-1-
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI
- Nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục trong thời đại hiện nay. Việc dạy học
không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến thức cho học sinh, mà đòi hỏi người giáo viên
phải biết khơi gợi, kích thích cho học sinh tự tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức một cách
tích cực và chủ động, không những hiểu mà còn phải hiểu sâu sắc mọi khía cạnh của
vấn đề. Do đó đòi hỏi bản thân người giáo viên phải thay đổi phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, nhằm phát huy hiệu quả tối
đa mục tiêu của từng bài học.
II. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Xung quanh chúng ta, ở bất kỳ nơi đâu đều có trang trí, từ trang trí nhà cửa, xe
cộ, các vật dụng mà chúng ta sử dụng hàng ngày…và tất cả đều mang tính trang trí.
Vì vậy trang trí là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, và việc giúp các em học
tốt môn trang trí, và các e có thể trang trí tốt, nhận biết được vẻ đẹp trang trí xung
quanh các em là vô cùng quan trọng.
- Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc vào kiến thức, vào phương pháp “nghệ
thuật truyền đạt” của giáo viên, nhưng quan trọng hơn cả là khả năng cảm nhận của
học sinh. Bởi lẽ học sinh có hứng thú thì mới chịu khó suy nghĩ, tìm tòi và thể hiện
bằng cảm xúc của mình. Dạy học mĩ thuật không đơn giản là dạy học kĩ thuật vẽ mà
còn phải kết hợp dạy học cảm thụ thế giới xung quanh. Bắt buộc gò ép học sinh trong
học mĩ thuật sẽ dẫn đến khuôn mẫu, đồng điệu. Cần phát huy tính tích cực, độc lập
suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo của học sinh là tư tưởng chủ đạo của phương pháp dạy-học
Mĩ thuật.
-2-
- Môn trang trí trong trường phổ thông là cở sở, là tiền đề để các em có thể phát
huy hơn nữa cái nhìn và khả năng cảm nhận về cái đẹp của mình.
động. không phát huy hết được tích tích cực, học sinh không khắc sâu kiến thức.
- Bản thân người giáo viên chưa thật sự tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm và chưa tích
cực chủ động trong việc truyền thụ kiến thức cho học sinh.
- Học sinh mất đi khả năng nhạy bén nếu như học theo phương pháp cũ, từ đó
trong cuộc sống sẽ làm các em thụ động.
- Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, cho nên rất nhiều
kênh thông tin, internet, sách, báo... là điều kiện rất tốt giúp giáo viên truyền thụ đến
học sinh một cách dễ dàng về phương pháp và phong phú về kiến thức.
1. Yªu cÇu ®èi víi häc sinh khi häc trang trÝ.
-4-
-Phải có phơng tiện để học và thể hiện làm bài trang trí.
-Nắm đợc nội dung vẽ trang trí khác với vẽ theo mẫu. Mỗi bài học vẽ trang trí đều
có sự khác nhau về mức độ yêu cầu.
-Thông qua bài giảng, hc sinh biết cách làm một bài trang trí theo đúng phơng
pháp (tìm và sắp xếp các mảng hình chính, phụ, tìm chọn và sắp xếp hoạ tiết, tìm đậm
nhạt và tìm màu). Học vẽ trang trí hc sinh cần có một t duy sáng tạo và say mê, tìm
tòi để bài vẽ có hiệu quả cao.
2. Yờu cu i vi ngời dạy.
-Phải nắm chắc chơng trình dạy vẽ trang trí của mỗi lớp thông qua các bài cụ thể
-Mỗi bài dạy trang trí phải đảm bảo đúng kiến thức cơ bản, có trọng tâm, mang
đặc trng môn học.
-Biết mở rộng kiến thức trong mỗi bài dạy bằng sự hớng dẫn hc sinh t tìm tòi,
sáng tạo (tìm hoạ tiết, tìm bố cục, tìm màu cho hài hoà). Hớng dẫn cách làm bài trang
trí và góp ý kiến từng bài cho hc sinh.
III. CC BIN PHP TIN HNH GII QUYT VN :
Ngh thut trang trớ l mt phn khụng th thiu trong vic giỏo dc thm m cho
hc sinh núi chung v chng trỡnh m thut bc THCS núi riờng. i vi ngi dy
vuông, hình tròn, đờng diềm, hình chữ nhật hoặc các bài trang trí ứng dụng nh: Kẻ
chữ, Trang trí đầu báo tờng, Trang trí quạt giấy, Trang trí lọ hoa, Trang trí đĩa tròn,
Trang trí hộp mứt, Trang trí lu tri.
-6-
Giáo viên có thể sử dụng các bài học cũ của hc sinh lớp trớc để phân tích và
cũng nên tìm tòi chọn một vài đồ vật nh: tờ bích báo, lọ hoa bằng gốm, hộp mứt các
loại nhằm giúp hc sinh mở rộng thêm kiến thức học trang trí gắn liền với đời sống.
Phần lí thuyết chỉ giúp hc sinh nắm vững những khái niệm cơ bản, những dự
định sẽ làm và những kiến thức tạo cơ sở ban đầu cho sự hình thành sáng tạo, tìm tòi
để hc sinh vận dụng trong bài trang trí cụ thể, vì vậy bài lí thuyết phải có trọng tâm,
giáo viên giảng giải vừa sức với khả năng nhận thức của hc sinh và có nhiều liên hệ
thực tế để hc sinh dễ hiểu và dễ làm bài. Khi giảng lí thuyết cơ bản, giáo viên nên đặt
nhiều câu hỏi, giúp các em nắm chắc hơn bài học và làm cho tiết dạy thêm sinh động.
Lí thuyết cơ bản không chỉ dừng ở phần giảng cho toàn lớp mà giỏo viờn cần sử
dụng nó khi hớng dẫn góp ý cho từng em. Thông qua bài làm của hc sinh giáo viên
có thể biết ngay những phần lí thuyết các em có nắm chắc hay không và trên cơ sở đó
góp ý, nhắc lại những phần lí thuyết đã dạy, giúp các em sửa chữa, tìm cách giải quyết
mới trong bài làm trang trí.
2. Ging dy thc hnh trang trớ:
a. Hng dn hc sinh tỡm hiu ni dung bi trang trớ
giỳp hc sinh phõn bit cỏc dng bi trang trớ: trang trí cơ bản hay trang trí ứng
dụng, nếu là trang trí cơ bản thì bố cục, hoạ tiết, màu sắc luôn có sự tìm tòi để có một
bài vẽ trang trí có bố cục đẹp, hài hoà. Còn nếu là bài trang trí ứng dụng thì phải lu ý
đến tính thực tiễn khi sử dụng nh: hoạ tiết, màu sắc, bố cục phù hợp với nội dung yêu
cầu sử dụng. Mỗi nội dung bài trang trí đều có những kiến thức chủ yếu, thông qua
giảng dạy những kiến thức chủ yếu này giúp hc sinh hiểu đợc lí thuyết, nắm đợc cách
làm. Ví dụ trong bài: Trang trớ l hoa , chỉ yêu cầu hc sinh trang trí trên các lọ hoa
hoà sắc lạnh, sử dụng các gam màu trầm hay các gam màu sáng.
Trong mỗi bài vẽ trang trí phải tìm màu chủ đạo. Từ màu chủ đạo tìm các màu
khác đặt vào cho hợp lí và cân nhắc đặt các màu cạnh nhau cho hài hoà. Quá trình vẽ
một bài trang trí là quá trình tìm tòi, suy nghĩ để quyết định dùng màu nào cho hợp lí,
muốn vậy hc sinh phải thuộc bảng pha màu, đó là cơ sở để khám phá, tìm ra các màu
mới, tạo nên các hoà sắc đẹp.
3. Cỏc phng phỏp dy hc phõn mụn v trang trớ:
a. Phng phỏp quan sỏt.
-Phng phỏp quan sỏt cú mt vai trũ quan trng i vi phõn mụn v trang trớ, s
dng phng phỏp ny hc sinh c quan sỏt tỡm hiu i tng, tỡm ra v p ca
i tng t ú cú tớnh chn lc to iu kin cho bi v trang trớ p hn. Hc sinh
cng cú th quan sỏt nhng cụng trỡnh kin trỳc, nhng sn phm m thut ng dng,
nhng bi trang trớ c bn n phc tp, cú cỏch nhn xột, ỏnh giỏ, cm nhn
c tớnh thm m. T ú hc sinh cú kinh nghim lm bi hoc vn dng bi
trang trớ ó hc vo thc t cuc sng.
-Giỏo viờn phi cú s hng dn c th cỏch quan sỏt, phõn tớch cỏc sn phm m
thut v b cc, ng nột, mu sc hc sinh cú c phng phỏp quan sỏt tt,
gúp phn hỡnh thnh tớnh thm m, trong cỏch cỏch nhỡn nhn ỏnh giỏ cho hc sinh.
Hc sinh phi cú c k nng quan sỏt mi s vt hin tng xung quanh nm
-9-
bắt được đặc điểm, giúp cho trí tưởng tượng được phát triển phong phú, làm tăng cảm
xúc thẩm mĩ, tránh phảm ánh sai lệch hiện thực cuộc sống. Thông qua quan sát, nhận
xét góp phần hình thành thị hiếu thẩm mĩ cho học sinh , phát huy tính sáng tạo và bồi
dưỡng tình cảm trân trọng cái đẹp.
-Phương pháp quan sát thường được áp dụng trong hoạt động quan sát nhận
xét, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát phân tích nhận xét các tư liệu tham khảo
cho bài học như tranh ảnh từ sách báo, bài vẽ trang trí của hoạ sĩ hoặc của học sinh.
với nội dung yêu cầu của từng bài dạy. Chính những bài vẽ của học sinh mới là là
minh chứng sinh động cho bài dạy, bởi chúng sát nội dung, yêu cầu bài học, phù hợp
với khả năng học sinh, vì vậy có tác dụng khích lệ động viên các em học tập.
c. Phương pháp vấn đáp.
- Dùng các câu hỏi để học sinh suy nghĩ trả lời về nội dung bài học. Học sinh
được suy nghĩ trước và dự đoán nội dung mà giáo viên sẽ giảng, các em sẽ không bị
động trong qua trình tiếp thu kiến thức.
- Cần kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp thuyết trình và phương pháp vấn
đáp. Lời giảng đan xen với câu hỏi, tạo điều kiện cho học sinh được chủ động nghesuy nghĩ-dự đoán-chờ đợi thông tin mới. Thường được sử dụng trong các hoạt động
quan sát, nhận xét, đánh giá kết quả học tập. Với phương pháp vấn đáp giáo viên có
thể tìm hiểu được mức độ tiếp thu bài học của học sinh, biết được kiến thức lĩnh hội
của học sinh để có sự điều chỉnh hoặc bổ sung kịp thời. Thông qua phương pháp vấn
đáp học sinh có thể trao đổi ý kiến với nhau để rồi đi đến ý kiến thống nhất hoặc mục
tiêu của bài học.
d. Phương phương pháp trực quan kết hợp với phương pháp phân tích.
- 11 -
- Cỏc bi hc ca phõn mụn v trang trớ thng khụng nng v lý thuyt nhng
yờu cu ca phõn mụn l phi giỳp cho cỏc em khc sõu kin thc, nh lõu. Vỡ vy
phng phỏp trc quan kt hp vi phng phỏp phõn tớch l mt gii phỏp phự hp
trong vic dy hc phõn mụn v trang trớ. Tuy khụng cú iu kin tip xỳc trc tip
nhng cụng trỡnh, sn phm, nhng thụng qua tranh nh, bi v trang trớ v c phõn
tớch c th hc sinh s tip thu ni dung kin thc bi hc mt cỏch d dng hn.
Ví dụ: Hớng dẫn hc sinh sử dụng hình mảng, đờng nét: Phải dứt khoát mới tạo
nên bố cục chặt chẽ.
Cần tránh những bố cục lỏng lẻo hoặc nặng nề do cách sắp xếp hình mảng không hợp
lí.
Sử dụng phương pháp trò chơi giáo viên sẽ tạo được tích tích cực hoạt động thi
đua học tập giữa các nhóm, các cá nhân.
Phương pháp này gây được hứng thú học tập cho học sinh, tạo ở các em sự háo
hức chờ đón để được học phân môn vẽ trang trí. Giáo viên là người đóng vai trò chỉ
đạo tổ chức các hoạt động chơi mà học để đạt được hiệu quả cao nhất.
h. Phương pháp làm việc theo nhóm:
Phương pháp này phát huy được tính tích cực, chủ động, mọi học sinh đều được
tham gia học tập. Xây dựng cho học sinh tinh thần tập thể, ý thức cộng đồng với công
việc chung, đồng thời hình thành ở học sinh phương pháp làm việc khoa học, tự lập
kế hoạch và làm việc theo kế hoạch.
* Hình thành học tập:
+Giao bài tập
+Giao câu hỏi theo phiếu bài tập, giao bài cho từng nhóm học sinh thảo luận.
* Tổ chức:
+Chia nhóm. Có thể đặt tên cho nhóm.
+Cử nhóm trưởng và thư ký ghi chép…
+Vị trí của nhóm
* Tiến hành:
+Nhận bài tập.
+Nhóm trưởng nêu yêu cầu.
+Các thành viên thảo luận hoặc cùng làm.
+Nhóm trưởng hoặc đại diện thay mặt nhóm trình bày.
+Các nhóm hoặc cá nhân khác góp ý, bổ sung, tranh luận, đánh giá.
+Giáo viên nhận xét, bổ sung, tổng kết, đánh giá.-Làm việc theo nhóm tạo điều
kiện cho nhiều học sinh được tham gia vào quá trình nhận thức, mặt khác giúp học
- 14 -
loại học sinh; giỏi, khá, trung bình, yếu kém. Mỗi loại học sinh đều có yêu cầu, gợi ý
riêng và cách bổ sung khác nhau. Giáo viên làm việc với từng học sinh, góp ý, khích
lệ mỗi em hoàn thành bài vẽ bằng khả năng của mình.
l. Đánh giá kết quả bài học.
- Việc đánh giá kết quả bài học cần được tính ngay từ khi xác định mục tiêu và
thiết kế bài học nhằm giúp học sinh và giáo viên kịp thời nắm được thông tin liên hệ
ngược chiều để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
- Dựa vào mục tiêu của môn mĩ thuật là giáo dục thị hiếu thẩm mĩ, nhìn nhận ra
cái đẹp, cảm thụ cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp để thưởng thức và vận dụng cái đẹp vào
cuộc sống. Do vậy đánh giá kết quả học mĩ thuật không nên quá phụ thuộc vào kết
quả bài vẽ cụ thể, vì đằng sau bài vẽ và quá trình học mĩ thuật, học sinh còn hiểu biết
về cái đẹp và đã vận dụng vào sinh hoạt, học tập hàng ngày. Hơn nữa một bộ phận
học sinh hiểu và cảm thụ được cái đẹp nhưng rất khó thể hiện ra bài vẽ.
IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Việc vận dụng sáng kiến kinh nghiệm vào trong giảng dạy đã mang nhiều hiệu quả
tích cực trong học sinh, các em có khả năng cảm nhận được cái đẹp xung quanh
mình, muốn tự mình làm ra những sản phẩm tương tự, các em rất thích học môn
Mĩ thuật, và đã đạt được kết quả khá cao trong những năm học vừa qua. Đa số các
em có điểm trung bình môn Mĩ thuật cao, không có học sinh yếu kém. Cụ thể như:
Năm học 2011-2012:
Khối
6
7
8
9
Đ
100%
100%
100%
- 17 -
D. KẾT LUẬN
I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
-Nói đến phương pháp dạy học là nói đến cách dạy của giáo viên và cách học của
học sinh. Giáo viên không chỉ chú ý đến phương pháp truyền đạt mà còn phải tạo
dựng cho học sinh phương pháp tiếp nhận, để cuối cùng là kiến thức đến với học sinh
một cách dễ dàng, nhanh và sâu sắc hơn. Như định hướng đổi mới phương pháp dạy
học: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương
pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
II. Ý NGHĨA CỦA VIỆC VẬN DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Vận dụng tốt các phương pháp nêu trên đã tạo hiệu quả cao trong tiết dạy:
+Học sinh háo hức chờ đón bài học.
+Học sinh suy nghĩ, tìm hiểu những vấn đề mà giáo viên giảng giải.
+Học sinh tham gia vào quá trình nhận thức một cách tự giác.
+Học sinh làm bài bằng khả năng và cảm xúc riêng.
III. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
- Cái đẹp có ở xung quanh các em, từ thiên nhiên cho đến những cái do con người
tạo ra, và nhiệm vụ của người dạy Mĩ thuật trong trường THCS là giúp các em tìm
thấy nó hiểu được nó và có khả năng làm ra những sản phẩm tương tự. Dạy học mĩ
thuật không chỉ là vẽ mà lấy hoạt động Mĩ thuật để nâng cao hiểu biết cho học sinh
giúp các em có thêm kiến thức, kỷ năng trong quá trình hoàn thiện nhân cách ĐứcTrí- Thể - Mĩ.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- 18 -
Nhà trường cần phải có phòng chuyên môn Mĩ Thuật riêng, hằng năm cần phải tổ
II. THC TRNG VN ..Trang 2
1. Yêu cầu đối với học sinh khi học trang trí..Trang 2
2. Yờu cu i vi ngời dạy..Trang 3
III. CC BIN PHP TIN HNH GII QUYT VN ..Trang 3
1. Phơng pháp giảng dạy lí thuyết trang trí..Trang 3
2. Ging dy thc hnh trang trớ.Trang 5
3. Cỏc phng phỏp dy hc phõn mụn v trang trớ Trang 7
IV. HIU QU CA SNG KIN KINH NGHIM.Trang 15
D. KT LUN........................................................................................Trang 16
I. BI HC KINH NGHIM.. Trang 16
II.í NGHA CA VIC VN DNG SKKN.. Trang 16
III. KH NNG NG DNG.Trang 16
IV. XUT, KIN NGH.. .Trang 17