Mục lục
Nội dung
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................................i
Tóm lược ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh sách bảng ............................................................................................................vi
Danh sách hình ......................................................................................................... viii
Chương 1 Giới thiệu ..................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 1
1.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 1
Chương 2 Lược khảo tài liệu ....................................................................................... 2
2.1. Giới thiệu về nguyên liệu .................................................................................... 2
2.1.1. Bưởi ...................................................................................................................... 2
2.1.1.1. Giới thiệu ................................................................................................. 2
2.1.1.2. Thành phần hóa học ................................................................................ 3
2.1.1.3. Công dụng của quả bưởi.......................................................................... 5
2.1.2. Nấm men Saccharomyces cerevisiae.................................................................... 6
2.1.2.1. Hình dạng tế bào nấm men ...................................................................... 6
2.1.2.2. Kích thước tế bào nấm men .................................................................... 6
2.1.2.3. Cấu tạo tế bào nấm men .......................................................................... 6
2.1.2.4. Các hình thức hô hấp của nấm men ........................................................ 7
2.1.2.5. Thành phần hóa học và dinh dưỡng của nấm men .................................. 7
2.1.2.6. Cơ chế vận chuyển các chất dinh dưỡng vào trong tế bào nấm men ...... 8
2.1.2.7. Sinh dưỡng của tế bào nấm men ............................................................. 8
2.1.2.8. Các hình thức sinh sản của nấm men ...................................................... 9
2.2. Cơ sở khoa học và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men rượu ............. 10
2.2.1 Cơ sở khoa học của quá trình lên men rượu ........................................................ 10
3.2.4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của mật độ tế bào nấm men ban
đầu, tỷ lệ vỏ bưởi và chiều dày vỏ bưởi dùng cố định ...................................... 21
3.2.4.3. Thí nghiệm 3: Thử nghiệm lên men rượu vang bưởi bằng nấm men
cố định ................................................................................................................ 22
3.4. Phương pháp phân tích ...................................................................................... 24
Chương 4 Kết quả và thảo luận ................................................................................ 25
4.1. Thành phần của nguyên liệu .............................................................................. 25
iv
4.2. Ảnh hưởng của độ Brix, pH và tỷ lệ nấm men Saccharomyces cerevisiae thuần
đến quá trình nhân giống trong dịch bưởi ................................................................. 26
4.3. Ảnh hưởng của độ mật độ tế bào ban đầu, lượng vỏ bưởi và chiều dày vỏ bưởi
đến quá trình cố định nấm men ................................................................................. 30
4.4. Thử nghiệm lên men rượu vang bưởi bằng nấm men cố định .......................... 34
4.5. Thành phần sản phẩm ........................................................................................ 36
Chương 5 Kết luận và kiến nghị ............................................................................... 37
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 37
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................... 39
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 40
Phụ chương ............................................................................................................... pc_1
Phụ chương A ........................................................................................................... pc_1
Phụ chương B ........................................................................................................... pc_2
Phụ chương C ........................................................................................................... pc_6
Phụ chương D ........................................................................................................... pc_8
v
Danh sách bảng
tế bào ban đầu, lượng vỏ bưởi và chiều dày vỏ bưởi .................................................... pc_9
vi
Bảng 23: Sự khác biệt về mật độ tế bào cố định trên vỏ bưởi sau 3 giờ giữa các mẫupc_10
Bảng 24: Sự tương tác giữa mật độ tế bào nấm men ban đầu, tỷ lệ vỏ bưởi và chiều dày vỏ
bưởi đến mật độ tế bào nấm men cố định trên vỏ bưởi ............................................... pc_10
Bảng 25: Sự khác biệt về mật độ tế bào nấm men cố định trên vỏ bưởi sau 3 giờ theo mật
độ tế bào ban đầu ......................................................................................................... pc_11
Bảng 26: Sự khác biệt về mật độ tế bào nấm men cố định trên vỏ bưởi sau 3 giờ theo
lượng vỏ bưởi bổ sung ................................................................................................. pc_11
Bảng 27: Sự khác biệt về mật độ tế bào nấm men cố định trên vỏ bưởi sau 3 giờ theo
chiều dày vỏ bưởi ........................................................................................................ pc_11
Bảng 28: Bảng ANOVA thể hiện điểm cảm quan về độ trong ................................... pc_11
Bảng 29: Sự khác biệt về điểm cảm quan độ trong ..................................................... pc_11
Bảng 30: Bảng ANOVA thể hiện điểm cảm quan về màu sắc.................................... pc_11
Bảng 31: Sự khác biệt về điểm cảm quan màu sắc ..................................................... pc_12
Bảng 32: Bảng ANOVA thể hiện điểm cảm quan về mùi vị ...................................... pc_12
Bảng 33: Sự khác biệt về điểm cảm quan mùi vị ........................................................ pc_12
Bảng 34: Bảng ANOVA thể hiện điểm cảm quan về mức độ ưa thích ...................... pc_12
Bảng 35: Sự khác biệt về điểm cảm quan mức độ ưa thích ........................................ pc_12
vii
Danh sách hình
Hình 1: Bưởi Năm Roi ........................................................................................................ 2
Hình 2: Cấu tạo một đơn vị của chuỗi pectin ...................................................................... 5
Hình 3: Nấm men Saccharomyces cerevisiae ..................................................................... 6
Hình 4: Chu kỳ sinh sản của nấm men Saccharomyces ...................................................... 9
Giới thiệu
1.1. Đặt vấn đề
Rượu vang là một loại thức uống lên men truyền thống có nguồn gốc từ phương Tây.
Hiện nay, các sản phẩm rượu vang đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới vì những tác
động có lợi đến sức khỏe của con người. Khác với rượu trắng và các loại rượu pha chế,
rựơu vang là loại thức uống lên men trực tiếp từ nước quả. Khi quá trình lên men kết
thúc, người ta không chưng cất mà để lắng trong tự nhiên, gạn lọc và hoàn thành sản
phẩm. Chính vì lẽ đó, trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu nhầm nâng cao
hiệu quả kinh tế và chất lượng rượu vangvà một trong những phương pháp có triển
vọng nhất hiện nay là sử dụng nấm men cố định. Rượu vang vốn có nguồn gốc từ quả
nho, nên có tên gọi là “Vin” hoặc “Wine”, ngày nay người ta mở rộng ý nghĩa của
rượu vang là rượu không chưng cất từ các loại nước quả.
Nấm men Saccharomyces cerevisiae là chủng nấm men được sử dụng phổ biến trong
quá trình lên men rượu vang.Trong quá trình sản xuất rượu vang, nấm men thường bị
loại bỏ sau khi kết thúc quá trình lên men. Nấm men sau khi loại bỏ không thể tái sử
dụng gây lãng phí. Hơn thế nữa, nấm men phân tán trong dung dịch, nên không thể
lọc bỏ hết triệt để, trong quá trình bảo quản phần nấm men còn sót lại sẽ lắng xuống
đáy gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm về chỉ tiêu cảm quan.
Do đó, việc nghiên cứu đề tài cố định nấm men Saccharomyces cerevisiae trên vỏ bưởi
sẽ giúp giảm chi phí cho quá trình lên men do nấm men có thể tái sử dụng nhiều lần,
và tạo được sự ổn định về hoạt tính của nấm men cũng như nâng cao chất lượng sản
phẩm rượu vang. Bên cạnh đó, khi cố định nấm men trên vỏ bưởi còn tận dụng được
phế liệu vỏ bưởi góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Mục tiêu của phương pháp này là
giữ các tế bào nấm men trên một chất mang, nhằm tăng hiệu suất thu hồi và giảm chi
phí tinh sạch. Khi sử dụng nấm men cố định để lên men rượu vang sẽ hạn chế sự phân
tán của nấm men trong dung dịch giúp quá trình lọc được tương đối triệt để nên ít làm
ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của sản phẩm khi bảo quản.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm ra quy trình cố định nấm men trên vỏ bưởi.
- Thử nghiệm khả năng ứng dụng của nấm men cố định trên vỏ bưởi trong lên men
giá cao và có giá trị kinh tế lớn. Tổng diện tích bưởi Năm Roi là 9.200ha, phân bố
chính ở Vĩnh Long (diện tích 4.500 ha, cho sản lượng 31.300 tấn, chiếm 48,06% về
diện tích và 54,03% về sản lượng cả nước), tiếp theo là tỉnh Hậu Giang (1.300ha) và
một số tỉnh miền Đông Nam Bộ.
Theo Nguyễn Minh Châu (2009), cây bưởi Năm Roi 10 năm tuổi có chiều cao khoảng
7 - 8m. Thời gian trồng từ tháng 4 đến tháng 1 năm sau, thời gian ra hoa thu hoạch quả
khoảng 210 - 220 ngày. Đặc điểm của bưởi Năm Roi là có hình quả lê, trọng lượng
trung bình từ 1,0 - 1,4 kg, khi chín vỏ quả có màu vàng xanh, thịt quả màu vàng, mịn,
đồng nhất. Múi và vách múi dễ tách, ăn giòn, hơi ngọt. Tỷ lệ ăn được trên 55%, độ
Brix từ 9 - 12%. Cây bưởi Năm Roi cho năng suất khá cao, khoảng 280-300
kg/cây/năm (cây trên 10 năm tuổi).
2
2.1.1.2. Thành phần hóa học
Bảng 1: Thành phần hóa học của múi bưởi và vỏ bưởi
Thành phần
Múi bưởi
Vỏ bưởi
Nước (%)
88,30
79,32
Fructose (%)
Vết
0,03
Vitamin C (mg%)
55,00
140,00
Vitamin B1 (mg%)
0,07
0,05
Vitamin B2 (mg%)
0,05
0,02
Vitamin PP (mg%)
0,34
1,27
Pectin (%)
3
còn xanh và đang phát triển, protopectin phân tán ở thành tế bào với tỉ lệ khá cao làm
cho quả cứng. Khi quả bắt đầu chín, protopectin chuyển dần sang dạng pectin hòa tan
dưới tác dụng của acid hữu cơ và enzyme protopectinase trong quả, quả càng chín
càng mềm, pectin hòa tan tăng cao, protopectin không hòa tan sẽ giảm dần. Khi rau
quả bị nấu chín, các thành phần protopectin không hòa tan trong nước sẽ bị thủy phân
thành pectin hòa tan, kết quả là tạo độ mềm cho rau quả.
Pectin là một polysaccharide mạch thẳng chứa từ 300 đến 1.000 đơn vị
monosaccharide. Acid D-galacturonic là monosaccharide chủ yếu của pectin. Ngoài ra
trong thành phần của pectin còn chứa một số loại đường trung tính. Trọng lượng phân
tử của pectin trong khoảng từ 50.000 đến 150.000 daltons. Nhóm methyl trong phân tử
acid galacturonic của pectin có thể bị methyl hóa, dựa trên mức độ methyl hóa người
ta chia ra hai loại pectin: pectin có nhóm methyl trong phân tử acid galacturonic bị
methyl hóa hơn 50% gọi là pectin có độ methyl hóa cao hay HMP (High Methoxyl
Pectin), ngược lại pectin có độ methyl hóa ở phân tử acid galacturonic nhỏ hơn 50%
gọi là pectin có độ methyl hóa thấp hay LMP (Low Methoxyl Pectin). Pectin có độ
methyl hóa thấp (< 50% độ ester hóa) có thể tạo gel thuận nghịchở pH (3,0 - 4,5) khi
có sự hiện diện của ion canxi, trái lại pectin có độ methyl hóa cao có thể tạo gel nhanh
ở nồng độ đường khoảng 65% (đường sucrose) ở pH thấp (< 3,5) và không cần sự hiện
diện của ion canxi nhưng quá trình tạo gel không thuận nghịch. Pectin có độ methyl
hóa thấp sẽ tạo gel chậm hơn pectin có độ methyl hóa cao hơn.
Pectin là một loại chất xơ, tan trong nước, làm tăng độ nhớt, không tan trong ethanol,
pectin có trong nhiều loại quả, song ở cùi và vỏ hạt bưởi có tỷ lệ cao và dễ chiết xuất
nhất.
Pectin là ester của acid pectic. Dưới tác dụng của enzyme pectinase, pectin bị thủy
phân đến các thành phần đơn giản hơn là đường và acid tetragalacturonic. Pectin hòa
tan dưới tác dụng của enzyme pectinase hay kiềm loãng sẽ giải phóng nhóm methyl
tạo rượu methylic và acid pectic tự do. Acid pectic phản ứng với ion canxi tạo pectat
vì không có các enzyme cần thiết để phân hủy chúng. Tuy nhiên, một số loại vi khuẩn
có khả năng phân hủy cellulose thành CO2 và H2O.
(Trần Xuân Hiển, 2010)
- Tác dụng
Trong dinh dưỡng, cellulose có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòng ngừa ung thư
ruột kết - cellulose giữ vai trò nhất định trong điều hòa hệ vi khuẩn có ích ở ruột và tạo
điều kiện tốt nhất cho chức phận tổng hợp của chúng. Cellulose có tác dụng kích thích
nhu động ruột, vì thế chúng điều hoà bài tiết.
Gần đây nhiều nghiên cứu cho thấy cellulose tạo điều kiện bài tiết cholesterol ra khỏi
cơ thể, vì vậy cellulose có vai trò nhất định trong phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Cellulose phòng ngừa hình thành sỏi mật, giảm được hàm lượng mỡ trong máu.
Cellulose còn tác động đến mức đường huyết, giảm bớt tác dụng dựa vào insulin của
bệnh nhân tiểu đường, ngăn ngừa sự thừa dinh dưỡng và béo phì.
Các thành phần gây đắng trong vỏ bưởi (naringin và hisperdin)
Nhiều nghiên cứu cho thấy naringin và hisperdin là hai chất chủ yếu gây ra vị đắng
trong vỏ bưởi. Trong màng bao của múi bưởi và gân bưởi có chứa hợp chất narinhin
(C27H32O14). Khi chín thì chất narinhin trong thịt quả dưới tác dụng của enzyme
peroxidase bị thủy phân thành đường (glucose và ramnose) và narinhinen không có vị
đắng (Nguyễn Văn Tiếp và ctv, 2000).
2.1.1.3. Công dụng của quả bưởi
Quả bưởi có nhiều hoạt chất sinh học quý và là một vị thuốc chữa được nhiều chứng
bệnh.
Múi bưởi: Có vị ngọt, chua, tính mát, không độc, có tác dụng trị ho, trị đau đầu, giải
rượu, nước bưởi có chứa thành phần gần giống như insulin, giúp hạ đường huyết, tốt
với bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp, ăn bưởi thường xuyên giúp giảm cân.
5
Cùi bưởi: Vị ngọt đắng, tính ấm, tác động vào tỳ, thận và bàng quang, công dụng hóa
6
- Nhân: Tế bào nấm men có nhân thật, nhân có hình bầu dục hay hình cầu,chứa protein
và acid nucleic.
Những thành phần khác như: Không bào, volutin, ty lạp thể, ribosom.
(Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2001)
2.1.2.4. Các hình thức hô hấp của nấm men
Ở nấm men, hô hấp là quá trình khá phức tạp, nó xảy ra theo hai chiều hướng khác
nhau. Vì thế, người ta phân ra thành hai loại hô hấp: hiếu khí và yếm khí.
- Giống nhau:
+ Cả hai dạng hô hấp đều sinh ra năng lượng, năng lượng này dùng để cung cấp cho
cơ thể sống hoạt động và một phần thải ra bên ngoài.
+ Sản phẩm trung gian ban đầu đều giống nhau, nghĩa là tạo ra acid pyruvic.
+ Quá trình chuyển hóa của hai kiểu hô hấp đều có sự tham gia của những hệ enzyme
oxy hóa gần giống nhau.
- Khác nhau:
+ Hô hấp yếm khí là dạng hô hấp không có sự tham gia của oxy, còn hô hấp hiếu khí
thì ngược lại.
+ Sản phẩm của quá trình hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O, còn sản phẩm của quá trình
hô hấp yếm khí là C2H5OH và CO2.
(Trần Thị Thùy Trang, 2003)
2.1.2.5. Thành phần hóa học và dinh dưỡng của nấm men
Thành phần hóa học và dinh dưỡng của nấm men phụ thuộc vào chủng giống, môi
trường, trạng thái sinh lý cũng như điều kiện nuôi cấy. Men ép chứa 75% nước và 25%
chất khô. Các chất khô của nấm men bao gồm các thành phần sau:
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của nấm men (%)
Thành phần
Lớn nhất
11
9
5
“Nguồn: Lương Đức Phẩm, 1998”
- Protein chứa trong nấm men rượu thường có đủ các acid amin không thay thế được.
Về giá trị dinh dưỡng thì protein nấm men tương đương protein động vật nhưng giá trị
hơn protein thực vật. Ở nhiệt độ cao và bình thường, dưới tác dụng của protease có sẵn
trong nấm men, protein sẽ biến thành pepton, peptid và acid amin.
- Gluxit của nấm men chủ yếu là glycogen (C6H10O5)n, đây là chất dự trữ của tế bào,
theo thành phần cấu tạo thì glycogen giống như amylopectin nhưng khác là khối lượng
phân tử lớn hơn. Hàm lượng của nó trong tế bào nấm men tùy thuộc trước hết vào môi
trường dinh dưỡng. Trong môi trường dư đường, lượng glycogen tăng đáng kể. Trong
7
giai đoạn đầu lên men, nồng độ đường còn cao nên nấm men chứa nhiều glycogen.
Khi lượng đường giảm, nấm men sẽ sử dụng glycogen để duy trì sự sống. Dưới tác
dụng của α-amylase, glycogen sẽ biến thành maltose và dextrin.
- Chất béo là thức ăn dự trữ của nấm men và chứa chủ yếu trong nguyên sinh chất.
Trong nấm men còn chứa các chất tương tự chất béo như leucithin.
2.1.2.6. Cơ chế vận chuyển các chất dinh dưỡng vào trong tế bào nấm men
Nấm men hoàn toàn không có cơ quan dinh dưỡng riêng biệt, các chất dinh dưỡng mà
chúng sử dụng chủ yếu được vận chuyển qua thành tế bào theo hai con đường cơ bản
sau:
- Con đường thứ nhất là thẩm thấu bị động: Trên thành tế bào nấm men có những lỗ
nhỏ, những lỗ này có tác dụng làm cho các chất dinh dưỡng vận chuyển vào trong tế
- Chất khoáng: Chất khoáng có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động sống của tế bào nấm
men. Trước hết là phospho, có trong thành phần của nucleoprotein polyphosphate của
8
nhiều enzyme và của sản phẩm trung gian của quá trình lên men rượu. Chúng tạo
thành mối liên kết có năng lượng hơn. Lưu huỳnh tham gia vào thành phần của một số
acid amin, albumin, sinh tố và một số nguyên tố vi lượng như magie, sắt có ảnh hưởng
đến quá trình sinh lý, sinh hóa của nấm men. Magie tham gia vào nhiều phản ứng
trung gian của sự lên men. Sắt tham gia vào thành phần enzyme của sự hô hấp và các
quá trình khác. Nấm men cần nhiều kali, nó thúc đẩy sự phát triển của nấm men tham
gia vào sự lên men rượu, tạo điều kiện hồi phục phosphoric hóa của acid pyruvic.
Mangan đóng vai trò tương tự magie.
2.1.2.8. Các hình thức sinh sản của nấm men
Khi nghiên cứu đặc tính di truyền của nấm men tại Đan Mạch (1935), ông Carlsberg
phát hiện, các loài thuộc giống Saccharomyces có thể biến đổi giữa hai dạng đơn bội
và nhị bội.
Tế bào nấm men có hai giới tính α và a. Các tế bào đơn bội sinh ra α và a được hình
thành qua nguyên phân bằng cách nẩy chồi. Chúng kết hợp với nhau thành bào tử
luỡng bội aα. Khi gặp điều kiện dinh dưỡng kém, chúng giảm phân tạo nang chứa 4
bào tử: 2α và 2a. Sau đó, tế bào sinh sản theo kiểu vô tính hoặc hữu tính.
Hình 4: Chu kỳ sinh sản của nấm men Saccharomyces
(1): Quá trình sinh sản vô tính (nẩy chồi)
(2): Quá trình sinh sản hữu tính (giao hợp)
(3): Quá trình tạo nang chứa 4 bào tử
Quá trình sinh sản của nấm men liên quan chặt chẽ đến sự nẩy chồi. Chồi tách khỏi tế
bào mẹ khi có kích thước bằng tế bào mẹ và bắt đầu sinh sản. Thời gian thế hệ là chu
kỳ sinh sản được tính là khoảng thời gian giữa hai lần phân chia. Thời gian thế hệ của
Trường hợp thiếu oxy (kị khí), nấm men sử dụng phần oxy hòa tan trong môi trường
để sinh trưởng và chủ yếu là lên men.
Trong quá trình lên men giai đoạn đầu, yêu cầu oxy cao nhất để nấm men sinh sản,
phát triển tăng sinh khối. Nếu có giai đoạn nhân giống thì cũng cần phải cung cấp oxy
bằng cách lắc hoặc sục khí.
2.2.2.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ lên men có ảnh hưởng đến đời sống của nấm men, đến quá trình lên men và
chất lượng của sản phẩm.
Nhiều công trình nghiên cứu về sản xuất rượu vang đã xác định được khoảng nhiệt độ
lên men rượu vang trắng thích hợp là 15 - 30oC, nếu lên men ở những thang độ thấp
hơn thì càng tốt. Còn lên men rượu vang đỏ (nước quả lẫn với xác quả) phải chiết xuất
các chất thơm và polyphenol từ vỏ quả nên cần thang độ cao hơn, thường là 25oC.
Nhiệt độ lên men cao, thời gian của quá trình lên men ngắn, độ cồn có thể thấp, đường
sót còn nhiều và hương vị của sản phẩm có khi không tốt.
2.2.2.3. Hàm lượng đường
Đường là nguồn dinh dưỡng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của nấm
men và quá trình lên men. Đường cung cấp năng lượng và carbon cho nấm men hoạt
động, dạng glucose là thích hợp nhất vì tất cả các loài men đều đồng hóa được. Tỉ lệ
đường càng cao thì tạo thành nhiều ethanol, cho nên thêm đường vào nước quả là một
biện pháp rất phổ biến.
10
Môi trường có nồng độ đường từ 10 - 25% thuận lợi cho sự lên men. Khi nồng độ
đường từ 25% trở lên thì sự lên men khó khăn và chậm. Dung dịch đường có nồng độ
rất cao sẽ tạo ra áp suất thẩm thấu lớn gây phá hủy trạng thái sinh lý bình thường của
nấm men, thời gian lên men sẽ kéo dài, sử dụng đường không triệt để, hiệu suất tạo
thành rượu giảm, lượng rượu tạo ra không nhiều. Ngược lại, môi trường lên men có
nồng độ đường quá thấp sẽ không đủ cơ chất cho nấm men họat động.
- Vật liệu: Thủy tinh xốp, cellulose, than, các oxide kim loại, cao lanh,…
- Nguyên tắc thực hiện: Thông qua các liên kết cộng hóa trị, liên kết tĩnh điện, lực
Vandewalls. Các phương pháp gắn này cụ thể dựa trên những nguyên tắc sau:
+ Gắn tế bào bằng liên kết ion: dựa vào sự tích điện trái dấu giữa tế bào và chất mang.
+ Gắn tế bào bằng liên kết cộng hóa trị: có thể xảy ra hai trường hợp:
11
* Trường hợp 1: Chất mang có chứa các nhóm có thể tham gia trực tiếp với nhóm
amin của protein vi sinh vật.
* Trường hợp 2: Phải hoạt hóa chất mang bằng cách gắn lên chất mang những chất có
khả năng phản ứng . Tiếp theo đó, là tạo liên kết giữa các nhóm trên chất mang với tế
bào vi sinhvật.
- Ưu và nhược điểm: Phương pháp này có thể tạo được những liên kết hóa học mạnh
giữa tế bào và chất mang. Tuy nhiên, để tạo ra các mối nối đồng hóa trị này thường tốn
công và đắc tiền.
Phương pháp hấp phụ
- Vật liệu: Sử dụng các chất có hoạt tính bề mặt mạnh như: cellulose, agarose,
polyacrylamide, chitin, nylon, thủy tinh…
- Nguyên tắc thực hiện: Dựa vào cơ chế hấp phụ. Có thể xảy ra các trường hợp sau:
+ Thứ nhất, chất mang có nhiều lỗ xốp, tế bào vi sinh vật bám vào các lỗ xốp và toàn
bộ bề mặt chất mang.
+ Thứ hai, đối với chất mang không có lỗ xốp (thủy tinh), tế bào sẽ bám trên bề mặt
chất mang.
+ Thứ ba, khi chất mang tích điện (nhựa trao đổi ion), chúng sẽ tạo liên kết ion.
- Phương pháp thực hiện: tế bào vi sinh vật được phối trộn với chất mang trong môi
trường lỏng, khuấy trộn trong điều kiện thích hợp, sau đó rửa bã để loại bỏ phần tế bào
vi sinh vật dư.
- Ưu và nhược điểm: Phương pháp này dễ thực hiện, đơn giản. Tuy nhiên, liên kết vật
lý rất yếu nên vi sinh vật dễ tuột khỏi chất mang.
2.4.1. Đường saccharose
2.4.1.1. Cấu tạo và tính chất
Saccharose có công thức cấu tạo là C12H22O11,ở dạng tinh thể trắng, được cấu tạo từ
hai phân tử đường đơn là glucose và fructose. Saccharose rất phổ biến trong giới thực
vật, đặc biệt chiếm tỉ lệ cao trong cây mía (14 - 20%), trong củ cải đường (16 - 20%).
Saccharose dễ tan trong nước, kết tinh từ dung dịch nước sẽ cho những tinh thể lớn.
Nồng độ saccharose trong dung dịch nước có thể xác định bằng phân cực kế hay
đường kế.
Saccharose dễ bị thủy phân trong môi trường acid hay ngay cả với acid yếu nhất như
H2O + CO2 tạo thành D-glucose và D-fructose. Hiện tượng này gọi là sự nghịch đảo
đường. Saccharose cũng dễ bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme saccharase.
2.3.1.2. Tác dụng của đường
- Tạo vị ngọt cho sản phẩm, làm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm.
- Kìm hãm sự phát triển của một số loại vi sinh vật có hại.
- Cung cấp cơ chất cho nấm men lên men rượu.
(Trần Xuân Hiển, 2010)
2.4.2. Acid citric (E330)
- Nguồn gốc: tồn tại trong rau quả, trái cây nhưng nhiều nhất trong các loại trái cây
thuộc họ cam, quít. Trong công nghiệp, acid citric được sản xuất từ rỉ đường bằng
phương pháp lên men acid citric.
- Cấu tạo hóa học:
Hình 5: Cấu tạo hóa học của acid citric
- Đặc tính: Acid citric là một acid hữu cơ yếu, không màu hay màu vàng, không mùi,
vị chua, dễ bị thủy phân bởi nhiệt độ, hòa tan tốt trong nước và ethanol.
(Trần Xuân Hiển, 2010)
13
Quá trình ép là một quá trình cơ học, chủ yếu là biến đổi về vật lý như biến đổi về cấu
trúc, trạng thái liên kết, tỉ lệ hai pha lỏng - rắn, hoặc lỏng - đặc, sự giảm độ xốp, tăng
sự kết dính giữa các phân tử.
Không có sự thay đổi đáng kể về hóa học, sinh hóa, tuy nhiên có thể có sự tổn thất
vitamin, các hoạt chất được giải phóng ra khỏi tế bào, các enzyme cũng có khả năng
giải phóng ra khỏi tế bào, có khả năng oxy hóa mạnh hơn, khả năng bảo quản lâu dài
và tốt hơn do không còn có độ hỏng không khí, khi bảo quản ít bị biến đổi.
(Đào Văn Thanh, 2005)
14
2.5.3. Quá trình phối chế
Nhằm điều chỉnh độ Brix và pH đến mức thích hợp để nấm men có thể phát triển tốt
trong dung dịch.
2.6. Các nghiên cứu trước đây
- Đỗ Dương Phương Thảo (2005) khi “nghiên cứu chế biến sản phẩm vỏ bưởi tẩm
đường” đã rút ra kết luận: Đối với công đoạn xử lý the và đắng, vỏ bưởi được chần
trong thời gian 5 phút, xả 2 lần sẽ có vị the và đắng thấp nhất (tỷ lệ nước chần : vỏ
bưởi là 3:1, nhiệt độ chần 95 - 100oC, tỷ lệ nước xả : vỏ bưởi là 4:1).
- Nguyễn Thị Huyền Trang (2011) khi “nghiên cứu chế biến rượu vang bưởi” đã rút ra
kết luận:
+ Với lượng đường ban đầu của dịch lên men là 22obrix, tỷ lệ nấm men bổ sung là
0,3%, kết hợp với điều chỉnh pH bằng 4,0 thì sản phẩm lên men tốt nhất, độ cồn sinh
ra cao nhất.
+ Dịch quả sau khi lên men được tiến hành lọc trong với hàm lượng agar xử lý là
0,5g/l thì sản phẩm có màu sắc và độ trong tốt nhất.
+ Nhằm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm thì tỷ lệ đường bổ sung là 0,3% và pH
được điều chỉnh về giá trị là 4,5 giúp sản phẩm có vị chua ngọt hài hòa, hậu vị lưu lại
tốt nhất và đạt giá trị cảm quan cao.
- Tủ đông
- Máy ép trái cây
- pH kế
- Brix kế
- Cân điện tử, cân phân tích
- Kính hiển vi và buồng đếm nấm men
Và một số dụng cụ thông thường khác.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Các thí nghiệm được tiến hành với ba lần lặp lại. Khi khảo sát công đoạn đầu, cố định
các thông số kỹ thuật của công đoạn sau dựa trên số liệu tham khảo. Chọn các thông
số kỹ thuật tối ưu của thí nghiệm trước sử dụng cho các thí nghiệm ở công đoạn sau.
Các số liệu thu thập sẽ được vẽ đồ thị bằng chương trình Microsoft Excel và xử lý
thống kê bằng phương pháp phân tích ANOVA sử dụng phần mềm Portable
Statgraphics Centurion 15.2.11.0 với sự kiểm tra mức độ ý nghĩa của các nghiệm thức
qua LSD ở độ tin cậy 95% (P = 0,05).
16
3.2.2. Quy trình cố định nấm men Saccharomyces cerevisiae trên vỏ bưởi
Bưởi
Rửa
Tách vỏ
Vỏ bưởi
Múi bưởi
Rửa chất mang
Nước vô khuẩn
Nấm men cố định trên vỏ bưởi
bbuobưởi
Hình 6: Quy trình cố định nấm men S. cerevisiae trên vỏ bưởi dự kiến
17
Thuyết minh quy trình:
- Nguyên liệu bưởi: Chọn loại bưởi Năm Roi tươi tốt, không bầm dập, sâu thối, độ
chín vừa phải.
- Rửa: Bưởi sau khi mua về được đem rửa sạch bề mặt vỏ bên ngoài nhằm giảm tỷ lệ
nhiễm bẩn và nhiễm khuẩn trước khi đưa vào sử dụng.
- Tách vỏ: Sau đó, bưởi được đưa vào công đoạn tách vỏ.
- Ép: Phần thịt múi bưởi được ép lấy dịch quả.
- Phối chế: Dịch bưởi được pha loãng với tỷ lệ dịch bưởi : nước là 1:1, sau đó điều
chỉnh độ brix bằng cách bổ sung đường, điều chỉnh pH bằng cách bổ sung acid citric
hoặc Na2CO3 để tạo điều kiện thích hợp cho nấm men phát triển.
- Thanh trùng: Cần thanh trùng dịch bưởi bằng NaHSO3 0,01% trong 30 phút để tiêu
diệt các vi sinh vật tạp.
- Nhân giống: Bổ sung nấm men Saccharomyces cerevisiae thuần vào dịch bưởi và
tiến hành nhân giống ở điều kiện nhiệt độ thường.
- Pha loãng: Dùng dịch bưởi đã điều chỉnh độ Brix, pH và thanh trùng để pha loãng
dịch huyền phù nấm men đạt mật độ theo yêu cầu.
- Gọt vỏ xanh, cắt nhỏ: Phần vỏ quả được gọt bỏ phần xanh, giữ lại phần thịt trắng, cắt
nhỏ thành từng miếng vuông có kích thước dài x rộng là 1cm x 1cm.
- Chần - Xả: Vỏ bưởi được chần ở nhiệt độ 95 - 100oC trong 5 phút và xả hai lần bằng
NaHSO3 (0,01%, 30 phút)
Nấm men cố định
Lên men
Lọc
Thành phẩm
Hình 7: Quy trình lên men rượu vang bưởi bằng nấm men Saccharomyces
cerevisiae cố định trên vỏ bưởi dự kiến
Thuyết minh quy trình:
Bưởi sau khi mua về đem rửa sạch, tách vỏ, múi bưởi ép lấy nước. Nước bưởi được
pha loãng theo tỷ lệ dịch bưởi : nước là 1:1, phối chế với đường và acid citric hoặc
Na2CO3 để dung dịch đạt độ Brix và pH theo yêu cầu. Sau đó, dịch bưởi được thanh
trùng bằng NaHSO3 0,01% trong 30 phút. Bổ sung nấm men cố định với mật độ theo
yêu cầu để tiến hành lên men. Sau khi quá trình lên men kết thúc, tiến hành lọc thu
thành phẩm.
19