ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HAI TỔ HỢP
LAI GIỮA ĐỰC L19 X NÁI F1 (LANDRACE X MEISHAN)
VÀ ĐỰC L19 X NÁI F1(YORKSHIRE X LANDRACE)
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG ÔNG BÀ CAO XÁ - CÔNG TY
CỔ PHẦN GIỐNG CHĂN NUÔI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HAI TỔ HỢP
LAI GIỮA ĐỰC L19 X NÁI F1 (LANDRACE X MEISHAN)
VÀ ĐỰC L19 X NÁI F1(YORKSHIRE X LANDRACE)
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG ÔNG BÀ CAO XÁ - CÔNG TY
CỔ PHẦN GIỐNG CHĂN NUÔI TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Đoàn Văn Soạn
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ
tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn này.
Học viên
Phạm Thị Hạnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH ................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về lai giống ....................................................................................4
1.1.1. Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng ...................................................4
1.1.2. Lai giống và ưu thế lai ......................................................................................5
1.2. Đặc điểm phát triển, sinh trưởng và sự phát dục của lợn ...................................10
1.2.1. Sự phát triển của lợn .........................................................................................10
2.4. Phương pháp theo dõi chỉ tiêu............................................................................30
2.4.1. Chỉ tiêu về sinh lý sinh dục, sinh sản của lợn nái ...........................................30
2.4.2. Đánh giá năng suất và phẩm chất thịt của các tổ hợp lai ................................31
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................34
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................35
3.1. Kết quả sinh sản của lợn nái F1(LM) và F1(YL)...............................................35
3.1.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn cái hậu bị F1(LM) và F1(YL) .........35
3.2.2. Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LM) và F1(YL) qua các lứa đẻ ................37
3.3. Khả năng sinh trưởng của lợn thịt ở các tổ hợp lai ............................................52
3.3.1. Sinh trưởng tích lũy.........................................................................................52
3.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của các tổ hợp lai .........................................................54
3.3.3. Sinh trưởng tương đối của các tổ hợp lai ........................................................55
3.3.4. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg lợn hơi tăng của các tổ hợp lai ...............................56
3.4. Năng suất và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai ..................................................58
3.4.1. Năng suất thịt của 2 tổ hợp lai ........................................................................59
3.4.2. Chất lượng thịt của 2 tổ hợp lai .......................................................................64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................71
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CS
: Cai sữa
Cs
Ld
: Giống lợn Landrace
L19
: Dòng lợn Duroc trắng
L19(LY)
: Tổ hợp lai giữa ♂L19 x ♀(Landrace x Yorkshire)
L19(LM)
: Tổ hợp lai giữa ♂L19 x ♀(Landrace x Meishan)
L19(YL)
: Tổ hợp lai giữa ♂L19 x ♀(Yorkshire xLandrace)
MC
: Giống lợn Móng cái
Pi
: Giống lợn Piétrain
PiDu
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F1(LM) và F1(YL) ở lứa đẻ 6 .......43
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F1 (LM) và F1(YL) ở lứa đẻ 7 .......47
Bảng 3.6: Khối lượng của lợn thịt ở các tổ hợp lai (kg/con) ....................................52
Bảng 3.7: Sinh trưởng tuyệt đối của 2 tổ hợp lai (g/con/ngày) .................................54
Bảng 3.8: Sinh trưởng tương đối của 2 tổ hợp lai (%) ..............................................55
Bảng 3.9: Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng lợn nuôi thịt (kg) ..........................56
Bảng 3.10: Tiêu tốn năng lượng trao đổi/1kg tăng khối lượng lợn nuôi thịt (kcal) .....57
Bảng 3.11: Tiêu tốn Protein 1kg tăng khối lượng lợn nuôi thịt (g) ..........................58
Bảng 3.12: Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thí nghiệm ................................59
Bảng 3.13: Chất lượng thịt của lợn thí nghiệm .........................................................65
Bảng 3.14: Thành phần hóa học của thịt lợn ............................................................67
vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ số con đẻ ra còn sống/ổ từ lứa 1-5...............................................39
Hình 3.2: Biểu đồ số con cai sữa/ổ từ lứa 1-5 ..........................................................40
Hình 3.3: Biểu đồ Khối lượng toàn ổ khi cai sữa từ lứa 1-5 .....................................42
Hình 3.4: Biểu đồ số con đẻ ra còn sống/ổ từ lứa 1-7...............................................50
Hình 3.5: Biều đồ khối lượng toàn ổ khi cai sữa từ lứa 1-7......................................51
Hình 3.6: Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ...................................................53
Hình 3.7: Sinh trưởng tương đối của hai tổ hợp lai ..................................................55
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn nước ta đã có những bước phát
đực L19 hoặc D làm con đực cuối cùng trong các tổ hợp lợn lai đang là sự lựa chọn
của nhiều cơ sở chăn nuôi ở nước ta. Vì vậy, việc đánh giá đầy đủ năng suất sinh sản,
năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1(LY), F1(YL) phối giống
với đực D và đực L19 đang là vấn đề rất cần thiết đối với các cơ sở chăn nuôi lợn quy
mô vừa và lớn theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong
nước cũng như xuất khẩu trong tương lai
Tại Bắc Giang, các giống lợn ngoại đã được nuôi và nhân giống phổ biến ở các
cơ sở chăn nuôi tập trung. Việc theo dõi, đánh giá khả năng sản xuất thông qua các
chỉ tiêu về sinh sản, sinh trưởng và năng suất, chất lượng thịt của các tổ hợp lai là
những vấn đề rất cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc
trong những năm tiếp theo. Để có đàn lợn thịt có tốc độ tăng trưởng nhanh và đạt tỷ
lệ nạc tối đa của phẩm giống, bên cạnh việc nâng cao tiến bộ di truyền, chọn lọc tốt,
cải tiến chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và điều kiện chuồng trại... thì việc tạo ra những
công thức lai trên cơ sở kết hợp được một số đặc điểm của mỗi giống, dòng cao sản
và đặc biệt là sử dụng triệt để ưu thế lai của chúng là rất cần thiết.
Xuất phát từ tình hình đó, để góp phần nâng cao hiệu quả nuôi lợn ngoại trong điều
kiện chăn nuôi hiện nay, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất
của hai tổ hợp lợn lai giữa đực L19 nái F1(Landrace Meishan) và đực L19 nái
F1(Yorkshire Landrace) nuôi tại trại giống lợn ông bà Cao Xá - Công ty Cổ phần
Giống chăn nuôi tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1(Landrace Meishan) và
F1(Yorkshire Landrace) phối giống với đực L19 nhằm góp phần cải tiến chất lượng
đàn giống.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, năng suất
và chất lượng thịt của các tổ hợp lai trên nhằm góp phần xác định tổ hợp lai phù hợp
và có hiệu quả trong chăn nuôi lợn tại tỉnh Bắc Giang.
3
trạng chất lượng.
Giá trị kiểu hình của bất kỳ một tính trạng nào cũng được biểu thị thông qua
giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường:
P=G+E
Trong đó:
P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic Value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic Value)
E: Sai lệch môi trường (Enviromental Deviation)
Tuỳ theo phương thức tác động của các gen, alen mà giá trị kiểu gen có thể bao
gồm các thành phần khác nhau:
G=A+D+I
Trong đó:
A (Additive Value): Giá trị cộng gộp hoặc giá trị giống.
5
D (Dominant Deviation): Sai lệch trội
I (Interactive Deviation): Sai lệch tương tác
Mỗi loại gia súc sống trong một môi trường nhất định sự hình thành và hoạt
động của các tính trạng không những chịu sự chi phối của các gen mà còn chịu ảnh
hưởng rất lớn của môi trường.
E = Eg + Es.
Trong đó:
Eg (Sai lệch môi trường chung)
Es (Sai lệch môi trường riêng)
Tóm lại, khi một kiểu hình của một cá thể được cấu tạo bởi hai locus trở lên thì
giá trị kiểu hình của nó được biểu thị như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng ở trên có thể thấy
muốn nâng cao năng suất của vật nuôi cần phải tác động những biện pháp sau:
Ưu thế lai của con mẹ: Ưu thế lai của con mẹ thể hiện đối với các cá thể đời
con, rõ nhất là thời kỳ lợn con phụ thuộc vào lợn mẹ như từ khi lợn mẹ chửa cho đến
khi cai sữa lợn con.
Ưu thế lai của con con: Ưu thế lai của con con có lợi cho chính bản thân chúng
vì chính chúng là những con lai.
Ưu thế lai về đực giống được tạo thành từ bố thể hiện thông qua con đực từ kết
quả giao phối. Ưu thế lai của lợn đực giống được thể hiện rất hạn chế. So sánh về
năng xuất sinh sản của lợn cái lai (L x LW) phối với lợn đực thuần và lợn đực lai,
Gineva (1999) [61] cho thấy, kiểu gen của lợn đực giống không ảnh hưởng đến số
con đẻ ra và số lượng con sống đến 21 ngày tuổi, nhưng khối lượng lợn con sơ sinh
của lợn đực giống lai cao hơn lợn đực giống thuần.
Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hóa cận huyết và sự suy
giảm sức sống do cận huyết được khắc phục trở lại khi lai giống (Falconer, 1993) [60].
Ưu thế lai (heterosis) là năng suất tốt hơn của con lai so với bố mẹ chúng và
được tính bằng công thức:
KR - E
Ưu thế lai: %
=
x 100
E
Trong đó: KR là giá trị trung bình của con lai
7
Có thể giải thích ưu thế lai bằng các giả thiết sau:
- Thuyết trội:
Giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội đồng hợp tử khác
8
do kiểu hình mẹ gây ra đối với kiểu hình của đời con. Ảnh hưởng của mẹ đối với
kiểu hình của đời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về ngoại cảnh hoặc sự phối
hợp giữa di truyền và ngoại cảnh. Ảnh hưởng của mẹ có thể được thực hiện trong quá
trình thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con. Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện
tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt đời của con vật và được thể hiện ở nhiều cơ
chế sinh học khác nhau (Đặng Vũ Bình, 2002) [3].
Có 5 loại ảnh hưởng của mẹ:
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là ADN ngoài nhân.
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do ADN ngoài nhân.
- Ảnh hưởng của mẹ trong giai đoạn trước khi đẻ.
- Ảnh hưởng của mẹ thông qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con.
- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh.
Theo Dickerson (1974) [58], khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá
thể. Khi lai 3 giống, nếu dùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả
ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1. Nếu dùng đực lai giao phối
với nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là con
lai F1. Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế
lai của bố.
Sử dụng các phương pháp của Dickerson (1972) [57], phương trình dự tính năng
suất ở con lai với các công thức lai như sau:
- Lai 2 giống:
I
♂ A ♀ B H AB
1 M
g B g AM g AP g BP
công thức sau:
1
1
( BA AB) ( AA BB)
2
H (%) 2
1
( BA AB)
2
Trong đó, H: ưu thế lai; BA: F1(bố B, mẹ A); AB: F1(bố A, mẹ B); AA: bố A, mẹ
A; BB: bố B, mẹ B.
1.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
Công thức lai
Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần Kim Anh (2000) [1], ưu
thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và
tốc độ sinh trưởng của lợn con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức
sống của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố mẹ thể hiện tính
hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai
sữa/nái/năm tăng 5-10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm
tăng tới 10-15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0-1,5 con và khối lượng cai sữa/con
tăng được 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998) [55].
- Lai 2 giống
Đực A x nái B = HIAB + 1/2 (gMB +gMA +gpA +gpB)
- Lai 3 giống
♂C x ♀AB
=1/2 (HICA + HICB)
M
- Các giống địa phương có đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất
thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
- Các giống “dòng bố” thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
giống đa dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con, tỷ
lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với Landrace và
Large White (Blasco và cs, 1995) [53].
Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản đặc biệt cao, đạt
14-18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai sữa/ổ ở lứa đẻ thứ 3 đến lứa đẻ 10 (Vũ
Kính Trực, 1998) [47].
- Điều kiện nuôi dưỡng
Thế hệ con lai sẽ phát huy được tiềm năng di truyền và biểu hiện ưu thế lai ở
mức độ cao nhất khi được sống trong môi trường phù hợp. Trước hết là chế độ dinh
dưỡng, sau đó là chế độ chăm sóc, quản lý, kể cả nhiệt độ, độ ẩm, môi trường trong
sạch, dịch bệnh...
1.2. Đặc điểm phát triển, sinh trưởng và sự phát dục của lợn
1.2.1. Sự phát triển của lợn
Sau khi được sinh ra khỏi cơ thể mẹ lợn con sinh trưởng phát triển rất nhanh.
Ở giai đoạn này cơ thể mới tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên có nhiều yếu tố tác
11
động dẫn đến cơ thể lợn con yếu, do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, nguồn dinh dưỡng
chủ yếu do cơ thể mẹ cung cấp.
1.2.2. Sinh trưởng và sự phát dục
Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự
tăng về chiều dài, bề ngang, thể tích, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật
trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước.
Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng
đều tuân theo các quy luật:
- Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều. Quy luật này thể hiện ở chỗ
Giai đoạn này kéo dài 3 - 4 ngày ở lợn, đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là
toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần khôi phục lại trạng
thái bình thường.
+ Giai đoạn yên tĩnh
Giai đoạn này là dài nhất, thường bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi rụng trứng
đến ngày thứ 16 sau khi thể vàng tiêu biến.
- Cơ chế điều khiển chu kỳ tính
Sự rụng trứng theo chu kỳ biểu hiện thành chu kỳ tính ở lợn được điều khiển
bởi thần kinh và thể dịch theo cơ chế điều hoà ngược.
Ngoại cảnh Kích thích
Ức chế
Vỏ não
Hypothalamus
GnRH
GnRH
Hypophysis
Buồng trứng
Tế bào hạt
Oestrogen
Thể vàng
Progesteron
PGF2α
Động dục
Tử cung
đực cao độ, cổ tử cung mở hết nên rất thuận lợi cho việc thụ tinh nhân tạo. Tinh trùng
có thể sống trong tử cung lợn 30 giờ. Tốc độ di chuyển của tinh trùng từ 12 - 16 mm/
phút. Sau khi thụ tinh 1,5 - 3 giờ tinh trùng đã lên đến vị trí 1/3 phía trên ống dẫn
trứng để có thể thụ tinh.
14
- Cơ chế thụ tinh
Quá trình thụ tinh hình thành hợp tử được thực hiện qua 3 giai đoạn
+ Giai đoạn phá màng phóng xạ
Khi gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng, tinh trùng tiến đến bao vây trứng,
thể đỉnh của tinh trùng tiết ra men hyaluronidaza không mang tính đặc trưng theo
loài, nhưng phải có số lượng đủ lớn của hàng triệu tinh trùng mới phá vỡ được màng
phóng xạ của 1 tế bào trứng.
+ Giai đoạn đi vào tế bào trứng
Đầu tinh trùng tiết ra men zonalizin phân giải màng trong suốt. Men này đặc
trưng cho loài, nên chỉ có tinh trùng cùng loài mới phát huy tác dụng. Tinh trùng đi
qua khe hở giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng, có khoảng vài chục tinh trùng
tiếp cận được với màng noãn hoàng hay tế bào trứng.
+ Giai đoạn phá màng noãn hoàng
Đầu tinh trùng tiết ra men neuromidaza để phá màng noãn hoàng, tạo ra cửa
sổ, sau đó chỉ có 1 tinh trùng có sức sống cao vào tiếp xúc với nhân của trứng. Ngay
sau đó hình thành màng ngăn không cho tinh trùng khác vào nữa.
1.3.4. Sự phát triển của thai lợn
Hợp tử được hình thành sẽ di chuyển về 2 sừng tử cung để làm tổ.
Ngày 1: 2 tế bào (ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng)
Ngày 2: 4 tế bào (ở ống dẫn trứng)
Ngày 3-5: 8 tế bào
Ngày 5 - 6: phôi dâu 16 - 32 tế bào
Ngày 6 - 7: Phôi dâu chặt 64 tế bào (hợp tử đã di chuyển đến sừng tử cung).
nái bao gồm: số con đẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số
lứa đẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của người chăn nuôi
lợn nái.
Ở Việt Nam, Tiêu chuẩn nhà nước về lợn giống (TCVN 1980 - 1981 - TCVN
1982 - 1981) [42] đề ra 4 chỉ tiêu giám định lợn nái tại các cơ sở giống nhà nước là:
số con đẻ ra sống/ổ, khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày, khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày,
tuổi đẻ lứa đầu đối với lợn nái đẻ lứa 1 hoặc khoảng cách lứa đẻ đối với nái đẻ từ lứa
thứ 2 trở đi.
Theo Nguyễn Khắc Tích (2002) [44], khả năng sinh sản của lợn nái chủ yếu
16
được đánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm. Chỉ tiêu này lại phụ thuộc
vào 2 yếu tố là số con đẻ ra và số lứa đẻ/nái/năm.
Như vậy, có rất nhiều ý kiến đưa ra các chỉ tiêu khác nhau trong việc đánh giá
năng suất sinh sản của lợn nái, nhưng theo chúng tôi, quá trình đánh giá và chọn lọc
nên tập trung vào các chỉ tiêu chính:
Thông thường, một số các chỉ tiêu dưới đây được đề cập để đánh giá khả năng
sinh sản của lợn nái :
1) Số con đẻ ra/ổ
2) Số con đẻ ra còn sống/ổ
3) Số con để nuôi/ổ
4) Số con cai sữa/ổ
5) Khối lượng sơ sinh/con
6) Khối lượng toàn ổ sơ sinh
7) Khối lượng cai sữa/con
8) Thời gian nuôi
9) Tuổi đẻ lứa đầu
10) Thời gian phối giống trở lại sau cai sữa
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái