BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN QUỲNH ANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU
DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC CỬA HÀNG TIỆN ÍCH
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH.
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN QUỲNH ANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU
DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC CỬA HÀNG TIỆN ÍCH
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH.
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS-TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN
Phản biện 2
4
PGS.TS. Bùi Lê Hà
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Quyết Thắng
Ủy viên, Thƣ ký
TT
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 07 tháng 10 năm 2016
Nhận định các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng tại
các cửa hàng tiện ích trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
-
Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đó đến hành vi tiêu dùng của
khách hàng tại các cửa hàng tiện ích trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
-
Đề xuất một số giải pháp hiệu quả nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng
cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này.
III- Ngày giao nhiệm vụ
: 20-08-2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 25-06-2016
V- Cán bộ hƣớng dẫn
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PHAN ĐÌNH NGUYÊN
: PGS-TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
NGUYỄN QUỲNH ANH
iii
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến
quyết định mua sắm của khách hàng tại các Cửa hàng tiện ích khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh. Số liệu nghiên cứu đƣợc thu thập từ 247 khách hàng. Dữ liệu thu thập
đƣợc tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS, sau khi phân tích các chỉ số
Cronbach‟s Alpha, phân tích EFA, các nhân tố liên quan đƣợc đƣa vào mô hình hồi
quy đa biến để xác định các nhân tố tác động đến quyết định mua sắm của khách
hàng tại các Cửa hàng tiện ích khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên
cứu cho thấy quyết định mua sắm của khách hàng phụ thuộc vào các yếu tố: Giá cả,
Sản phẩm, Địa điểm, Dịch vụ và Chiêu thị. Thông qua kết quả nghiên cứu và các ý
kiến đóng góp của khách hàng, tác giả đã đƣa ra các ý kiến đóng góp hữu ích cho
các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ và mở ra các hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
iv
ABSTRACT
The objective of this study was to determine the factors affecting decide
shopping behavior of consumers
at Convenience store‟s Ho chi minh City.
Research data was collected from 247 consumers. After analysic Crothbach‟s Alpha
and EFA, the relevant factor are used in regression analysic to determine factors
2.1.1.2 Đặc điểm của Cửa hàng tiện ích ..........................................................5
2.1.1.3 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của Cửa hàng tiện ích ...................................5
2.1.2 Hành vi ngƣời tiêu dùng .............................................................................6
2.1.3 Quá trình quyết định tiêu dùng ...................................................................8
2.2 TỔNG KẾT CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .11
2.2.1 Phân tích một số mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi
tiêu dùng của khách hàng. .................................................................................11
2.2.1.1 Mô hình về xu hƣớng tiêu dùng .........................................................11
2.2.1.2 Mô hình của Philip Kotler ..................................................................13
2.2.1.3 Mô hình của Sweeney và Soutar: .......................................................14
vi
2.2.1.4 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
........................................................................................................................15
2.2.1.5 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi mua sắm tại
siêu thị của ngƣời tiêu dùng Việt Nam. .........................................................16
2.2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng
của khách hàng tại các Cửa hàng tiện ích trên địa bàn TP HCM ......................17
2.2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ..............................................................17
2.2.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu ..................................................................20
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................21
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................................................................................21
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU: .................................................................................21
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ............................................................................21
3.2.1: Quy trình nghiên cứu định lƣợng ............................................................23
3.3 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .................................................................25
CHƢƠNG 4 ..............................................................................................................28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................28
4.1. THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU ..........................................................................28
5.1 DỊCH VỤ ...........................................................................................................49
5.2 ĐỊA ĐIỂM ..........................................................................................................50
5.3 CHIÊU THỊ .........................................................................................................50
5.4 HÀNG HÓA........................................................................................................50
5.5 GIÁ CẢ ..............................................................................................................51
5.6 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................51
KẾT
..............................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................53
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3-1: Bảng mã hóa các thang đo .......................................................................24
Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiên cứu ........................................................................30
Bảng 4.2: Hệ số tin cậy cronbach‟s alpha của các yếu tố .........................................31
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả phân tích efa lần 1 .......................................................33
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả phân tích efa lần 2 .......................................................34
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn chti
để mua sắm ................................................................................................................35
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố quyết định chọn chti để mua sắm ...36
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố ................................................................................37
Bảng 4.8: Ma trận tƣơng quan pearson .....................................................................38
Bảng 4.9: Model summaryb.......................................................................................39
Bảng 4.10: Anovab ....................................................................................................39
Bảng 4.11: Kết quả hồi qui .......................................................................................40
Bảng 4.12: Ma trận tƣơng quan spearman giữa phần dƣ với các biến độc lập .........41
1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề
Từ sau khi gia nhập WTO, Việt Nam chính thức mở cửa ngành bán lẻ cho
các công ty nƣớc ngoài, thị trƣờng bán lẻ Việt Nam đã trở nên hết sức sôi động và
luôn đƣợc đánh giá là thị trƣờng tiềm năng, với dân số trên 90 triệu ngƣời, một nữa
trong số ấy có độ tuổi dƣới 30 với sức mua cực lớn. Chính đều này, đã khiến thị
trƣờng bán lẻ ở Việt Nam trở thành miếng bánh ngọt hấp dẫn của các đại gia bán lẻ.
Nền kinh tế phát triển, vấn đề về việc làm đƣợc giải quyết, thu nhập của
ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao. Điều đó đồng nghĩa với việc thời gian dành
cho công việc sẽ nhiều hơn thời gian dành cho những nhu cầu giải trí, mua sắm
hằng ngày. Bên cạnh đó, trình độ văn hóa và ý thức bảo vệ sức khỏe của ngƣời dân
cũng đƣợc nâng cao sau hàng loạt các bài báo, phát hiện của ngƣời dân về các sản
phẩm có nguồn gốc không rõ ràng, hàng giả, hàng kém chất lƣợng…ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng. Vì thế, loại hình cửa hàng tiện ích nhƣ
Circle K, Mini Stop, Shop & Go, Family Mart…. với các chiến lƣợc kinh doanh đáp
ứng đƣợc các nhu cầu đó của khách hàng ngày càng đƣợc ƣa chuộng và tín nhiệm.
Chính vì thế, chỉ trong vài năm gần đây, các hệ thống Cửa hàng tiện ích đã mọc lên
nhƣ nấm với mật độ dày đặc bao phủ khắp các thành phố lớn đặc biệt nhƣ: TP
HCM, Hà Nội, Đà Nẵng…..
Các cửa hàng tiện ích hiện nay với diện tích linh hoạt từ 50 – 200 m2 dễ
dàng len lõi vào các khu dân cƣ đông đúc, có khá đầy đủ các chuẩn loại hàng hóa
đƣợc bố trí gọn gàng, khoa học, giá cả cạnh tranh, có nhiều chƣơng trình khuyến
mãi, thời gian bán hàng linh hoạt….nên thu hút đƣợc rất nhiều khách hàng cũng
nhƣ các nhà cung cấp. Và chuỗi cửa hàng tiện ích chắc chắn sẽ là một xu hƣớng tiếp
tục phát triển trong thời gian tới.
Chính vì lí do đó, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu các nhân
tố tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng tại các cửa hàng tiện ích trên
-
Phƣơng pháp định lƣợng:
Phƣơng pháp đo lƣờng và Phân tích định lƣợng đƣợc thực hiện bằng việc
phỏng vấn các khách hàng từng mua hàng ở các cửa hàng tiện lợi trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh bằng bảng câu hỏi. Sau đó phân tích Cronbach‟s Anpha và nhân
tố khám phá EFA thông qua phần mềm xử lý SPSS, nhằm đánh giá sự tin vậy của
các thang đo, qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy, đồng thời tái
cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố phù hợp. Ý nghĩa của phƣơng
pháp nghiên cứu này nhằm khẳng định ý nghĩa các yếu tố cũng nhƣ các giá trị, độ
tin cậy, của các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên
3
cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua hàng tại các cửa hàng tiện ích
trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh.
1.5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài đƣợc chia làm 5 chƣơng
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng này giới thiệu về lý do lựa chọn đề tài, đƣa ra mục tiêu nghiên cứu,
xác định rõ đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, nêu lên ý nghĩa thực tiễn của đề tài và
trình bày kết cấu đề tài. Qua đó, tóm tắt nội dung từng chƣơng.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chƣơng này tác giả đƣa ra các khái niệm về Cửa hàng tiện ích, hành vi ngƣời
tiêu dùng, khái niệm về quyết định tiêu dùng và các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết
định tiêu dùng. Sau khi trình bày các khái niệm liên quan. Chƣơng 2 tiếp tục trình
bày về năm mô hình nghiên cứu……. Từ năm mô hình này, tác giả đƣa ra mô hình
nghiên cứu đề nghị. Cuối cùng, đƣa ra các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
ích là mô hình kinh doanh bán lẻ với đặc trƣng cơ bản là cung cấp cho khách hàng
một địa điểm thuận tiện, nơi có thể mua một cách nhanh chóng các hàng hóa tiêu
dùng cũng nhƣ dịch vụ.
Theo từ điển tiếng Anh hiện đại bỏ túi Oxfoxd thì Cửa hàng tiện ích là: một
cửa hàng với giờ mở cửa đƣợc kéo dài và ở một vị trí thuận tiện, cung cấp một số
lƣợng hữu hạn rau quả và hàng tiêu dùng.
Từ điển kinh doanh định nghĩa cửa hàng tiện ích là loại cửa hàng quy mô
nhỏ đặt ở khu trung tâm, có đặc trƣng là địa điểm thuận lợi, mở cửa khuya và sắp
đặt các loại hàng hóa hữu hạn cho sự thuận tiện của ngƣời mua. Các cửa hàng này
có mặt bằng giá cả cao hơn so với các siêu thị - nơi cung cấp nhiều chủng loại hàng
hóa khác nhau.
Với các khái niệm đƣợc đƣa ra ở trên, ta nhận thấy Cửa hàng tiện ích là một
cửa hàng nhỏ, diện tích khoảng trên 50m2, chuyên bày bán các loại mặt hàng thiết
yếu phục vụ nhu cầu hàng ngày cho ngƣời tiêu dùng một cách nhanh chóng và tiện
lợi nhất. Qui mô nhỏ, đầu tƣ không lớn nhƣng mô hình cửa hàng tiện lợi có lợi thế
5
là phục vụ nhanh và chu đáo, đƣợc đặt ở các địa điểm thuận lợi, có giờ mở cửa dài
hơn so với các loại hình kinh doanh thƣơng mại khác
2.1.1.2 Đặc điểm của Cửa hàng tiện ích
Tùy theo chiến lƣợc kinh doanh của từng doanh nghiệp thì các Cửa hàng tiện
ích sẽ khác nhau về quy mô, số lƣợng hàng hóa, cách thức trƣng bày hàng hóa
nhƣng nhìn chung các Cửa hàng tiện ích cũng luôn có những đặc điểm sau:
- Diện tích nhỏ (50-150m2) đƣợc đặt ở những vị trí thuận lợi, những khu vực tập
trung đông dân cƣ, tiện đƣờng giao thông, có chỗ đỗ xe hay lối đi bộ thuận tiện cho
khách đi bộ vào mua hàng.
- Cung cấp các mặt hàng thiết yếu với chủng loại và số lƣợng có giới hạn.
- Các trƣng bày hàng hóa hiện đại, khoa học, tiện lợi cho ngƣời mua.
- Thời gian mở cửa kéo dài hơn so với các loại hình kinh doanh khác. Có thể
ngƣời mà qua sự tƣơng tác đó, con ngƣời thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói cách
khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con ngƣời có
đƣợc và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng. Những yếu tố
nhƣ ý kiến từ những ngƣời tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề
ngoài sản phẩm đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách
hàng. Theo Kotler & Levy, hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá
nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch
vụ. Theo Philip Kotler (2004), trong marketing, nhà tiếp thị nghiên cứu hành vi
ngƣời tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ, cụ thể
là xem ngƣời tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao
họ mua nhãn hiệu đó, họ mua nhƣ thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua
ra sao để xây dựng chiến lƣợc marketing thúc đẩy ngƣời tiêu dùng mua sắm dịch
vụ, sản phẩm của mình. Do vậy, các hãng sản xuất, đại lý phân phối và các nhà
marketing phải nắm bắt rõ nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ những yếu tố tác động
đến hành vi tiêu dùng. Philip Kotler đã hệ thống các yếu tố dẫn đến quyết định mua
hàng của ngƣời tiêu dùng nhƣ sau:
7
Hình 2-1: Hành vi của ngƣời mua sắm
(Nguồn: Philip Kotler, 2001, tr.198)
Từ mô hình trên, ta thấy đƣợc các yếu tố marketing: sản phẩm, giá cả, địa
điểm, chiêu thị và các yếu tố kích thích từ môi trƣờng bên ngoài nhƣ: kinh tế, công
nghệ, chính trị, văn hóa tác động trực tiếp đến hành vi mua sắm của ngƣời tiêu dùng
(văn hóa, xã hội, tâm lý, cá tính). Từ đó ảnh hƣởng đến quá trình ra quyết định cũng
nhƣ quyết định mua sắm của họ. Hành vi khách hàng là những hành vi có thể quan
sát đƣợc nhƣ số lƣợng đã mua sắm, mua khi nào, mua với ai, những sản phẩm đã
mua đƣợc dùng nhƣ thế nào; những hành vi không thể quan sát đƣợc nhƣ những giá
trị của khách hàng, những nhu cầu và sự nhận thức của cá nhân, những thông tin gì
mong muốn. Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại.Một
trong những nhu cầu thông thƣờng của con ngƣời nhƣ đói, khát tăng lên đến một
mức ngƣỡng sẽ biến thành niềm thôi thúc. Theo kinh nghiệm quá khứ con ngƣời
biết cách giải quyết niềm thôi thúc đó, và động cơ của nó sẽ hƣớng vào lớp đối
tƣợng có khả năng thỏa mãn niềm thôi thúc đã nảy sinh.
Nhu cầu cũng có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích bên ngoài (nhƣ
cảm giác khi thấy một quảng cáo, các yếu tố mang tính chất xã hội, môi trƣờng...)
và điều này đƣợc lƣu vào tâm trí của ngƣời tiêu dùng. Từ việc tổng hợp lại các
thông tin này ở ngƣời tiêu dùng, các nhà tiếp thị có thể xác nhận các tác nhân tác
động rõ nhất đến từng nhóm sản phẩm. Sau đó, họ phát triển các chiến lƣợc tiếp thị
nhằm kích hoạt sự quan tâm của ngƣời tiêu dùng.
Vấn đề đặt ra ở giai đoạn này là các nhà tiếp thị phải dự đoán đƣợc ngƣời
tiêu dùng muốn đƣợc thỏa mãn nhu cầu nào? Cái gì đã làm cho nó xuất hiện?
Chúng đã hƣớng con ngƣời đến hàng hóa cụ thể nhƣ thế nào?
Tìm kiếm thông tin: (Philip Kotler, Marketing căn bản, tr. 142)
Một ngƣời tiêu dùng sau khi nhận biết đƣợc nhu cầu của bản thân sẽ bắt đầu quá
trình tìm kiếm thông tin cho việc đi đến quyết định mua hàng. Quá trình này sẽ gồm
2 bƣớc:
- Tìm kiếm bên trong: dựa vào những ký ức, kinh nghiệm hoặc hiểu biết trƣớc
đây của ngƣời mua liên quan đến sản phẩm hiện tại. Bƣớc này thƣờng xảy ra đối
với các sản phẩm đƣợc mua thƣờng xuyên.
9
- Tìm kiếm bên ngoài: dựa vào các nguồn thông tin từ bên ngoài. Đây là bƣớc
cần đƣợc quan tâm chủ yếu đối với các nhà tiếp thị. Các nguồn thông tin bên ngoài
đƣợc chia thành 4 nhóm:
Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, ngƣời quen.
Nguồn thông tin thƣơng mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao
bì, triển lãm.
Thái độ của những
ngƣời khác
Đánh giá các
lựa chọn
Ý định
mua hàng
Quyết định
mua sắm
Những yếu tố, tình
huống bất ngời
Hình 2-3: Các bƣớc đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua sắm
Sau khi đánh giá các phƣơng án ngƣời tiêu dùng sẽ xếp hạng các đối tƣợng
trong bộ nhãn hiệu lựa chọn. Trong đầu ngƣời tiêu dùng hình thành ý định mua
hàng, nhƣng phải là thứ hàng ƣa thích nhất. Nhƣng từ chỗ có ý định đến chỗ quyết
định mua hàng còn có hai yếu tố nữa có thể can thiệp vào việc quyết định.
Yếu tố thứ nhất là thái độ của những ngƣời khác. Mức độ thay đổi tùy thuộc
vào 2 yếu tố: (1) mức độ phản đối của ngƣời khác đối với phƣơng án ƣa thích của
ngƣời tiêu dùng, và (2) mức độ ngƣời tiêu dùng sẵn sàng tiếp nhận ý kiến của ngƣời
khác. Thái độ phản đối hay đồng tinh của ngƣời khác càng quyết liệt và ngƣời đó
càng gần gủi với ngƣời tiêu dùng thì ngƣời tiêu dùng càng quyết tâm hơn trong việc
xem xét lại ý định mua hàng của mình để ngả về phía này hay phía kia.
Ý định mua hàng còn chịu tác động của những yếu tố bất ngờ của tình
huống. Ý định đƣợc hình thành trên cơ sở thu nhập dự kiến của gia đình, giá cả dự
kiến và những lợi ích dự kiến của việc mua sắm đó. Những yếu tố bất ngờ của tình
huống có thể phát sinh đột ngột và làm thay đổi ý định mua hàng vào đúng thời
điểm mà ngƣời tiêu dùng đã sẵn sàng hành động.
Nhà tiếp thị lúc này phải hiểu đƣợc các yếu tố gây nên nhân thực rủi ro nơi
mua sắm cuối cùng.
2.2 Tổng kết các nghiên cứu liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu
2.2.1 Phân tích một số mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến hành
vi tiêu dùng của khách hàng.
2.2.1.1 Mô hình về xu hƣớng tiêu dùng
Dựa trên mô hình của Zeithaml (1998) giả định giá và thƣơng hiệu là hai yếu
tố quan trọng của chất lƣợng cảm nhận và có tác động tích cực đến xu hƣớng tiêu
12
dùng. Dodds, Monroe, Grewal năm 1991 đã xây dựng mô hình kiểm định các quan
hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các tính hiệu ngoại sinh (giá, thƣơng hiệu, tên cửa
hiệu) lên việc đánh giá sản phẩm của ngƣời mua về các nhân tố liên quan đến nhận
thức và có tác động đến xu hƣớng tiêu dùng.
Tên
thƣơng hiệu
Tên
cửa hiệu
Nhân thức
thƣơng hiệu
Nhân thức
cửa hàng
Chất lƣợng
cảm nhận
Giá cả