SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC KÊNH HÌNH
ĐỂ HỌC BÀI HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỔ ĐIỂN SINH HỌC 12 NÂNG CAO"
A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Qua nhiều năm dạy môn Sinh học lớp 12, tôi thấy phần Tiến hoá là một
trong những nội dung khó dạy đối với giáo viên và khó học đối với học sinh. Đa
số giáo viên đều cho rằng khó có thể làm cho học sinh hiểu được thấu đáo bản chất
tiến hoá vì đây là phân môn đòi hỏi vận dụng kiến thức nền của nhiều phân môn
khác như di truyền học, di truyền học quần thể, sinh thái học, cổ sinh vật học, ...
cùng với hiểu biết thực tế của cả giáo viên và học sinh. Phần lớn học sinh đều “sợ”
học tiến hoá, đều học tiến hoá theo kiểu học thuộc lòng nhưng vì không hiểu bản
chất vấn đề nên rất khó học thuộc lòng được. Và từ sợ học đến chán học chỉ là một
bước rất ngắn. Khi học sinh đã chán học thì giáo viên cũng không còn hứng thú để
giảng bài, làm cho học sinh càng chán học hơn. Thực tế này đòi hỏi phải có đổi
mới trong phương pháp dạy và học phần tiến hoá
Trong quá trình giảng dạy phần tiến hoá, một số bài tôi tổ chức giờ học theo
hướng khuyến khích học sinh tự học, tự tìm hiểu thì đạt được hiệu quả cao hơn.
Tất nhiên để làm được điều này cần điều kiện học sinh chuẩn bị bài kĩ trước khi
đến lớp và biết vận dụng kiến thức cũ, đặc biệt kiến thức di truyền học. Một trong
những bài được tôi dạy theo phương pháp này là bài Học thuyết tiến hoá cổ điển
(Bài 35, Sinh học 12 nâng cao). Từ kết quả thu được, tôi mạnh dạn chọn đề tài
sáng kiến kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình để học bài
Học thuyết tiến hoá cổ điển - Sinh học 12 nâng cao ”
V. Ý nghĩa của đề tài
- Đưa ra một phương pháp mới trong việc tiếp cận các học thuyết tiến hoá
cổ điển. Việc sử dụng phương pháp này có thể đạt được hiệu quả dạy học cao hơn
so với các phương pháp truyền thống.
- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh.
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. CÁC CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN
Đề tài được thực hiện qua các bước:
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh trước giờ học.
Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi theo tranh vẽ hình 35 SGK
Sinh học 12 nâng cao và hướng dẫn học sinh cách khai thác
tranh để trả lời các câu hỏi.
Học sinh trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên, yêu cầu
hoàn thành trước giờ học bài 35.
Học sinh sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài học.
- Hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học.
Học sinh trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị trước.
Thảo luận của giáo viên và học sinh về các câu trả lời.
Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và đưa ra câu trả
lời chính xác
- Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm, nếu thời gian cho phép.
1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh trước giờ học.
Khi học xong bài 34, giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh đọc trước bài
35, quan sát hình 35-trang 141 (có thể tham khảo một số tranh khác) và trả lời các
câu hỏi.
1. Hình 35 minh họa nội dung gì?
- Giáo viên trình chiếu hoặc treo tranh hình 35 SGK 12 nâng cao và các tranh
vẽ khác do giáo viên và học sinh sưu tầm.
- Học sinh trả lời các câu hỏi.
- Học sinh thảo luận về các câu trả lời của nhau.
- Giáo viên giải đáp các mâu thuẫn, các vấn đề học sinh chưa hiểu hoặc hiểu
chưa đúng.
- Thống nhất câu trả lời để đi đến nội dung chính của bài học như sau:
1. Hình 35 minh họa nội dung gì?
- Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo theo quan niệm của Lamac và theo
quan niệm của Đacuyn.
2. Nhận xét về hình thái (cổ) của các con hươu trong quần thể ban đầu.
Học thuyết Lamac
Các cá thể đều có cổ ngắn
Học thuyết Đacuyn
Đa dạng: cổ ngắn, cổ cao.
3. Đặc điểm cổ cao của hươu có trước hay sau khi môi trường sống thay đổi?
Học thuyết Lamac
Sau khi môi trường sống thay đổi
Học thuyết Đacuyn
Trước khi môi trường sống thay đổi
4. Đặc điểm cổ cao được Lamac và Đacuyn gọi bằng thuật ngữ gì?
Học thuyết Lamac
Biến đổi (đặc điểm tập nhiễm)
Học thuyết Đacuyn
Biến dị cá thể
- Những con có cổ cao: Sống.
- Những con có cổ ngắn hoặc trung
bình: Chết
9. Vì sao tất cả hươu đều sống sót (theo Lamac)? Vì sao một số hươu bị chết
(theo Đacuyn)?
Học thuyết Lamac
Học thuyết Đacuyn
- Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên - Cá thể mang biến dị có lợi (cổ cao) →
sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời lấy được thức ăn → sống sót.
và không bị đào thải. (Cây cao lên đến - Cá thể mang biến dị bất lợi (cổ ngắn)
đâu, hươu vươn cổ cao theo đến đấy)
→ không lấy được thức ăn → chết.
10. Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, đặc điểm cổ cao theo quan niệm
của Lamac và theo quan niệm của Đacuyn thuộc loại biến dị nào?, có di
truyền được hay không?
Học thuyết Lamac
Học thuyết Đacuyn
- Thường biến.
- Biến dị di truyền.
- Không di truyền .
- Cho rằng sinh vật có khả năng thích - Chưa thành công trong việc giải thích
nghi kịp thời với môi trường. (Thực tế, cơ chế tích luỹ các biến dị.
sinh vật chỉ có khả năng điều chỉnh
trong phạm vi mức phản ứng của kiểu
gen)
- Thừa nhận sự di truyền của các tính
trạng tập nhiễm. (Theo di truyền học
hiện đại, các tính trạng tập nhiễm như
vậy là các thường biến, không di truyền
được).
Cho rằng mọi cá thể trong loài phản ứng
theo cách giống nhau trước điều kiện
ngoại cảnh mới. (Theo di truyền học
hiện đại, chỉ các cá thể có kiểu gen
giống nhau mới có thường biến giống
nhau.)
- Cho rằng trong lịch sử không có loài
nào bị đào thải.
- Nguyên nhân: Chưa hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền
các biến dị (chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền)
13. Lập bảng so sánh quan niệm của Lamac và Đacuyn về nguyên nhân tiến
hoá, cơ chế tiến hoá, sự hình thành đặc điểm thích nghi, sự hình thành loài
mới.
Học thuyết Lamac
Nguyên nhân - Thay đổi ngoại cảnh.
tiến hoá
thành - Loài mới được hình thành - Loài mới được hình thành dần
từ từ qua nhiều dạng trung dần, liên tục qua nhiều dạng
gian, tương ứng với điều trung gian theo con đường phân
kiện ngoại cảnh
ly tính trạng dưới tác dụng của
chọn lọc tự nhiên.
3. Câu hỏi kiểm tra
Đa số sâu ăn rau có màu xanh lục. Đây là đặc điểm có lợi vì nó giúp sâu khó
bị chim ăn sâu phát hiện. Em hãy giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi đó
theo học thuyết Lamac và theo học thuyết Đacuyn.
Yêu cầu học sinh nêu được ý chính:
- Theo Lamac: Ban đầu, có thể sâu không ăn lá rau và không có màu xanh.
Khi chuyển sang ăn lá rau (môi trường thay đổi), sâu phản ứng phù hợp bằng cách
biến đổi màu sắc cơ thể thành mầu xanh hoà lẫn với môi trường. Màu sắc có lợi
này được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ trở thành đặc điểm thích nghi chung
cho loài. (Màu xanh xuất hiện sau khi sâu chuyển sang ăn lá rau)
- Theo Đacuyn: Ban đầu có thể sâu không ăn lá rau và trong quần thể sâu có
nhiều biến dị với mầu sắc khác nhau. Các biến dị này phát sinh trong quá trình
sinh sản. Khi chuyển sang ăn lá rau (môi trường thay đổi), các con sâu có màu
xanh lục hoà lẫn với môi trường được chọn lọc tự nhiên tích luỹ, sống sót và sinh
sản nhiều hơn. Màu xanh lục được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ trở thành
đặc điểm thích nghi chung cho loài. (Màu xanh xuất hiện trước khi sâu chuyển
sang ăn lá rau)
4. Một số câu hỏi luyện tập
Câu 1: Theo Đacuyn điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên đây là
D. Lamac gọi biến dị do ngoại cảnh là biến đổi; còn Đacuyn gọi là biến dị cá thể.
Câu 5: Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo Đácuyn là
A. sự hình thành các loài mới từ một vài dạng tổ tiên ban đầu.
B. sự sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
C. sự sinh sản ưu thế của các cá thể có kiểu gen thích nghi hơn.
D. sự sống sót của các cá thể mang nhiều biến dị nhất.
Câu 6: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó
mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi
này được hình thành do:
A. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên
trong quần thể qua nhiều thế hệ.
B. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
C. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ
thể sâu.
D. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong
quần thể sâu qua nhiều thế hệ.
Câu 7. Khi giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi, Đácuyn cho rằng: Quần
thể tự nhiên rất đa dạng do các cá thể có nhiều biến dị cá thể khác nhau. Các biến
dị này
A. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
B. xuất hiện trong quá trình sinh sản, có tính chất cá thể, vô hướng.
C. xuất hiện do tác động của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động.
D. là nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
Câu 8: Đác Uyn quan niệm biến dị cá thể là
A.những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến.
B.những sai khác giữa các cá thể trong loài phát sinh trong quá trình sinh sản.
C.những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh hoặc tập quán
hoạt động.
B.Không phải tất cả các đặc điểm thích nghi được hình thành do thay đổi tập quán
hoạt động đều được di truyền cho thế hệ sau
C.Do sinh vật có khả năng chủ động thích ứng với môi trường nên trong lịch sử
không có loài nào bị tuyệt chủng
D.A và C
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Các lớp 12 tự nhiên được tôi chia thành 2 nhóm:
- Nhóm thực nghiệm: Dạy theo phương pháp khai thác kênh hình.
- Nhóm đối chứng: Dạy theo phương pháp thuyết trình, diễn giảng-giải
thích, minh hoạ.
Nhận xét: Ở các lớp thực nghiêm, học sinh học nôi nổi, hào hứng hơn.
Kết quả kiểm tra khảo sát:
- Nhóm thực nghiệm: Trên 90% học sinh đạt yêu cầu, nêu được các ý quan
trọng, phản ánh đúng tinh thần của học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn.
- Nhóm đối chứng: Tỷ lệ học sinh trả lời đạt yêu cầu dưới 70%.
C. KẾT LUẬN
Từ thực tế giảng dạy, tôi rút ra được một số kết luận:
- Học sinh có năng lực tự học, có khả năng khai thác kênh hình để tự tìm
hiểu kiến thức mới.
- Học sinh có khả năng vận dụng kiến thức cũ để lĩnh hội kiến thức mới.
- Việc khai thác kênh hình mang lại hiệu quả cao hơn phương pháp thuyết
trình truyền thống.
- Học sinh nhiệt tình tham gia vào giờ học và hiểu bài.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này gặp một số khó khăn như sau :
- Đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cũ và dành nhiều thời gian
chuẩn bị bài ở nhà.
- Không phải mọi học sinh đều có năng lực tự học và ủng hộ giáo viên.
Hưng Yên, tháng 4 năm 2014