SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SKKN một số KINH NGHIỆM GIÚP học SINH lớp 3 3 TRƯỜNG TIỂU học TRẦN BÌNH TRỌNG GIẢI các bài TOÁN có lời văn - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH LỚP 3/3 TRƯỜNG
TIỂU HỌC TRẦN BÌNH TRỌNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI
VĂN”


MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU

TRANG
2

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

2

II. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:

3

B. PHẦN NỘI DUNG

5

I. THỰC TRẠNG:

5

1 / Về tình hình học sinh lớp 3/3

* Bước2: Hướng dẫn học sinh đọc tóm tắt đề toán.

10

*Bước 3 : h n t ch bài toán

14


*Bước 4: Viết và trình bày bài giải

18

*Bước 5: kiểm tra lại bài làm(lời giải và kiểm tra kết 20
quả)
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

21

IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

24

V. KẾT LUẬN:

25


A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Qua thực tế nhiều năm giảng dạy khối Ba, tôi nhận thấy trong các kiến thức toán ở
chương trình thì mạch kiến thức “Giải toán có lời văn” là mạch kiến thức khó khăn
nhất đối với học sinh bởi vì đối với một số học sinh vốn từ, vốn hiểu biết, khả năng
đọc hiểu, khả năng tư duy lôgic của các em còn rất hạn chế. Các em chưa biết cách tự
học, chưa học tập một cách t ch cực. Học sinh khi giải toán có lời văn thường rất chậm
so với các dạng bài tập khác. Nhiều khi với một bài toán có lời văn các em có thể đặt
và t nh đúng phép t nh của bài nhưng không thể trả lời hoặc lý giải là tại sao các em
lại có được phép t nh như vậy? Thực tế hiện nay cho thấy, các em thực sự lúng túng
khi giải bài toán có lời văn. Một số em chưa biết tóm tắt bài toán, chưa biết ph n t ch
đề toán để tìm ra đường lối giải, chưa biết tổng hợp để trình bày bài giải, diễn đạt
chưa rõ ràng, thiếu lôgic.
Ch nh vì thế nhiều khi dạy học sinh đặt c u lời giải vất vả hơn so với dạy các em
thực hiện các phép t nh để tìm ra đáp số của bài toán. Việc đặt lời giải là một khó khăn
với các em học sinh vì các em mới chỉ đọc được đề toán chứ chưa hiểu được đề, chưa trả
lời các c u hỏi của giáo viên nêu: Bài toán cho biết gì?... Đến khi giải toán thì đặt c u lời
giải chưa đúng, chưa hay hoặc không có c u lời giải...
Vậy làm thế nào để học sinh hiểu đề bài, biết cách giải và tìm ra đáp số đúng của bài
toán, đó là điều khiến tôi rất trăn trở. Đ y là l do mà tôi chọn đề tài
“Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 3/3 Trường Tiểu học Trần Bình Trọng giải
các bài toán có lời văn” , mong tìm ra những giải pháp nhằm góp phần n ng cao kỹ năng
giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 3/3 nói riêng. Để các
em có thể giải thành thạo hơn với những bài toán có lời văn khó ở các lớp trên.
II. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
“Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 3/3 Trường Tiểu học Trần Bình Trọng giải
các bài toán có lời văn” nhằm giúp các em định hướng được cách giải các bài toán có
lời văn một cách thuận lợi và ch nh xác.


B. PHẦN NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG:


Trung bình

Yếu

SL

SL

31,4 % 11

TL

31,4% 5

TL
14,3%

*Qua kết quả thống kê bài khảo sát chất lượng của học sinh đầu năm tôi đã thống
kê được thì chất lượng làm bài của các em không tốt.
+ Trong đó có 8 em là làm bài đạt điểm tối đa điểm 9 , 10
+ 11 em làm bài được điểm 7, 8 vì các các em t nh toán chưa cẩn thận dẫn đến kết
quả chưa ch nh xác.


+ Còn 15 em còn lại thì rơi vào trường hợp các em không giải được bài toán có lời
văn.
* Nguyên nhân:
+ Do các em chưa đọc kĩ đề bài, chưa biết tập trung vào những dữ kiện trọng t m của
đề toán không chịu ph n t ch đề toán khi đọc đề.

hợp học sinh hiểu bài nhưng còn lúng túng trong cách trình bày nhất là với các bài toán
giải có lời văn phức tạp.
+ Thực tế trong một tiết dạy 35 phút, vừa dạy bài mới, vừa làm bài tập và các bài
toán có lời văn thường ở cuối bài nên thời gian để luyện nêu đề, nêu c u trả lời không
được nhiều nên học sinh chưa khắc s u kiến thức, chưa nắm được mẹo để giải bài toán.
Từ những thực trạng trên tôi mạnh dạn cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy như
sau:
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1. Các biện pháp giúp học sinh năm vững phương pháp giải toán :
1.1/ Giáo viên và học sinh:
* Đối với học sinh lớp 3, đặc biệt là một số em học lực trung bình - yếu còn thụ động, rụt
rè trong giao tiếp. Ch nh vì vậy tôi đã đề ra một số biện pháp sau:
- Để các em mạnh dạn hơn tự tin khi phát biểu, trả lời c u hỏi người giáo viên cần phải
luôn luôn gần gủi, khuyến kh ch các em giao tiếp.
- Kh ch lệ học sinh tạo hứng thú khi học tập. Đặc điểm chung của học sinh tiểu học
là th ch được khen hơn chê, hạn chế chê các em trong học tập, rèn luyện. Tuy nhiên, nếu
ta không biết kết hợp t m lý từng học sinh mà cứ quá khen sẽ không có tác dụng k ch
th ch. Đối với những em chậm tiến bộ, thường rụt rè, tự ti, vì vậy tôi luôn luôn chú ý
nhắc nhở, gọi các em trả lời hoặc lên bảng làm bài. Chỉ cần các em có một “ tiến bộ nhỏ”
là tôi tuyên dương ngay, để từ đó các em sẽ cố gắng tiến bộ và mạnh dạn, tự tin hơn. Đối
với những em học khá, giỏi phải có những biểu hiện vượt bậc, có tiến bộ rõ rệt tôi mới
khen. Ch nh sự khen, chê đúng lúc, kịp thời và đúng đối tượng học sinh sẽ có tác dụng
kh ch lệ các em trong học tập.
- Để giờ học có hiệu quả thì đòi hỏi tôi phải đổi mới phương pháp dạy học tức là kiểu
dạy học: “Lấy học sinh làm trung tâm”, hướng tập trung vào học sinh, học sinh là


người hoạt động t ch cực tự tìm tòi khám phá để phát hiện ra kiến thức mới. Thông qua
các hoạt động các em sẽ lĩnh hội kiến thức và nhớ rất l u (nhớ kiến thức một cách khoa
học chứ không học vẹt). Trong mỗi tiết học, tôi thường dành khoảng 3 - 4 phút để cho

Bước 1: Đọc kĩ đề toán
Bước 2: Tóm tắt đề toán
Bước 3: h n t ch bài toán
Bước 4: Viết bài giải
Bước 5: Kiểm tra lời giải và kết quả bài giải
* Cụ thể yêu cầu đối với học sinh như sau:
* Bước 1: Hướng dẫn học sinh đọc đề kĩ toán:
-Học sinh đọc t nhất ba lần mục đ ch để giúp các em nắm được ba yếu tố cơ bản.
Những “dữ kiện” là những cái đã cho, đã biết trong đầu bài, “những ẩn số” là những cái
chưa biết và cần tìm và những “điều kiện” là quan hệ giữa các dữ kiện với ẩn số.
Cần cho học sinh đọc kỹ đề toán giúp học sinh hiểu chắc chắn một số từ ngữ quan
trọng nói lên những tình huống toán học bị che lấp dưới cái vỏ ngôn từ thông thường
như: “gấp đôi”, “

1 1
, ”,
3 4

“ tất cả’, “ cả hai”, “ nhiều hơn”,” t hơn” ... Nếu trong bài toán

có từ nào mà học sinh chưa hiểu rõ thì giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh hiểu được ý
nghĩa và nội dung của từ đó. hải tập cho học sinh có thói quen tự tìm hiểu đề toán qua
việc ph n t ch những điều đã cho và xác định được những điều phải tìm.
Để làm được điều đó, cần hướng sự tập trung suy nghĩ của học sinh vào những từ quan
trọng của đề toán, từ nào chưa hiểu hết ý nghĩa thì phải tìm hiểu hết ý nghĩa của từ đó.
* Bước 2: Hướng dẫn học sinh đọc tóm tắt đề toán
- Sau khi đọc kĩ đề toán, các em biết lược bớt một số c u chữ, làm cho bài toán gọn
lại. Nhờ đó mà mối quan hệ giữa cái đã cho và một số phải tìm hiện rõ hơn, các em có thể
tóm tắt được một đề toán và biết cách nhìn vào tóm tắt đó để nhắc lại đề toán.
- Khi đã th m nhập vào đề toán, việc tóm tắt đề toán sẽ giúp học sinh tự thiết lập đựơc

Mẹ hái:

.. quả cam?

V dụ 3: Bài 3, 4 SGK toán 3 trang 68
Bài 3: Có 45kg gạo, chia đều vào 9 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Tóm tắt:
9 túi: 45kg gạo
1 túi:

.. gạo?


Bài 4: Có 45kg gạo chia đều vào các túi, mỗi túi có 9kg gạo. Hỏi có bao nhiêu túi gạo?
Tóm tắt:
9kg gạo: 1 túi
45kg gạo:

túi?

V dụ : ( Bài tập 2- trang 51 toán 3)
Một thùng đựng 24 l t mật ong, lấy ra số l t mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao
nhiêu l t mật ong?
Tóm tắt
Có: 24lít
Lấy ra:

1
3



+ Biểu thị hiệu của 2 số a và b là một số nào đó
a___________________________
b__________________
+ Biểu thị a = một phần mấy của b a= ¾ cua b
a ___________________
b___________________________
V dụ 2: Bài tập 3 ( Trang 50-SGk toán 3) Bao gạo nặng 27 kg, bao ngô nặng hơn bao
gạo 5 kg. Hỏi cả hai bao gạo và ngô nặng tất cả bao nhiêu kg?
27kg
Baogạo
5kg ?kg
Bao ngô
c) Cách 3: Tóm tắt bài toán b ng lưu đồ:
Đ y là cách tóm tắt t được sử dụng hơn, tuy nhiên nó khá tiện lợi và hiệu quả với một
số bài toán suy ngược từ cuối như: Nếu gấp một số lên 8 lần rồi bớt đi 5 thì được 43. Tìm
số đó?

X

x8

oặc một ví dụ khác:

-5

43


“B bạn uệ úc Đào có trồng 3 cây: huệ cúc và ào Trong 3 người không có i

các đại lượng có giá trị tương ứng với nhau một cách chặt chẽ. Lúc đó ta có thể dùng
bảng kẻ ô để xếp các đối tượng ấy vào cùng một hàng, rồi dựa vào sự t nh toán suy luận
t nh toán theo từng hàng hoặc từng cột để phối hợp lại mà đi đến kết quả. Như vậy ta dễ


dàng nhận thấy được những quan hệ ch nh trong bài toán, nhờ đó mà giải toán đựơc dễ
dàng hơn.
V dụ: Bài toán: “Lớp em có 35 học sinh, trong đó có 20 bạn trai. Chủ nhật vừa rồi có 8
bạn gái đi xem phim và có 11 bạn trai không đi xem phim. Hỏi đã có bao nhiêu bạn
không đi xem phim?”


Có đi xem phim

Vịt

tất cả

8

Không đi xem phim

11

?

Tất cả

20



Giảm đi 2, 3, 4 lần

+ Chọn “ phép trừ” nếu bài toán cho “ bớt đi” hoặc “tìm phần còn lại” hay là
“ lấy ra”
+ Chọn “ phép nh n” nếu bài toán cho có từ “ gấp đôi, gấp 3...”.
+ Chọn “phép cộng” nếu bài toán cho có từ “nhiều hơn, cả hai”...
* Nhưng tôi cũng lưu ý cho học sinh có một số bài toán nhiều hơn nhưng không thể
làm phép cộng mà phải làm phép trừ như bài toán s u:
* V dụ: Bài toán 3b SGK trang 12:
Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao
nhiêu?
* V dụ: Bài toán 4 SGK trang 18:
Thùng thứ nhất có 125l dầu, thùng thứ hai có 160l dầu. Hỏi thùng thứ hai nhiều hơn
thùng thứ nhất bao nhiều l t dầu?
* Tìm cách giải bài toán
- Chọn ph p t nh giải th ch h p:
V dụ 1: Bài tập 2 SGK toán 3 trang 33.
* Đ y là dạng toán gấp một số lên nhiều lần


nh i

h i

n

n

ỏi

V dụ 2: Bài tập 3 GK toán 3 trang 68
Bài 3: ó

kg gạo chi

Tóm tắt:
9 túi: 45kg gạo
1 túi:

.. gạo?

ều vào

túi

i m i túi có b o nhi u ki-lô-g m gạo

Sau khi t óm tắt bài toán xong tôi hướng dẫn học sinh như
sau : Trước tiên các em em cho cô biết :
Bài toán cho biết g ì?
Bài toán hỏi gì? mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Muốn biết mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo ta
làm thế nào ? ( l y
ạ tr n 9 t úi hi h 9 thì ẽ




ợc số ạ tr n





ót t

hi

h

ạ tr n

ỗi túi)

45 : 9 = 5 (túi)
- Ở bài toán này tôi chú ý cho học sinh tìm những từ quan trọng trong bài toán để tìm ra
phép t nh, đó là từ (chia đều). Khắc s u kiến thức cho học sinh khi bài toán cho có từ
“chia” thì chắc chắn có phép t nh chia khi giải bài toán đó.
- Sau khi h ớn dẫn họ inh i i x n h i bài t n này tôi h họ
n
ặ iể
h i bài t n tr n.

inh

V dụ 4 : (Bài tập 2- trang 51 - Sau khi tóm tắt bài toán xong tôi
toán3)
hướng dẫn học sinh: Trước tiên các em
Một thùng đựng 24 l t mật ong, em cho cô biết :
số l t mật ong đó. Hỏi Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?


3

1

3

1
3

và từ còn lại). Khắc s u kiến thức cho học sinh khi bài

và từ “còn lại ” thì chắc chắn có phép t nh chia khi “Lấy ra:

và phép t nh trừ tìm “còn lại ” khi giải bài toán đó.

V dụ 5: Bài 2 SGK toán 3 trang 50
Thùng thứ nhất đựng 18l dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6l dầu.
Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu l t dầu?
Tóm tắt
Thùng thứ nhất :

18
6

Thùng thứ hai :

?kg

- Sau khi tóm tắt bài toán xong tôi hướng dẫn học sinh: Trước tiên các em cho cô biết :


ng nhiều hơn thùng th nh t l

Hướng dẫn học sinh tìm c u lời giải bằng cách nêu c u hỏi: “ muốn biết cả hai thùng
đựng bao nhiêu l t dầu? trước hết ta phải tìm gì?” để học sinh trả lời miệng: “Tìm số l t
dầu thùng thứ hai”. Rồi chèn phép t nh vào để có cả bước giải (c u lời giải và phép t nh).
Số l t dầu thùng thứ hai đựng là:
18 + 6 = 24 ( l )
Tóm lại : Tùy từng đối tượng, từng trình độ học sinh mà hướng dẫn các em cách lựa
chọn đặt c u lời giải cho phù hợp.
Trong một bài toán,học sinh có thể có nhiều cách đặt lời giải khác nhau. Nên trong
khi giảng dạy, ở mỗi một dạng bài cụ thể tôi để cho các em suy nghĩ, thảo luận theo bàn,
nhóm để tìm ra các c u lời giải đúng và hay nhất phù hợp với c u hỏi của bài toán đó.
Tuy nhiên cần hướng dẫn học sinh lựa chọn cách hay nhất (ngắn gọn, dễ hiểu, phù
hợp với các em) còn các cách kia giáo viên đều công nhận là đúng và phù hợp nhưng cần
lựa chọn để có c u lời giải hay nhất ghi vào bài giải.
* Trình bày bài giải


Như chúng ta đã biết, các dạng toán có lời văn học sinh đã phải tự viết c u lời giải,
phép t nh, đáp số, thậm ch cả tóm tắt nữa.
Ch nh vì vậy, việc hướng dẫn học sinh trình bày bài giải sao cho khoa học, đẹp mắt
cũng là yêu cầu lớn trong quá trình dạy học. Muốn thực hiện yêu cầu này trước tiên
người dạy cần tu n thủ cách trình bày bài giải theo hướng dẫn, quy định.
Đầu tiên là tên bài “Bài 1” ( viết sát lề bên trái có gạch ch n), tiếp đó ghi tóm tắt, sau
phần tóm tắt là trình bày bài giải. Từ: “Bài giải” ghi ở giữa trang vở( có gạch ch n), c u
lời giải ghi cách lề khoảng 2 ô vuông, chữ ở đầu c u viết hoa, ở cuối c u có dấu hai
chấm(:), phép t nh viết lùi so với lời giải khoảng 2 ô vuông, cuối phép t nh là đơn vị t nh
được viết trong dấu ngoặc đơn. hần đáp số ghi sang phần vở bên phải (có gạch ch n) và
dấu hai chấm rồi mới viết kết quả và đơn vị t nh (không phải viết dấu ngoặc đơn nữa).

nhanh đến giờ học và tiếp thu kiến thức nhanh hơn, chắc hơn.
Vì chúng ta đều biết học sinh tiểu học nói chung, học sinh lớp ba nói riêng có tr
thông minh khá nhạy bén, sắc sảo, có óc tưởng tượng phong phú. Đó là tiền đề tốt cho
việc phát triển tư duy toán học nhưng các em cũng rất rễ bị ph n tán, rối tr nếu bị áp đặt,
căng thẳng hay quá tải. Hơn nữa cơ thể của các em còn đang trong thời kì phát triển hay
nói cụ thể hơn là các hệ cơ còn chưa hoàn thiện vì thế sức dẻo dai của cơ thể còn thấp nên
trẻ không thể ngồi l u trong giờ học cũng như làm một việc gì đó trong một thời gian dài.
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
Sau khi đã áp dụng các với phương pháp dạy học như trên, tôi đã thật sự nhận thấy sự
tiến bộ ở học sinh của tôi trong việc giải toán. Với bất kì đối tượng học sinh nào, khi đã
được xác định đúng những bước đi như vậy, các em cũng sẽ không còn lúng túng, ngỡ
ngàng trước một bài toán giải mới. Kết quả trước và sau khi áp dụng các bước dạy học
này với đối tượng là học sinh lớp 3/3, trên thống kê điểm khảo sát từng tháng như sau:
KẾT QUẢ KIỂM TRA QUA BA THÁNG MÔN TOÁN LỚP 3/3
NĂM HỌC: 2011 – 2012
Môn
toán

GIỎI

KHÁ

T/B ÌNH

Y
ẾU


Qua
khảo sát

TL %

SL

TL %

Y ẾU

T/B ÌNH

Môn toán
Tháng 9

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

11

theo quán t nh nghĩ sao viết vậy. 3 em còn lại thực chất các em đã tiếp thu chậm, học lực
yếu, t nh toán chậm nên các em chỉ làm được các bài ở dạng toán đố đơn giản, còn lại hai
bài toán có lời văn các em không làm đến.
Môn
Toán

GIỎI
SL

TL

KHÁ
SL

TL

Y ẾU

T/B ÌNH
SL

TL

SL

TL


Tháng 10 15



T/B ÌNH

Môn Toán
Tháng 11

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

18

51,4
%

10

28,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status