giải pháp hạn chế, xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện lương tài, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG THỊ HẬU

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG THỊ HẬU

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện Nông nghiệp Việt
Nam, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình để tôi hoàn thành luận văn của mình. Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào
tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh đã tạo
điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành biết ơn PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Dương Thị Hậu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục viết tắt ............................................................................................... vi
Danh mục bảng ................................................................................................. vii
Danh mục hình, biểu đồ sơ đồ và đồ thị ............................................................ viii
PHẦN I MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ............................................................. 1

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 34
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 36
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu........................................................... 36
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 38
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 39
4.1

Thực trạng nợ xấu, các giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của
ngân hàng NN và PTNT Lương Tài ................................................... 39

4.1.1 Thực trạng hoạt động của ngân hàng NN và PTNT Lương Tài ........... 39
4.1.2 Thực trạng nợ xấu của ngân hàng NN và PTNT Lương Tài ............... 45
4.1.2.1 Tình hình nợ xấu ngân hàng ............................................................ 45
4.1.3 Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của ngân hàng NN và PTNT
Lương Tài thời gian qua..................................................................... 58
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hạn chế và xử lý nợ xấu tại chi nhánh
ngân hàng NN và PTNT Lương Tài ............................................................ 73
4.2.1 Nhóm các yếu tố khách quan.............................................................. 73
4.2.2 Nhóm yếu tố chủ quan ...................................................................... 75
4.3 Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của ngân hàng NN và PTNT huyện
Lương Tài thời gian tới ............................................................................... 81
4.3.1 Các giải pháp hạn chế nợ xấu ............................................................. 81
4.4.2 Giải pháp xử lý nợ xấu ....................................................................... 88
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 94
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 94
5.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 95
5.2.1 Kiến nghị đối với NHNN&PTNT ...................................................... 95
5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................. 96
5.2.3 Kiến nghị đối với Chính phủ .............................................................. 97
5.2.4 Kiến nghị đối với khách hàng............................................................. 97


Đơn vị tính

GDP

Tổng sản phẩm quốc dân

IAS

Tiêu chuẩn kế toán quốc tế

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn



Quyết định


Tình hình cán bộ nhân viên chi nhánh NHNN & PTNT Lương Tài ....... 33

3.2

Số liệu mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu ........................................... 35

4.1

Tình hình huy động vốn của ngân hàng NN&PTNT Lương Tài ............. 40

4.2

Tình hình cho vay vốn của NHNN&PTNT Lương Tài........................... 41

4.3

Tình hình cho vay phân theo ngành kinh tế ............................................ 43

4.4

Tình hình kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế ............................. 44

4.5

Tình hình thu nhập từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh ......................... 45

4.6

Tình hình nợ xấu của chi nhánh phân theo nhóm nợ .............................. 46


Kết quả xử lý nợ xấu bằng biện pháp đôn đốc thu hồi nợ ....................... 63

4.15

Kết quả xử lý nợ xấu bằng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm ................... 65

4.16

Kết quả xử lý nợ xấu bằng biện pháp cơ cấu lại thời gian trả nợ ............ 67

4.17

Kết quả xử lý nợ xấu bằng biện pháp khởi kiện ..................................... 69

4.18

Kết quả xử lý nợ xấu bằng biện pháp miễn, giảm lãi suất....................... 71

4.19

Kết quả xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro ..................................... 72

4.20

Tình hình trích lập quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng NN và PTNT
Lương Tài .............................................................................................. 75

4.21


dụng ..................................................................................................... 60
Đồ thị 4.6: Đánh giá của cán bộ NH về biện pháp xử lý nợ xấu đang áp
dụng ..................................................................................................... 62
Biểu đồ 4.1: Đánh giá của cán bộ Ngân hàng về hệ thống văn bản, chính
sách liên quan đến xử lý nợ xấu ........................................................... 74
Biểu đồ 4.2: Đánh giá của cán bộ Ngân hàng về công tác kiểm tra, giám sát
việc sử dụng vốn .................................................................................. 78
Biểu đồ 4.3: Đánh giá của cán bộ Ngân hàng về hệ thống thông tin khách
hàng ..................................................................................................... 79
Biểu đồ 4.4: Nguồn thông tin về khách hàng của Ngân hàng ............................. 80
Đồ thị 4.7: Đánh giá của cán bộ Ngân hàng về hệ thống thông tin khách
hàng ..................................................................................................... 80

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
“Kinh tế buồn”, “khủng hoảng”, “suy thoái” là những từ được gắn với nền
kinh tế toàn cầu nói chung cũng như kinh tế Việt Nam nói riêng trong giai đoạn
vừa qua với thị trường bất động sản đóng băng, hàng loạt doanh nghiệp thua lỗ
và phá sản. Trong bối cảnh đó, với vai trò là trung gian tài chính lớn nhất của nền
kinh tế, các ngân hàng thương mại cũng đã có một năm vô cùng khó khăn với
mức tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong 20 năm qua, lợi nhuận sụt giảm, các
ngân hàng yếu kém buộc phải tái cơ cấu. Và một vấn đề nhức nhối dẫn đến sự
xuống dốc của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay là rủi ro tín dụng cao, nợ xấu
tăng cao. Tuy hệ thống NHTM Việt Nam đang thay đổi cơ cấu hoạt động theo

trưởng tín dụng, chất lượng tín dụng, tình trạng nợ xấu của chi nhánh
NHNN&PTNT Lương Tài; sau đó là đóng góp một ý kiến nhỏ của mình vào việc
hạn chế nợ xấu cho chi nhánh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng nợ xấu và thực trạng thực hiện các giải pháp hạn
chế và xử lý nợ xấu của Agribank Lương Tài, từ đó đề xuất giải pháp hạn chế và
xử lý nợ xấu của Agribank Lương Tài trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ xấu, hạn chế và
xử lý nợ xấu của Ngân hàng
2. Đánh giá thực trạng nợ xấu, thực trạng thực hiện các giải pháp hạn chế
và xử lý nợ xấu của NHNN&PTNT chi nhánh Lương Tài giai đoạn 2012-2014;
3. Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu, xử lý nợ
xấu của NHNN&PTNT chi nhánh Lương Tài thời gian qua;
4. Đề xuất giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của NHNN&PTNT chi
nhánh Lương Tài thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về nợ xấu và cách thức xử lý
nợ xấu của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


Đối tượng khảo sát các cán bộ tín dụng NHNN&PTNT chi nhánh Lương
Tài, các doanh nghiệp và hộ gia đình vay vốn của NHNN&PTNT Lương tài
nhưng không có khả năng thanh toán, các doanh nghiệp và hộ gia đình vay vốn

2.1 Cơ sở lý luận về nợ xấu ngân hàng thương mại
2.1.1 Những vấn đề lý luận chung về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nền
kinh tế. Tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu hoạt động cũng như sự phát triển
của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, hệ thống ngân hàng
bao gồm: Ngân hàng nhà nước (NHNN), Ngân hàng chính sách - xã hội, Ngân
hàng phát triển, các NHTM và các loại hình ngân hàng khác. Trong đó các
NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân
hàng. NHTM được xem là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ nơi
có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu sử dụng vốn nhằm tạo điều
kiện cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH).
Chúng ta có thể xem xét khái niệm về NHTM như sau:
NHTM là một tổ chức tín dụng chuyên kinh doanh tiền tệ và các hoạt
động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận (Nguyễn Thị Nhung, 2009).
- Theo Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010 thì: Ngân hàng là loại hình tổ chức
tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của
Luật này. Trong đó tổ chức tín dụng được định nghĩa là doanh nghiệp thực hiện
một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. tổ chức tín dụng bao gồm ngân
hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng
nhân dân (Quốc hội, 2010).
- Cũng theo Luật các tổ chức tín dụng thì: NHTM là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận (Quốc hội, 2010). Trong đó,
hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


- Huy động từ vay các NHTM: Các NHTM thực hiện việc đi vay nhằm
điều hoà vốn trong toàn hệ thống, tăng dự trữ, bảo đảm khả năng thanh khoản
của NHTM. Việc huy động vốn thông qua hình thức này thường đơn giản và
nhanh gọn, có thể vay trực tiếp, vay qua ngân hàng đại lý và khoản vay thường
không có bảo đảm.
- Huy động từ vay Ngân hàng Trung ương: Thường là hình thức huy
động cuối cùng trong hoạt động huy động vốn của NHTM, áp dụng cho việc vay
để đảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc hay thiếu hụt thanh toán. Hình thức huy động
này thường làm giảm uy tín của NHTM trên thị trường (Quốc hội, 2010).
- Huy động từ nợ khác: Bao gồm huy động các khoản uỷ thác; tiền ký
quỹ; các khoản nợ thuế chưa nộp, lương chưa trả... đây là hình thức huy động
mang tính thụ động và chiếm tỷ trọng không đáng kể (Quốc hội, 2010).
* Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa
quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Hoạt động
tín dụng mang lại thu nhập chính cho các NHTM, là hoạt động không thể thiếu
làm nền tảng nhằm thu hút các dịch vụ khác cho NHTM, nhưng ngược lại đó
cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nếu hoạt động tín dụng không hiệu quả,
sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tính thanh khoản, thậm chí có thể dẫn đến sự sụp đổ
của NHTM. NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức
cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài
chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2010).
* Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM, bao gồm:

Nghĩa), bao gồm:
+ Những khoản nợ người vay khó có thể trả nợ và yêu cầu điều chỉnh lại lịch
trả nợ nhưng không thanh toán được trong khoảng thời gian đã được điều chỉnh.
+ Những khoản nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ hoặc
không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người vay không thể trả nợ ngân
hàng đầy đủ.
+ Những khoản nợ mà tòa án tuyên bố người vay phá sản và phần bồi
hoàn cho ngân hàng ít hơn số nợ phải thanh toán.
- Nợ xấu là những khoản nợ không thể thu hồi được (Lê Xuân Nghĩa,
2014), bao gồm:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


+ Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có đủ căn
cứ để thanh toán từ người vay.
+ Người vay bỏ trốn hoặc mất tích, không có tài sản giữ lại để thanh toán nợ.
+ Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người vay
hoặc không thể tìm được người vay.
+ Những khoản nợ mà người vay chấm dứt hoạt động kinh doanh, hoặc
thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ.
* Quan niệm nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên Hợp Quốc
Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên Hợp Quốc (2010) nêu
rõ “về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc
trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc,
tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã
quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản
vay sẽ được thanh toán đầy đủ” (Khuyết danh, 2013).

thông thường đang hạch toán nội bảng cân đối kế toán (nợ từ nhóm 3 đến nhóm
5 theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) và các khoản nợ đã xử lý bằng
quỹ dự phòng của ngân hàng được theo dõi tại ngoại bảng”.
2.1.2.2 Bản chất của nợ xấu
Nợ xấu là khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồi lại
được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ. Đối với
ngân hàng, nợ xấu là các khoản vay của khách hàng mà không thể thu hồi lại
được do doanh nghiệp đó thua lỗ hoặc phá sản.
Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng
Nhà nước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là những
khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và
nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)” (Ngân hàng nhà nước, 2005). Cụ thể nợ nhóm
3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, đồng
thời tại Điều 7 của Quyết định nói trên cũng quy định các ngân hàng thương mại
căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các
nhóm thích hợp. Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên
90 ngày và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại.
Còn theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc, “về cơ
bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90
ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp
vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng sẽ được thanh
toán đầy đủ của khoản vay”.
Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: (I) quá



Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại.
Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định taị khoản 3
và khoản 4 điều này.
* Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là khả năng tổn thất cao.
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại.
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản
3 và khoản 4.
* Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ được tổ
chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hôi, mất vốn:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại.
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản
3 và khoản 4.
Dưới đây là khoản 3, khoản 4 trong quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005
Khoản 3: Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ
với tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao
hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách
hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro (Ngân
hàng nhà nước, 2005).
Khoản 4: Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các

thay đổi chính sách của ngân hàng, Nhà nước.
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.
- Khách hàng xin hoãn hoặc khất nợ.
- Dự án của khách hàng có tính khả thi thấp và sản phẩm làm ra có dấu
hiệu bão hòa.
- Khách hàng doanh nghiệp cố tình trì hoãn việc nộp các báo cáo tài chính
cho NH.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


- Hoạt động kinh doanh của khách hàng có biểu hiện không lành mạnh,
mất uy tín với thị trường như cổ phiếu giảm giá.
2.1.2.5 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
a) Nhóm nguyên nhân khách quan
- Điều kiện tự nhiên
Thiên tai, hoả hoạn, bão lụt, mất mùa, dịch bệnh... là những nguyên nhân
khách quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay, nhất
là các khoản cho vay nông nghiệp, dẫn đến nợ xấu phát sinh. Nguyên nhân này nằm
ngoài tầm kiểm soát và mong muốn của cả NHTM và khách hàng vay. Đây là
nguyên nhân gây ra rủi ro bất khả kháng, những mất mát do nguyên nhân này gây ra
cần được sự chia sẻ của nhà nước và toàn xã hội (Thanh Thanh Lan, 2012).
- Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế chưa thực sự phát triển, cạnh tranh trên thị trường
thiếu bình đẳng, tốc độ cũng như trình độ phát triển kinh tế không đồng đều cũng
sẽ ảnh hưởng đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có tiềm lực tài chính chưa
đủ mạnh. Mặt khác, với sự thay đổi liên tục trong các chính sách kinh tế vĩ mô
như sự thay đổi về cơ chế lãi suất, tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu hàng tiêu
dùng, thay đổi quy hoạch xây dựng hạ tầng, thay đổi cơ chế tài chính, cơ chế sử

các quy định về kế toán kiểm toán chưa đủ sức mạnh thực hiện khiến số liệu
không đủ cơ sở tin cậy để thẩm định cho vay (Trần Chí Chinh, 2012)..
- Những yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không cao, ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh. Mặt khác khách hàng yếu kém trong quản lý và tổ chức sản
xuất kinh doanh, đặc biệt là quản lý tài chính, không có khả năng tính toán kỹ
lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục
khó khăn trong kinh doanh sẽ dẫn tới sử dụng vốn vay không hiệu quả. Ngoài ra,
việc yếu kém trong quản lý tài chính có thể dẫn tới trường hợp quá trình sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, nhưng vẫn thất thoát vốn, dẫn đến nguồn trả nợ không
bảo đảm, doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng
hạn cho ngân hàng (Trần Chí Chinh, 2012).
- Một số vấn đề liên quan đến đạo đức khách hàng
Một số doanh nghiệp cố tình cung cấp số liệu tài chính không chính xác
cho ngân hàng, gây sai lệch về kết quả thẩm định và quyết định cấp tín dụng, dẫn
đến khó khăn trong việc thu hồi nợ vay. Một số doanh nghiệp thiếu ý thức trong
vấn đề sử dụng vốn vay và trả nợ ngân hàng, kinh doanh có lãi song vẫn không
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, có tư tưởng sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt,
hoặc lợi dụng kẽ hở của pháp luật để tính toán, móc ngoặc, lừa đảo ngân hàng, sử
dụng vốn sai mục đích để kiếm lời, vay nhưng không có thiện chí trả nợ (Thanh
Thanh Lan, 2012).
- Thông tin về khách hàng thiếu và không chuẩn xác
Thông tin về khách hàng vừa thiếu, vừa không chuẩn xác. Điều này gây
không ít khó khăn cho ngân hàng trong việc thiết lập quan hệ tín dụng. Ở Việt
Nam, trên 90% là DN nhỏ và vừa, không ít DN có báo cáo tài chính không chuẩn

vỡ nợ tại Hoa Kỳ (Trần Chí Chinh, 2012).
- Công tác kiểm tra, kiểm soát
Nhiệm vụ của công tác kiểm tra, kiểm soát là phát hiện sớm những sai
phạm trong hoạt động cho vay để ngăn ngừa rủi ro. Tuy nhiên, công tác kiểm tra,
kiểm soát của các NHTM nếu quá yếu kém và mang tính hình thức sẽ dẫn đến
việc không phát hiện, xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm, lợi dụng trong
hoạt động cho vay và nợ xấu phát sinh là điều tất yếu. Bên cạnh đó việc kiểm
soát, theo dõi danh mục khoản vay không được thực thi một cách có hiệu quả;
buông lỏng việc kiểm tra, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài
chính của khách hàng, không kiểm soát hoặc kiểm soát thiếu chặt chẽ mục đích
sử dụng vốn vay của khách hàng sẽ dẫn đến khả năng phát sinh nợ xấu trong
tương lai (Trần Chí Chinh, 2012).
- Chất lượng cán bộ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, nắm bắt đặc
điểm cũng như chất lượng khách hàng, chất lượng khoản vay. Điều này đòi hỏi
cán bộ tín dụng phải có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm làm việc cũng như
khả năng phân tích, dự báo... Một bộ phận cán bộ tín dụng trình độ yếu kém,
không đánh giá được hết các khả năng rủi ro liên quan đến khoản vay, sẽ dẫn đến
quyết định cho vay sai lầm là nguy cơ phát sinh nợ xấu. Một bộ phận cán bộ tín
dụng sa sút về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, lợi dụng nhiệm vụ chuyên môn
được giao để móc ngoặc với khách hàng, lợi dụng kẽ hở của luật pháp để làm lợi
bất chính cho bản thân, gây thiệt hại về tài sản và tiền vốn cho ngân hàng. Đây là
rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng (Trần Chí Chinh, 2012).
Ngoài ra, năng lực lãnh đạo, điều hành của tập thể lãnh đạo không tốt như:
buông lỏng quản lý, khoán trắng công việc cho cán bộ tín dụng; một số cán bộ
năng lực hạn chế dẫn đến những sai lầm trong các quyết định cho vay, hậu quả là

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status