Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh trung yên hà nội - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------

TRẦN THẾ QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TRUNG YÊN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG

Hà Nội – Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, độc lập của riêng tôi
với sự tƣ vấn tận tình, cẩn thận của giáo viên hƣớng dẫn khoa học TS. Nguyễn Thúc
Hƣơng Giang. Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã đƣợc công bố đầy đủ. Nội dung
của luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào.

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2016
Tác giả luận văn thạc sĩ

Trần Thế Quang

1.4.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Châu Âu .................................31
1.4.2 Chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Trung Quốc .............................35
1.5 BÀI HỌC RÚT RA CÁC NHTM VIỆT NAM VÀ AGRIBANK TRUNG YÊN .. 37
Kết luận Chương 1.........................................................................................................39


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRUNG YÊN ............................................................................................................... 40
2.1. TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH TRUNG YÊN ............................. 40
2.1.1 Khái quát chung về Agribank Việt Nam .......................................................40
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Trung Yên ...............43
GIÁM ĐỐC ................................................................................................................... 45
PHÓ GIÁM ĐỐC .......................................................................................................... 45
2.1.3 Kết quả hoạt động của Agribank Chi nhánh Trung Yên ..............................45
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH TRUNG YÊN ........................................................................................ 50
2.2.1. Các chính sách cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung Yên .............50
2.2.2. Các sản phẩm của cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung Yên ..53
Các sản phẩm cho vay tiêu dùng đƣợc tổng hợp theo bảng sau: ................................... 53
2.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung Yên ................57
2.2.4 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng so với dƣ nợ Chi nhánh.....................................59
2.2.5 Cơ cấu nhóm mục đích sử dụng tiền vay đối với cho vay tiêu dùng ............60
2.2.6 Cơ cấu các nhóm nợ đối với cho tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung
Yên

...................................................................................................................63

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG .............................................................................................. 69
2.3.1 Những mặt đã đạt đƣợc ................................................................................69


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Việt Nam

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam

Agibank Chi nhánh

Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

Trung Yên

nông thôn Trung Yên

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

NHTW


Bảng 2.1. Tình hình hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Trung Yên từ
năm 2012 – 2015 ........................................................................................................ 47
Biểu đồ 2.1: So sánh dƣ nợ cho vay tại Agribank Chi nhánh Trung Yên tính đến 31/12
các năm từ năm 2012 – 2015 ...................................................................................... .48
Bảng 2.2. T ình hình hoạt động phát hành thẻ tại Agribank Chi nhánh Trung Yên từ
năm 2012 – 2015 ........................................................................................................ 49
Bảng 2.5. Tình hình nhóm nợ cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung Yên từ
năm 2012 – 2015 ........................................................................................................ 63
Bảng 2.6. Tình hình nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung Yên
từ năm 2012 - 2015 ………………………………………………………………... 64
Biểu đồ 2.3: So sánh tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh
Trung Yên từ năm 2012 – 2015…………………………………………………… .65
Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung Yên từ
năm 2012 – 2015…………………………………………………………………… 66
Biểu đồ 2.4: So sánh tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Trung
Yên từ năm 2012 – 2015…………………………………………………………... 66
Bảng 2.8: Cơ cấu nợ xấu theo mục đích tiêu dùng tại Agribank CN Trung Yên từ năm
2012 – 2015………………………………………………………………………… 67
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nợ xấu theo mục đích tiêu dùng tại Agribank Chi Nhánh Trung
Yên năm 2015……………………………………………………………………..…68


LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn và năm
2015 cũng không nằm ngoài quy luật đó: một loạt các công ty phá sản, ngân hàng nhỏ
yếu kém phải sát nhập, ngƣời lao động không có việc làm tăng cao. Do đó tình hình tài
chính của ngƣời lao động giảm sút đáng kể, các khoản vay tiêu dùng phải trả của
ngƣời dân tại các ngân hàng thƣơng mại gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hƣởng trực tiếp

Yên.
Giới hạn không gian: Thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng trong 04 năm
gần đây.
Giới hạn thời gian: 04 năm liền kề kể từ năm 2012 đến hết năm 2015
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp định tính, định lƣợng đồng thời kết hợp các
phƣơng pháp tổng hợp tƣ duy logic kinh tế nhằm làm sáng tỏ những vấn đề dặt ra
trong quá trình nghiên cứu.
5. Đóng góp của đề tài:
- Về mặt khoa học và về thực tiễn: Quá trình hội nhập và cạnh tranh không
ngừng của các ngân hàng thƣơng mại hiện nay, quy mô tín dụng và chất lƣợng tín
dụng quyết định sự sống còn của ngân hàng, trong đó chất lƣợng cho vay tiêu dùng
góp phần không nhỏ vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tuy nhiên trong bối
cảnh nền kinh tế khó khăn nhƣ hiện nay hoạt động cho vay tiêu dùng một cách an toàn
và hiệu quả không phải là việc đơn giản, nghiên cứu đề tài trên khi áp dụng thực tế
sẽ giúp Agribank Chi nhánh Trung Yên nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng
cũng nhƣ giảm thiểu rủi ro, nâng cao quy mô và chất lƣợng tín dụng, phân tán rủi
ro, tạo lợi thế cạnh tranh.
- Về mặt cá nhân ngƣời viết luận văn: Hiểu rõ hơn về hoạt động ngân hàng đặc

2


biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng giúp cho ngƣời viết có cái nhìn tổng thể về hoạt
động từ đó khi áp dụng triển khai thực tế sẽ làm tốt công tác nâng cao chất lƣợng cho
vay tiêu dùng nhằm giảm thiểu rủi ro nợ xấu cũng nhƣ hoạt động tài chính của Ngân
hàng
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề
tài nghiên cứu đƣợc kết cấu 3 chƣơng:

Có thể diễn giải khái niệm này một cách đơn giản hơn nhƣ sau: Dựa vào nghĩa
của 02 từ Tín và Dụng trong cụm từ ta thấy rằng Tín là chữ tín, Dụng hiểu nôm na là
sử dụng, ghép 2 từ lại ta có 1 khái niệm dễ hiểu Tín dụng là việc sử dụng vốn, tài sản
của ngƣời khác bằng uy tín, tín nhiệm của ngƣời sử dụng.
Rõ ràng, trong khái niệm này ít nhất phải có 02 chủ thể: Ngƣời có vốn (Ngƣời
cho vay) – muốn cho vay và Ngƣời có chữ tín (hoặc tài sản thế chấp) muốn đi vay
(Ngƣời đi vay). Ngƣời cho vay có quyền sở hữu vốn nhƣng chƣa/không có nhu cầu sử
4


dụng vốn nên đã chuyển giao Quyền sử dụng cho ngƣời đi vay. Ngƣời đi vay chỉ có
quyền sử dụng, không có quyền sở hữu đối với món vay.
Về cơ bản, trong các NHTM hiện nay tín dụng đƣợc chia thành 02 mảng chính:
-

Tín dụng cá nhân: Phục vụ các khách hàng cá nhân, nhu cầu phục vụ đời sống nhƣ:
vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân…

-

Tín dụng doanhh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho
sản xuất kinh doanh nhƣ: cho vay bổ sung vốn lƣu động, mua sắm tài sản, thanh
toán công nợ khác (trừ trƣờng hợp vay trả nợ ngân hàng khác).
Tín dụng áp dụng trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, sở dĩ nhƣ vậy là vì vốn

hoạt động của ngân hàng chủ yếu là huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu ít khi đƣợc
sử dụng để sản xuất kinh doanh mà đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ vào tài sản cố
định. Chính vì vậy, sau một thời gian nhất định ngân hàng phải trả lại cho ngƣời gửi
ngân hàng. Mặt khác ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí nhƣ trả lƣơng,
khấu hao… Do đó, ngƣời vay ngoài việc trả gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản

(Cho vay)
Ngƣời sở hữu

Ngƣời sử dụng
(Hoàn trả)
( Bao gồm gốc + lãi)

Ngƣời cho vay
Sơ đồ 1.1:

Ngƣời đi vay
Quá trình vận động tín dụng ngân hàng

1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Hiện nay, các ngân hàng đều cung cấp rất nhiều loại tín dụng cho nhiều đối
tƣợng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Tiêu thức để phân loại tín
dụng ngân hàng đƣợc căn cứ nhƣ sau:

6


1.1.2.1. Theo thời hạn tín dụng
Việc phân chia theo thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng nhƣ khả
năng hoàn trả của khách hàng.
Theo hình thức này, tín dụng ngân hàng có thể đƣợc phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm (một số nƣớc quy
định dƣới 2 năm), thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu
động của các doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân.
Đối với NHTM, tín dụng ngắn hạn thƣờng chiếm tỷ trọng cao nhất.

dụng tiền vay của ngƣời vay, khách hàng không đƣợc phép giao dịch với bất kỳ ngân
hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhƣng đây là một loại tín dụng ít rủi
ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ vay ngân hàng rất
cao thì mới đƣợc cấp tín dụng mà không cần đảm bảo.
1.1.2.4. Theo đối tượng tín dụng
Căn cứ theo tiêu thức này, ngƣời ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành vốn lƣu
động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lƣu động thiếu hụt tạm
thời. Tín dụng vốn lƣu động bao gồm: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản
xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dƣới hình thức chiết khấu kỳ phiếu.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành tài sản cố
định, có nghĩa là đầu tƣ để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
Bên cạnh đó tín dụng còn đƣợc phân chia theo các cách sau:
- Theo xuất xứ của tín dụng: Tín dụng gián tiếp (là hình thức cấp tín dụng thông
qua một trung gian tài chính nhƣ ngân hàng thƣơng mại hoặc tổ chức tín dụng khác );
Tín dụng trực tiếp ( là hình thức cấp tín dụng giữa ngƣời có tiền hoặc hàng hóa với
ngƣời cần sử dụng tiền hoặc hàng hóa đó, không cần phải thông qua một trung gian tài
8


chính nào đó)
- Theo đối tượng cho vay: bao gồm tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài
chính khác vay; Tín dụng cho nhà nƣớc vay; Tín dụng cho ngƣời tiêu dùng vay.
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết đƣợc kết cấu tín dụng
của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loại tín dụng trên tổng dƣ nợ). Từ kết cấu
tín dụng đó, so sánh với kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nền kinh tế, sẽ
giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu tín dụng đã phù hợp với ngân
hàng chƣa từ đó đƣa ra các giải pháp thích hợp.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Từ trƣớc tới nay, cho vay tiêu dùng vẫn đƣợc các ngân hàng coi là khoản mục
mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “ cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là nó đủ bù đắp
chi phí huy động vốn của ngân hàng, không nhƣ hầu hết các khoản vay kinh doanh
hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trƣờng, nhƣ vậy với cho vay cho vay
tiêu dùng ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Tuy
nhiên, các khoản vay này thƣờng đƣợc định giá rất cao ( vì đã bao hàm cả một phần bù
rủi ro lãi suất ) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trƣờng lẫn tỷ lệ tổn thất tín
dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng mới không mang lại
lợi nhuận.
Do đó cho vay tiêu dùng có những đặc điểm cơ bản nhƣ sau:
1.2.2.1 Lãi suất cho vay tiêu dùng thường lớn
Cho vay tiêu dùng có chi phí cao, rủi ro lớn do nguồn trả nợ của khách hàng
không ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố. Ngoài ra chất lƣợng thông tin mà khách
hàng cung cấp cho ngân hàng thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp, thông tin thƣờng
không đầy đủ và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định
và xét duyệt cho vay. Hơn nữa phần lớn các khoản vay với số lƣợng lớn và giá trị nhỏ
nên ngân hàng cũng phải chịu một chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ khách hàng. Cho
vay tiêu dùng trở thành một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong các
khoản mục tín dụng ngân hàng. Chính vì vậy, một mức lãi suất cao mới có thể đủ để
10


bù đắp cho những chi phí cũng nhƣ rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu, đảm
bảo một mức lợi nhuận cần thiết cho ngân hàng
1.2.2.2 Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân hay hộ gia đình nên việc
chứng minh tài chính thường là khó
Một trong những vấn đề khó khăn mà nhiều tổ chức tín dụng đề cập đến là thiếu
thông tin về khách hàng. Vì vậy, trong cho vay tín chấp, nhân thân của khách hàng là
căn cứ rất quan trọng để quyết định cho vay. Tuy nhiên, nƣớc ta đang rất thiếu các

thƣờng xuyên (bao gồm: lƣơng, thu nhập từ tài sản sinh lời, thu nhập của các thành
viên khác trong gia đình…) và chi tiêu thƣờng xuyên cho các sinh hoạt tối thiểu.
Nhƣ vậy, nguồn trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào một số yếu tố chủ quan
thuộc về bản thân khách hàng nhƣ: trình độ của khách hàng; thu nhập và sự ổn định
thu nhập của khách hàng; những sự cố bất thƣờng mà khách hàng phải gánh chịu…
Bên cạnh đó, nguồn trả nợ còn phụ thuộc vào các nhân tố khách quan nhƣ: chu kỳ kinh
tế (kinh tế tăng trƣởng thì thu nhập của ngƣời dân tăng làm tăng khả năng trả nợ cho
các khoản vay), hay sự biến đổi của cơ cấu kinh tế (cơ cấu kinh tế thay đổi có thể dẫn
đến thất nghiệp cơ cấu khiến không ngƣời đi vay không đủ khả năng trả nợ),…
1.2.2.6 Nhu cầu vay tiêu dùng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ
học vấn.
Phần lớn những ngƣời có thu nhập khá hoặc có trình độ học vấn cao có xu
hƣớng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình. Với họ, việc vay mƣợn
đƣợc xem là một công cụ để đạt đƣợc mức sống nhƣ mong muốn hơn là một lựa chọn
chỉ đƣợc dùng trong tình trạng khẩn cấp. Họ cũng có cơ sở và đủ khả năng để thực
hiện chi trả khoản vay khi đến hạn. Ngƣợc lại với những ngƣời có thu nhập thấp và
trình độ không cao thì vấn đề quan tâm nhất của họ chỉ là một cuộc sống đầy đủ chứ
chƣa thể hƣớng tới một sự tiện nghi, hiện đại trên mức thu nhập của mình quá nhiều.
1.2.2.7 Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế đang dần phát triển, thu nhập của ngƣời
dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo. Đồng thời các nhà sản xuất đƣợc
khuyến khích đầu tƣ, các mặt hàng tiêu dùng sản xuất ra không chỉ đa dạng về chủng

12


loại, mẫu mã mà còn đảm bảo cả về chất lƣợng, khuyến khích nhu cầu tiêu dùng của
dân cƣ. Khi đó nếu thu nhập của ngƣời dân chƣa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ
phát sinh nhu cầu vay. Họ tin tƣởng rằng với điều kiện kinh tế nhƣ vậy, chắc chắn họ
sẽ có khả năng hoàn trả khoản vay cho ngân hàng đầy đủ và đúng hạn.

1.2.2.10 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao
Do rủi ro cao và chi phí cao mà lãi suất đặt ra đối với các khoản vay tiêu dùng
cũng rất cao. Bên cạnh đó, số lƣợng các khoản cho vay tiêu dùng là khá nhiều, khiến
cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng là rất lớn, cùng với tiền lãi thu đƣợc từ mỗi khoản
vay làm cho tỏng lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động cho vay tiêu dùng là đáng kể. Cũng
do lợi nhuận mà cho vay tiêu dùng mang lại cao nên dù xác định sẽ gặp nhiều rủi ro,
các ngân hàng vẫn muốn phát triển dịch vụ này.
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
Hoạt động cho vay của NHTM nói chung và của cho vay tiêu dùng nói riêng có
vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế xã hội. Hoạt động cho vay giúp
khai thông dòng tài chính, để những dòng vốn đƣợc luân chuyển liên tục. Việc NHTM
cho khách hàng cá nhân hay hộ gia đình vay vốn cho mục đích tiêu dùng có vai trò to
lớn đối với NHTM, đối với khách hàng vay và với cả nền kinh tế, cụ thể nhƣ sau:
1.2.3.1 Đối với các ngân hàng thương mại
Có thể nói hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thƣơng mại là nhận tiền gửi
(huy động vốn) và sử dụng khoản tiền (sử dụng vốn) đó trong kinh doanh nhằm thu lợi
nhuận, ngân hàng nhận tiền gửi từ nhiều nguồn khác nhau (cá nhân, tổ chức... ), theo
nhiều hình thức khác nhau. Việc sử dụng cũng theo nhiều hình thức khác nhau: tín
dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, mua trái phiếu... Tuy vậy, trên tổng thể thì hoạt
động tín dụng của NHTM là hoạt động chiếm thị phần cao nhất, mang lại cho ngân
hàng nhiều lợi nhuận nhất. Cùng với quá trình phát triển kinh tế thì lĩnh vực tài trợ của
ngân hàng thƣơng mại cũng có nhiều thay đổi, nhằm giúp cho các ngân hàng có thể
thích ứng đƣợc trƣớc những biến động của thực tế.
Ban đầu, các NHTM cũng không mấy quan tâm đến thị trƣờng cho vay tiêu

14


dùng, bởi đây là thị trƣờng mà các khoản tài trợ có quy mô nhỏ, chi phí tài trợ là lớn,
rủi ro cũng cao. Tuy nhiên, khi mà cuộc cạnh tranh để giành thị phần thị trƣờng trở lên

Có thể cho rằng bất cứ một ngƣời nào đều mong muốn đƣợc thoả mãn những nhu
cầu của riêng mình bắt đầu từ những hàng hoá tất yếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ
hơn. Tuy nhiên thực tế là một ngƣời trẻ lại chƣa có đủ khả năng chi trả cho những nhu
cầu của mình do đó họ cần thời gian tích luỹ tiền, ngƣời tiêu dùng sẽ khéo léo phối
hợp giữa thoả mãn ở hiện tại với khẳ năng thanh toán ở hiện tại và tƣơng lai. Có thể
nói ngƣời tiêu dùng là ngƣời đƣợc hƣởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức
cho vay này mang lại trong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào những việc
không chính đáng vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tƣơng lai.
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế- xã hội
Một nền kinh tế sung túc đƣợc thể hiện rõ qua mức cầu về hàng hoá tiêu dùng
của dân cƣ. Mức cầu đó chính là số lƣợng và mức độ của các nhu cầu có khả năng
thanh toán. Việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM sẽ làm tăng
đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán đó. Hay nói cách khác đây chính là
một giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động
hơn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong
nƣớc, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, Nhà nƣớc cũng sẽ đạt đƣợc các
mục tiêu kinh tế – xã hội nhƣ: giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động, tăng
thu nhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho
ngƣời dân.
1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng đƣợc phân thành các hình thức sau:
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay

 Cho vay tiêu dùng cư trú
Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu mua mới, hoặc sửa chữa nhà ở, căn
hộ và trong một số trƣờng hợp bao gồm cả đất đai. Cho vay tiêu dùng cƣ trú khác với
phần lớn các hình thức cho vay khác ở những điểm sau:
- Quy mô của một món vay tiêu dùng cƣ trú thƣờng lớn hơn nhiều so với quy
16


17


mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay. Đối với
loại cho vay này, ngân hàng cần chú ý đến những vấn đề cơ bản sau:
- Loại tài sản được tài trợ: thiện chí trả nợ của ngƣời vay sẽ tốt hơn khi tài sản
hình thành từ tiền vay thoả mãn nhu cầu lâu bền của họ trong tƣơng lai. Với mỗi ngân
hàng, họ rất quan tâm đến việc lựa chọn tài sản để tài trợ và thƣờng họ chỉ muốn tài trợ
cho những tài sản có thời gian sử dụng dài, có giá trị lớn; với những tài sản này, ngƣời
vay có thể hƣởng tiện ích của nó trong một khoảng thời gian dài.
- Số tiền phải trả trước: với hình thức này, ngân hàng sẽ yêu cầu ngƣời đi vay
phải có vốn tự có trên tổng phƣơng án xin vay, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay,
thƣờng chỉ cho vay từ 50-75% tổng giá trị tài sản tuỳ theo các yếu tố nhƣ: loại tài sản,
thị trƣờng tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng, thực lực tài chính, trình độ và nhân thân,
lai lịch của ngƣời vay. Quy định này của ngân hàng nhằm tránh trƣờng hợp khách
hàng dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản thế chấp, khi phải phát mại tài sản
không gây nhiều rủi ro cho ngân hàng.
- Điều khoản thanh toán: số tiền thanh toán mỗi kì hạn phải phù hợp với khả
năng về thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi tiêu khác, giá trị tài sản không đƣợc
thấp hơn số tiền cho vay chƣa đƣợc thu hồi. Thời hạn cho vay không nên quá dài nhằm
tránh cho việc tài sản tài trợ bị giảm giá trị theo thời gian đi kèm với rủi ro tín dụng
tăng lên.
- Vấn đề phân bổ lãi vay theo thời gian: khi sử dụng phƣơng pháp lãi gộp để tính
lãi, các ngân hàng thƣờng tiến hành phân bổ phần lãi cho vay đã đƣợc tính. Việc phân
bổ có thể đƣợc thực hiện theo định kì gắn liền với các kì hạn thanh toán hoặc có thể
đƣợc thực hiện theo quý hoặc theo năm tài chính.
- Vấn đề trả nợ trước hạn: khi ngƣời đi vay trả nợ trƣớc hạn xảy ra trƣờng hợp
nếu tiền trả góp theo phƣơng pháp lãi đơn thì vấn đề rất đơn giản, ngƣời đi vay chỉ
phải thanh toán toàn bộ gốc còn thiếu và lãi vay của kì hạn hiện tại cho ngân hàng.
Tuy nhiên nếu tiền lãi đƣợc tính bằng phƣơng pháp lãi gộp thì vấn đề sẽ phức tạp hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status