Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

TRẦN THÖY HẰNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
VIỆC LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60350301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

TRẦN THÖY HẰNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
VIỆC LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60350301


3

TS. Hà Huy Tuấn

Phản biện 2

4

PGS.TS Lê Quốc Hội

Ủy viên

5

TS. Nguyễn Quyết Thắng

Ủy viên, Thƣ ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS.TS Phan Đình Nguyên


TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÕNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thông qua đó tác giả đƣa ra kết luận và hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu

quả cho việc lập DTNS của các DNNVV
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/07/2016
V- Cán bộ hƣớng dẫn: Phó giáo sƣ - Tiến sỹ Vƣơng Đức Hoàng Quân
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

PGS.TS Vƣơng Đức Hoàng Quân

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Thúy Hằng


đƣợc đề ra. Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì các doanh nghiệp nhỏ và
vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế.
Nghiên cứu này đƣợc tiến hành với việc xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến
việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong quá
trình thực hiện nghiên cứu, số DNNVV đƣợc khảo sát là 180 doanh nghiệp. Một
bảng câu hỏi đƣợc thiết kế nhằm để thu đƣợc dữ liệu thông qua các cuộc phỏng vấn
với các kế toán viên, kế toán trƣởng, nhà quản trị, các giám đốc tài chính, kiểm soát
viên ngân sách.... Cả hai phƣơng pháp định tính và định lƣợng đƣợc sử dụng trong
việc phân tích các dữ liệu thu thập đƣợc, nguồn dữ liệu thứ cấp cũng đã đƣợc sử
dụng. Việc phân tích các kết quả nghiên cứu đã kết luận về 07 yếu tố ảnh hƣởng đến
việc lập dự toán ngân sách của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: (1) Nguồn nhân lực
thực hiện lập DTNS, (2) Quy trình lập DTNS, (3) Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ
thuật, (4) Chế độ chính sách Nhà nƣớc, (5) Tổ chức công tác kế toán, (6) Kiểm sóat
quá trình lập DTNS, (7) Môi trƣờng hoạt động.
Kết quả nghiên cứu tìm thấy đƣợc trong 7 nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh
hƣởng mạnh nhất đến dự toán ngân sách của các DNNVV là Quy trình lập DTNS
(  = 0.414), tiếp đến là Kiểm soát (  = 0.361), Môi trƣờng hoạt động (  = 0.236),
Nguồn nhân lực thực hiện lập DTNS (  = 0.188), kế tiếp là Cơ sở vật chất (  =
0.160), Tổ chức kế toán (  = 0.142), Chế độ chính sách Nhà Nƣớc (  = 0.13)
Kết quả nghiên cứu cũng đã gợi ý việc đi sâu vào phân tích tác động của DTNS tới
hiệu quả của các DNNVV (nhƣ hiệu quả tài chính, hiệu quả quản trị, hiệu quả ngân
sách của DN) góp phần nâng cao hiệu quả họat động và năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp


iv

ABSTRACT
Budgeting is an important part of management accounting, is the basis of
the orientation and direction of production and business operations as well as

TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
ABSTRACT ............................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................x
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ xi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... xiii
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU.......................................................................................1
1. Bối cảnh nghiên cứu: ............................................................................................1
1.2.

Tính cấp thiết của đề tài: ................................................................................3

1.3. Mục tiêu, câu hỏi và phƣơng pháp nghiên cứu: ..............................................3
1.3.1 Mục tiêu của đề tài: ..........................................................................................3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu: .........................................................................................4
1.4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................5
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................5
1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu: ...................................................................................5
1.6. Kết cấu luận văn ................................................................................................5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ......................................................................................................................7
2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................................................7
2.2 Dự toán ngân sách ...............................................................................................8
2.2.1 Khái niệm dự toán ngân sách ..........................................................................8


vi

2.2.2 Phân loại dự toán ngân sách ...........................................................................8
2.2.3 Quy trình lập dự toán ngân sách ..................................................................10

Thang đo lƣờng nhân tố Quy trình lập dự toán .....................................32

3.2.3

Thang đo nhân tố Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật: .........................32

3.2.4

Thang đo chế độ chính sách Nhà Nƣớc ...................................................32

3.2.5

Thang đo lƣờng nhân tố Tổ chức công tác kế toán ................................32

3.2.6

Thang đo lƣờng nhân tố Kiểm soát quá trình lập DTNS ......................33

3.2.7

Thang đo nhân tố Môi trƣờng hoạt động ................................................33

3.3

Các giả thuyết (GT) nghiên cứu cần kiểm định .........................................33


vii

3.4

Kết quả khảo sát............................................................................................37

4.1.1. Mô tả thống kê kết quả khảo sát (Thực trạng lập dự toán tại các
DNNVV tại Tp. Hồ Chí Minh) ...............................................................................37
4.1.2.

Ƣu điểm, nhƣợc điểm công tác lập DTNS của các DNNVV ..................42

4.1.2.1. Ƣu điểm ......................................................................................................42
4.1.2.2 Hạn chế ........................................................................................................43
4.2.

Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha ..................................................43

4.2.1 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Nguồn nhân lực thực hiện lập Dự
toán ngân sách .........................................................................................................44
4.2.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Quy trình lập DTNS .................45
4.2.3 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Cơ sở vật chất ..............................45
4.2.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Chế độ chính sách Nhà nƣớc ...46
4.2.5 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Tổ chức công tác kế toán ............47
4.2.6 Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Kiểm soát quá trình lập DTNS...48
4.2.7 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Môi trƣờng hoạt động ..............48
4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến dự toán ngân sách của
các DNNVV: ............................................................................................................50


viii

4.3.1.



ix

5.2.7 Đối với Môi trƣờng hoạt động.......................................................................72
5.3 Hạn chế và gợi ý cho các nghiên cứu sau:.......................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74


x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán

BCKQKD

: Báo cáo kết quả kinh doanh

CP NVLTT

: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT

: Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC

: Chi phí sản xuất chung

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ................................... 7
Bảng 2.2 Sổ tay dự toán ............................................................................................ 18
Bảng 4.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu....................................................... 37
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về các DNNVV .............................................................. 38
Bảng 4.3 Các đốí tƣợng đƣợc phỏng vấn .................................................................. 38
Bảng 4.4 Loại hình doanh nghiệp ............................................................................. 38
Bảng 4.5 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp ....................................................... 39
Bảng 4.6 Thời gian doanh nghiệp thành lập ............................................................. 39
Bảng 4.7 Nguồn vốn của doanh nghiệp .................................................................... 39
Bảng 4.8 Số lƣợng lao động ...................................................................................... 40
Bảng 4.9 Báo cáo dự toán của các DNNVV đƣợc lập vào thời điểm ....................... 40
Bảng 4.10 Báo cáo dự toán đƣợc lập vào ................................................................. 40
Bảng 4.11 Quy trình xét duyệt DTNS....................................................................... 41
Bảng 4.12 Mô hình thông tin DTNS tại DN ............................................................. 41
Bảng 4.13 Công cụ dùng để lập DTNS ..................................................................... 42
Bảng 4.14: Cronbach Alpha của thang đo yếu tố nguồn nhân lực............................ 45
Bảng 4.15: Cronbach Alpha của thang đo yếu tố quy trình lập DTNS .................... 45
Bảng 4.16: Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất – công nghệ kỹ thuật ..... 46
Bảng 4.17A: Cronbach Alpha của thang đo chế độ chính sách Nhà nƣớc (L1) ...... 46
Bảng 4.17B: Cronbach Alpha của thang đo chế độ chính sách Nhà nƣớc (L2) ...... 47
Bảng 4.18: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Tổ chức công tác kế toán .......... 47
Bảng 4.19: Cronbach Alpha của thang đo yếu tố kiểm soát quá trình lập DTNS .... 48
Bảng 4.20a: Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Môi trƣờng hoạt động (L1) ...... 48
Bảng 4.20b: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Hợp tác truyền thông (L2) ..... 49
Bảng 4.21: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần .................................. 51
Bảng 4.22: Bảng phƣơng sai trích lần thứ nhất ........................................................ 51


xii


CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU
1. Bối cảnh nghiên cứu:
Trong bối cảnh kinh tế Thế giới đang trên đà phục hồi, với nhiều màu sắc và
tốc độ khác nhau. Các tổ chức tài chính quốc tế cũng liên tục đƣa các các điều chỉnh
“giảm” đối với tốc độ tăng trƣởng của kinh tế Thế giới và hầu hết các nƣớc. Nền
kinh tế Việt Nam vẫn nằm trong số ít quốc gia có tốc độ phục hồi ấn tƣợng. Số liệu
từ Tổng cục Thống kế cho biết, Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) năm 2015 ƣớc
tính tăng 6,68% so với năm 2014, trong đó quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%;
quý III tăng 6,87%; quý IV tăng 7,01%. Mức tăng trƣởng năm nay cao hơn mục tiêu
6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014[1], cho thấy nền kinh tế
phục hồi rõ nét.
Cũng theo báo cáo của Tổng cục Thống kê đƣa ra cả nƣớc có 74.842 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 432,2 nghìn tỷ đồng, giảm
2,7% về số doanh nghiệp nhƣng tăng 8,4% về số vốn đăng ký so với năm trƣớc. Số
lao động dự kiến đƣợc tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lập mới trong năm
qua là hơn 1 triệu ngƣời, tăng 2,8% so với năm trƣớc. Cũng theo báo cáo, trong năm
nay, cả nƣớc có 67.823 doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể. Và có 9.501
doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể, giảm 3,2% so với năm trƣớc.
Số lƣợng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp vừa và nhỏ;
58.322 doanh nghiệp khó khăn phải ngừng hoạt động, tăng 14,5% so với năm trƣớc.
Trong đó có 11.723 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46.599
doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký.
Giải thích điều này, ông Phạm Đình Thúy, Vụ trƣởng Vụ thống kê Công nghiệp
(Tổng cục Thống kê) đƣa ra 4 nguyên nhân chính: Thứ nhất, kinh tế thế giới vẫn
đang trong thời kỳ suy giảm, phục hồi chậm, trong khi kinh tế Việt Nam phụ thuộc
nhiều vào xuất khẩu. Kinh tế suy giảm nên khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam
cũng lâm vào tình trạng nhƣ vậy.
Thứ hai, 97,6% doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ

hiện các chức năng hoạch định và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp.
Dự toán ngân sách (DTNS) là một kế hoạch chi tiết và có định lƣợng về thu,
chi dƣới dạng tiền tệ của một doanh nghiệp hay tổ chức nào đó trong một niên độ
tài chính. Một doanh nghiệp hay tổ chức nào dù lớn hay nhỏ cũng phải tính toán và
dự trù việc sử dụng ngân sách của mình. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến viêc
lập DTNS, nhằm giúp các doanh nghiệp có đƣợc hệ thống báo cáo DTNS chính
xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế, đảm bảo cho các dự toán thực sự là công cụ
hữu ích cho nhà quản trị, giúp các nhà quản trị nắm đƣợc các điểm mạnh, điểm yếu
của doanh nghiệp, qua đó sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính và các nguồn


3

lực khác để đối phó kịp thời với mọi tình huống xảy ra đột xuất trong tƣơng lai.
Điều này thực sự có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay.
Tuy nhiên, để DTNS một cách chính xác, phản ánh đúng tiềm năng thực tế của
DN là công việc rất khó nó phụ thuộc vào trình độ của ngƣời lập dự toán, mức độ
ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình lập dự toán, quy mô doanh nghiệp…
Theo khảo sát, hiện nay không phải doanh nghiệp nào cũng lập DTNS một cách có
hiệu quả, số liệu dự toán thƣờng không sát với tình hình sản xuất kinh doanh của
DN nên không phát huy đƣợc hết vai trò, công dụng của nó, gây ra lãng phí cho
DN.
1.2.

Tính cấp thiết của đề tài:

Các nghiên cứu trƣớc của Nguyễn Thúy Hằng (2012), Nguyễn Thị Lệ Thủy
(2013), Lê Vũ Hà (2015) và một số nghiên cứu khác đã tập trung nghiên cứu
phƣơng pháp hoàn thiện dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy
nhiên giải pháp đƣa ra chỉ mang tính tổng quát, gợi mở suy nghĩ cho nhà quản trị,

sách.
+ Đánh giá thực trạng và mức độ vận dụng dự toán ngân sách ở các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
+ Đề xuất mô hình nghiên cứ, từ đó xác định những yếu tố chính ảnh hƣởng đến
việc lập dự toán ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên cần giải quyết các nội dung sau:
Nội dung 1: Thực trạng việc lập dự toán ngân sách ở các DNNVV.
- Mô hình DTNS ở các doanh nghiệp đang áp dụng là gì?
- Các doanh nghiệp đã lập đƣợc những DTNS nào? Ai lập những DTNS đó? Việc
thực hiện các DTNS đó nhƣ thế nào? Quy trình xét duyệt DTNS nhƣ thế nào?
- Những bộ phận nào tham gia vào việc lập DTNS đó?
- DN sử dụng phần mềm nào để lập DTNS?
Nội dung 2: Xác định những yếu tố ảnh hƣởng đến việc lập dự toán ngân sách của
các DNNVV.
- Có bao nhiêu yếu tố ảnh hƣởng đến lập dự toán ngân sách?
- Tầm quan trọng của các yếu tố này với việc lập dự toán ngân sách nhƣ thế nào?
- Mối tƣơng quan giữa các yếu tố này ra sao?
- Xác lập mô hình các yếu tố ảnh hƣởng tới việc lập dự toán ngân sách.
Nội dung 3: Từ mô hình hồi quy định lƣợng đƣợc xác định, tác giả đƣa ra kết luận
và hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hơn cho DTNS của các DNNVV.


5

1.4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lập DTNS của các doanh nghiệp có quy mô vừa
và nhỏ.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trƣớc. Trình bày cơ
sở lý thuyết về Dự toán ngân sách và các nghiên cứu trƣớc về việc lập dự toán ngân
sách.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Trình bày phƣơng pháp nghiên cứu để
kiểm định mô hình, lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra của đề tài.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu. Mô tả, phân tích, thống kê dữ liệu, kết quả
nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lập DTNS tại các DNNVV.
Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị. Trình bày kết luận dựa trên kết quả
nghiên cứu, từ đó đƣa ra khuyến nghị nhằm giải thích đƣợc các chênh lệch xảy ra
giữa thực tế và dự toán, góp phần nâng cao hiệu quả họat động và năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp.


7

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
Mục đích chính của luận văn là nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lập
dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong chƣơng này, trƣớc tiên
giới thiệu khái quát chung về DNNVV ở Việt Nam, điểm quan trọng trong chƣơng
này là cơ sở lý thuyết về việc lập DTNS. Một phần không thể thiếu là trình bày tổng
quan các nghiên cứu trƣớc ở trong và ngoài nƣớc liên quan đến các yếu tố ảnh
hƣởng đến việc lập dự toán ngân sách .
2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt
vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào
quy mô đó là DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa.
Bảng 2.1: Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP


II.Công
10 ngƣời 20 tỷ đồng
ngƣời đến tỷ đồng đến ngƣời
đến
nghiệp và
trở xuống trở xuống
200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời
dân dụng
III.Thƣơng

10 ngƣời 10 tỷ đồng

mại và dịch
trở xuống
vụ

trở xuống

Từ trên 10 Từ trên 10 Từ

trên

50

ngƣời đến tỷ đồng đến ngƣời
đến
50 ngƣời
50 tỷ đồng
100 ngƣời


phẩm sẽ đƣợc tiêu thụ, các khoản tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp trong
kỳ dự toán. Dự toán này đƣợc lập hàng năm, trƣớc khi kết thúc niên độ kế toán
nhằm hoạch định kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo.
Dự toán dài hạn: là dự toán đƣợc lập cho một khoảng thời gian dài, thƣờng
là từ một năm trở lên, có thể là 2, 5 hay 10 năm. Dự toán này thƣờng liên quan đến
việc mua sắm tài sản cố định, đất đai, nhà xƣởng, kênh phân phối, nghiên cứu và
phát triển hay một chiến lƣợc kinh doanh dài hạn. Đây là việc sắp xếp các nguồn
lực để thu lợi nhuận dự kiến trong thời gian dài. Đặc điểm của loại dự toán này là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status