
Dạy học theo chủ đề là một trong những mô hình dạy học giúp đạt được
nhiều mục tiêu, góp phần giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong nội dung chương
trình học hiện nay như: góp phần phát huy tính tích cực của học sinh trong quá
trình học, tăng cường định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua vận dụng
kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn, cùng với đó là việc giúp học sinh giảm
thiểu nhàm chán, áp lực do sự trùng lặp kiến thức khi học và hướng tới kết cấu lại
những đơn vị kiến thức có tính liên hệ, tổng thể hơn giúp học sinh nắm bắt bản chất
kiến thức sau khi học.
Nhiều nước trên thế giới đã vận dụng quan điểm dạy học theo chủ đề trong dạy
học bộ môn. Ở Việt Nam, dạy học theo chủ đề ở trường THPT nói chung và trong
môn Vật lý nói riêng hiện đang được tiếp cận và triển khai, do nó phù hợp với lộ trình
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ở nước ta sau năm 2015.
Trong thời gian qua, đã có một số đề tài nghiên cứu về dạy học theo chủ đề,
như “Dạy học theo chủ đề và sự vận dụng nó vào giảng dạy phần kiến thức “Các định
luật bảo toàn” Vật lý 10” [14]; hay “Vận dụng dạy học theo chủ đề trong dạy học
chương “chất khí” Vật lý 10” [12] và “Vận dụng dạy học theo chủ đề trong dạy học
chương “từ vi mô đến vĩ mô” Vật lý 12” [11]. Các đề tài này đã thiết kế bài học theo
chủ đề một số nội dung kiến thức cụ thể trong chương trình vật lý phổ thông và khẳng
định được tính ưu việt của mô hình dạy học này. Qua nghiên cứu cấu trúc, nội dung
kiến thức và tìm hiểu thực trạng dạy học phần “Quang hình học” Vật lý 11 hiện nay,
tôi nhận thấy phần kiến thức trong SGK tương đối khó, khá nặng về lí thuyết và
thiếu mối liên hệ với thực tế, do đó chất lượng và hiệu quả giảng dạy còn chưa cao.
Những kiến thức về phần Quang hình học là cơ sở của nhiều ứng dụng trong đời
sống và trong các ngành kĩ thuật. Chính vì thế, việc tổ chức phần Quang hình học
Vật lý 11 thành chủ đề không chỉ cung cấp cho học sinh một khối lượng kiến thức
3


theo hướng phát huy được năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập của
học sinh.

4


- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc dạy học
theo chủ đề phần Quang hình học.
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu định hướng đổi mới của giáo dục phổ thông, văn kiện của Đảng
và Nhà nước, tạp chí Giáo dục, các tài liệu về lí luận dạy học và đổi mới phương
pháp dạy học Vật lý.
- Nghiên cứu các tài liệu về dạy học theo chủ đề.
- Nghiên cứu các luận văn, luận án có liên quan đến đề tài này.
7.2. Nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thực trạng và khảo sát ý kiến của giáo viên về khả năng vận dụng
dạy học theo chủ đề môn Vật lý theo hướng phát huy được năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề trong học tập của học sinh.
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy thực nghiệm có so sánh, đối chứng để đánh giá hiệu quả của việc
tổ chức dạy học theo chủ đề.
7.4. Phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê kiểm định để xử lý kết quả thực nghiệm sư
phạm. Qua đó, kiểm định giả thuyết có sự khác biệt giữa kết quả học tập của nhóm
đối chứng và nhóm thực nghiệm từ đó khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài.
8. Đóng góp của đề tài
- Làm rõ hơn lí luận về dạy học theo hướng phát huy năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học theo chủ đề.
- Tiến trình dạy học theo chủ đề phần Quang hình học đã xây dựng theo hướng

và kĩ thuật tiên tiến phục vụ sự nghiệp cách mạng XHCN, nâng cao không ngừng đời
sống vật chất và văn hóa của nhân dân ta [15].
Mục tiêu của các môn khoa học về tự nhiên nói chung và môn vật lí nói riêng
được cụ thể hoá như sau:
- Truyền thụ cho học sinh hệ kiến thức về khoa học tự nhiên, nhằm giúp người
học có một bức tranh chân thực về thế giới tự nhiên; trang bị hệ thống kiến thức về

6


các phương pháp nhận thức thế giới và phương pháp tư duy. Với môn Vật lí: truyền
thụ cho học sinh hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống về cơ, nhiệt, điện,
quang, nguyên tử và vật lí hạt nhân [14]. Đặc biệt chú trọng xây dựng các khái niệm
chủ chốt, cho rằng: “ Nắm vững các khái niệm có nghĩa là nắm vững toàn bộ tập hợp
những tri thức về các sự vật mà khái niệm đã cho có quan hệ với chúng” [22].
Bồi dưỡng lòng ham thích nghiên cứu khoa học, trí tò mò, óc sáng tạo, ý thức
tích cực, góp phần vào công cuộc cách mạng kĩ thuật trong quá trình học tập và chuẩn
bị ra thực tế, có khả năng tự lập trong học tập và lao động sản xuất [14].
- Góp phần xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, làm cho
họ hiểu thế giới tự nhiên là vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động và vận động
theo quy luật. Củng cố lòng tin khoa học vô thần, ở khả năng con người có thể nhận
biết được các quy luật tự nhiên và nhận biết ngày càng chính xác.
- Góp phần giáo dục kĩ thuật cho học sinh, làm cho học sinh nắm được những
nguyên lí cơ bản về các quá trình sản xuất của những ngành chủ yếu. Rèn luyện cho
họ kĩ năng kĩ xảo trong việc sử dụng những dụng cụ đo lường đơn giản, phương pháp
thực nghiệm khoa học, biết tiến hành công tác thực hành có kế hoạch và biết xử lí các
số liệu thực nghiệm.
b/ Mục tiêu giáo dục phổ thông từ những năm 90 đến nay
Từ cải cách giáo dục cho đến nay, mục tiêu giáo dục phổ thông ở Việt Nam cơ
bản giữ vững quan điểm toàn diện: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh

giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông.
* Về thái độ: Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng
những đóng góp của vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa
học. Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có
tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu
biết đã đạt được. Có thế giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm
chất, năng lực theo mục tiêu của giáo dục phổ thông.
Như vậy theo thời gian, mục tiêu giáo dục môn Vật lý ở nước ta, đã thay đổi
theo hướng tích cực. Nhưng cách tiếp cận mục tiêu giáo dục của Việt Nam hiện nay
cơ bản vẫn là cách tiếp cận mục tiêu giáo dục kiểu truyền thống.
1.1.3. Cách tiếp cận mục tiêu dạy học theo hướng hiện đại
Trên thế giới hiện có ba cách tiếp cận mục tiêu giáo dục được áp dụng:
- Tiếp cận truyền thống.

8


- Tiếp cận nhân văn
- Tiếp cận truyền thống - nhân văn.
a/ Cách tiếp cận mục tiêu giáo dục kiểu truyền thống là mục tiêu giáo dục
được xác lập trong ba lĩnh vực: nhận thức, kỹ năng và thái độ, các mục tiêu được cụ
thể hoá thành những tiêu chí đánh giá chung cho phép đo lường - đánh giá thành quả
học tập của học sinh. Mục tiêu kiểu truyền thống thể hiện sự đồng hoá kiến thức đối
với tất cả đối tượng học sinh. Cho dù học sinh có sự khác biệt các nhân như thế nào,
có mục tiêu cá nhân đối với quá trình học tập ra sao đều phải đạt tới một chuẩn mực
nhất định sau một môn học hay một khoá học.
Ưu điểm của cách tiếp cận mục tiêu giáo dục kiểu này là giúp cho giáo dục trở
nên có mục đích, có tác động tích cực đến sự phát triển cá nhân và chất lượng nguồn
nhân lực, chất lượng giáo dục được kiểm soát, được đánh giá để có những điều chỉnh,
can thiệp kịp thời.


Tiếp cận

Tiếp cận

truyền thống

nhân văn

hiện đại

Hình thức tổ chức

Theo lớp

Cá nhân

Nhóm mềm dẻo

Thái độ người học

Bị bắt buộc

Theo sở thích

Tham gia vào tổ chức

Tính chất quản lí

Bảo thủ


Tự do

Trách nhiệm

Cạnh tranh

Cá nhân

Hợp tác

Kiến thức, kĩ năng

Sáng tạo

Phát triển

Cơ sở lí luận dạy học Nhấn mạnh môn học
Yếu tố trung tâm
Phương tiện dạy học
Quan hệ Thầy - trò
Quan hệ học sinh học sinh
Kết quả chủ yếu

Thông tin

Như vậy cách tiếp cận hiện đại là cách tiếp cận dung hoà được hai quan điểm
truyền thống và nhân văn. Hiện nay cách tiếp cận này đang được nhiều quốc gia tiên
tiến trên thế giới áp dụng. Ở Việt Nam, cách tiếp cận này cũng đang được các nhà
giáo dục quan tâm và hướng tới.

a/ Phát triển hiểu biết khoa học:
Ngoài mục tiêu về kiến thức trong khuôn khổ chương trình học như quan niệm
truyền thống, dạy học theo chủ đề còn đặt mục tiêu phát triển hiểu biết khoa học. Đây
là sự khác biệt cơ bản của chiến lược dạy học này với dạy học theo quan niệm truyền
thống: kiến thức phổ thông chủ yếu dừng lại ở mức độ cổ điển, khá xa rời thực tiễn và
nhu cầu học tập của học sinh, vì thế rất khó thu hút HS tham gia tích cực vào quá
trình học tập. Với mô hình dạy học mới, trên nền tảng kiến thức trong chương trình
học, HS có cơ hội tiếp cận với những tiến bộ mới nhất của khoa học, kĩ thuật, công
nghệ xung quanh các vấn đề liên quan đến nội dung học, làm cho kiến thức được học
gắn với thực tiễn mà HS đang sống, gắn với nhu cầu hiểu biết của HS, giúp họ thấy
được ý nghĩa của việc học và mong muốn vận dụng kiến thức vào thực tiễn xung
quanh mình.

11


b/ Hiểu biết về tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng giải quyết vấn đề theo
tiến trình khoa học (phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp,thực hiện giải pháp và trình
bày kết quả)
Nếu dạy học theo truyền thống là giúp học sinh lĩnh hội kiến thức và trang bị
hiểu biết phương thức làm việc trong khoa học vật lí, và rèn luyện các kĩ năng cần
thiết để hoạt động nghiên cứu và học tập vật lí, thì dạy học theo chủ đề hướng tới
trang bị hiểu biết về tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học,
đó là tiến trình và các kĩ năng có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề khác nhau
trong các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống, nghề nghiệp sau này, đó là quan sát
thực tiễn, thu thập thông tin, xử lí thông tin, suy luận và áp dụng thực tiễn.
c/ Rèn luyện các kĩ năng tư duy bậc cao như phân tích - tổng hợp, đánh giá, sáng tạo
Hầu hết các mô hình dạy học tích cực hiện nay đều hướng tới phát triển các kĩ
năng tư duy bậc cao. Lí do là, để giải quyết bất cứ vấn đề thực tiễn nào con người
cũng phải tiến hành việc phân tích, so sánh, đánh giá, phê phán. Dạy học truyền thống

- Mang tính hợp tác: Vì hình thức hoạt động chủ yếu là theo nhóm nên tính
hợp tác giữa các HS thể hiện rất rõ.
- Phát huy tốt tính tích cực, tự lực sáng tạo của HS: Chính vì nội dung học tập
mang tính thực tiễn và hình thức học tập chủ yếu theo nhóm nên tạo cho HS sự hứng
thú, đồng thời với việc thực hiện các nhiệm vụ được giao thì bản thân HS được tự tìm
tòi, tự đưa ra phương án giải quyết, tự thu thập và xử lí thông tin, tự khám phá… tức
là đã phát huy tốt tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS và tạo điều kiện tốt cho họ
được rèn luyện kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá), giúp họ tiếp
cận với tiến trình khoa học trong giải quyết vấn đề.
1.2.4. Các giai đoạn tổ chức dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề có thể được thực hiện theo các giai đoạn sau:
LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HỖ TRỢ

XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG HOÀN THIỆN TIẾN TRÌNH DH

13


a/ Lựa chọn chủ đề
Có nhiều căn cứ khác nhau để chọn nội dung và tổ chức lại thành chủ đề học
tập. Trong chương trình trong SGK Vật lí THPT hiện nay thì dựa vào nội dung học
tập để lựa chọn chủ đề là khá phù hợp với HS phổ thông. Bởi vì hầu hết các kiến
thức trong chương trình vật lý đã được tích hợp thành các chủ đề chung (các
chương). Chúng ta có thể tích hợp nội dung một chương vào một chủ đề hoặc



Câu hỏi khái quát: là những câu hỏi mang tính gợi mở, có phạm vi rộng,
mang tầm khái quát cao, nhằm khơi dậy sự thích thú, quan tâm và chỉ ra được sự
phong phú và phức tạp của một chủ đề. Nội dung của câu hỏi khái quát là câu hỏi
mở nên khi chưa học hết chủ đề người học có thể chưa trả lời được hoặc trả lời theo
nhiều cách khác nhau và còn thiếu tính thuyết phục. Khi học xong phần kiến thức
tương ứng, người học vẫn có thể trả lời bằng nhiều phương án, ở nhiều mức độ khác
nhau. Để trả lời được câu hỏi khái quát đòi hỏi nhận thức của người học phải đạt
đến trình độ cao: tổng hợp, đánh giá, sáng tạo. Việc trả lời câu hỏi khái quát là hướng
tới mục tiêu phát triển hiểu biết, phát triển tư duy bậc cao. Ví dụ:
- Ánh sáng là gì?
- Phát minh ra điện thúc đẩy sự phát triển nền văn minh nhân loại như thế nào?
Câu hỏi bài học: là câu hỏi mở nhưng bó hẹp trong một chủ đề hoặc bài học
cụ thể. Các câu hỏi bài học thường mở ra và gợi ý những hướng nghiên cứu, thảo
luận, suy luận. Chúng được thiết kế để hỗ trợ và phát triển câu hỏi khái quát, có tác
dụng kích thích, gây tranh luận, thu hút sự chú ý và duy trì hứng thú tìm hiểu của
HS. Để trả lời được câu hỏi này, HS phải tổ chức lại nội dung thành một tổng thể
kiến thức mới của cá nhân. Câu hỏi bài học không thể trả lời bằng việc nhắc lại một
phần nội dung cụ thể nào đó mà chỉ có thể trả lời được qua việc xử lý toàn bộ nội
dung liên quan đến vấn đề theo một cách thức nhất định. Trả lời câu hỏi bài học là
hướng tới sự phát triển tư duy, sáng tạo và khả năng tổ chức kiến thức của HS.
Cần phân biệt câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học. Chúng khác nhau ở mức
độ khái quát và phụ thuộc vào việc được chúng ta sử dụng như thế nào. Cả hai đều
có mục đích định hướng cho việc học, khuyến khích người học, liên kết đến nhiều
câu hỏi cụ thể, tổng quát hơn và hướng dẫn khám phá, khai thác những ý tưởng
hay, quan trọng của chủ đề. Nếu không có những câu hỏi như vậy thì HS sẽ
không có sự định hướng đúng đắn, không nắm bắt được trọng tâm của chủ đề và việc
DH khó lòng thực hiện được mục tiêu đề ra.
Câu hỏi nội dung: là các câu hỏi nhằm gợi ý để trả lời cho câu hỏi khái quát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status