Các yếu tố tác động đến thù lao hội đồng quản trị tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

TRỊNH XUÂN HOÀNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÙ LAO HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành:60340301

TP. HCM, tháng 07 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

TRỊNH XUÂN HOÀNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÙ LAO HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành:60340301



Phản biện 1

3

PGS. TS. Vương Đức Hoàng Quân

Phản biện 2

4

PGS. TS. Lê Đình Hội

5

TS. Hà Văn Dũng

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố tác động đến thù lao hội đồng quản trị
tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các công tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luân văn
(Ký và ghi rõ họ tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành Tiến sĩ Nguyễn Trần Phúc đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Nhờ sự quan tâm,
chỉ bảo của thầy mà tôi đã hoàn thành luận văn đúng mục tiêu nghiên cứu đề ra.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa sau Đại học trường Đại học Công
Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong
suốt quá trình học cao học vừa qua.


ABSTRACT
This study aims to identify factors affecting the Board of directors’s remuneration.
The factors are classified into 2 groups: (i) the firm-specific characteristics and (ii) the
characteristics of the board of directors. The study was conducted through surveys
which limits the extent of 65 non-financial companies listed on Ho Chi Minh Stock
Exchange (HOSE) and Hanoi Stock Exchange (HNX) with 455 observations in the
period from 2008 to 2014. The data were processed and analyzed by Generalized Least
Squares - GLS to estimate the extent and direction of the impact factor to the Board of
directors’s remuneration.
Empirical evidence shows that firm size, firm performance, duality, independent
members of board of directors and family owned impact positively to theremuneration
of board of directors. The most strong positive impacts are firm size and duality . In
contrast, the negative impacts which were found out such as firm leverage and board
members ownership are not significant to the remuneration of board of directors.
Moreover, the study does not find out any evidence of the connection between
educational qualification, the board size and the remuneration of board of directors.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................ii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ................................................................................................ iii
ABSTRACT ........................................................................................................................ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................................. ix
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................ x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ......................................................................... 1
1.1.

Các khái niệm ......................................................................................................... 8

2.1.1

Quản trị công ty ................................................................................................ 8

2.1.2

Hiệu quả công ty ............................................................................................ 10

2.1.3

Hội đồng quản trị ........................................................................................... 11

2.1.4

Vai trò của hội đồng quản trị.......................................................................... 11

2.1.5

Thù lao hội đồng quản trị ............................................................................... 12

2.2

Lý thuyết về quản trị công ty ................................................................................ 13

2.2.1

Lý thuyết người đại diện ................................................................................ 13



3.2.1

Biến phụ thuộc (COM)................................................................................... 25

3.2.2

Biến độc lập.................................................................................................... 26

3.2.3

Biến kiểm soát ................................................................................................ 30

3.3

Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................... 32

3.3.1

Hiệu quả công ty ............................................................................................ 32

3.3.2

Tỷ lệ nợ .......................................................................................................... 32

3.3.3

Hiệu quả công ty ............................................................................................ 33

3.3.4


3.3.2

Mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) ............................................ 39

3.3.3

Mô hình hiệu chỉnh tổng quát (GLS) ............................................................. 41

3.5

Phạm vi và dữ liệu nghiên cứu.............................................................................. 41

3.4.1

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 41

3.4.2

Dữ liệu nghiên cứu ......................................................................................... 42

3.6

Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................... 44

3.5.1

Thống kê mô tả dữ liệu .................................................................................. 44

3.5.2

Ma trận tương quan ........................................................................................ 48

4.1.3

Phương sai thay đổi ........................................................................................ 49

4.2

Kết quả hồi quy ..................................................................................................... 50

4.2.1

Lựa chọn mô hình phù hợp ............................................................................ 50

4.2.2

Kết quả ước lượng bằng phương pháp hiệu chỉnh tổng quát (GLS) .............. 51

4.3

Thảo luận kết quả .................................................................................................. 54

4.3.1

Quy mô công ty .............................................................................................. 55

4.3.2

Tỷ lệ nợ .......................................................................................................... 55


5.1

Đặc điểm của nghiên cứu ...................................................................................... 60

5.2

Kết luận ................................................................................................................. 61

5.3

Khuyến nghị .......................................................................................................... 62

5.3.1

Đối với cổ đông hiện hữu và nhà đầu tư mới ................................................. 62

5.3.2

Đối với thành viên hội đồng quản trị ............................................................. 63

5.3.3

Cơ quan quản lý ............................................................................................. 64

5.4

Hạn chế và hướng phát triển của nghiên cứu........................................................ 65

5.4.1


Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến ................................................................... 51
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định phương sai của sai số không đổi ....................................... 52
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Hausman ............................................................................ 53
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định tự tương quan .................................................................... 53
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy hiệu chỉnh tổng quát (GLS) ................................................... 54
Bảng 4.7: Tóm lược kỳ vọng dấu và kết quả ................................................................... 56


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1.

Đặt vấn đề nghiên cứu
Thuật ngữ quản trị công ty ngày càng được nhắc đến nhiều hơn trong các
nghiên cứu gần đây. Điều này xuất phát từ thực tế là nền kinh tế ngày càng cạnh
tranh và phát triển theo hướng chuyên nghiệp hơn. Dễ nhận thấy rằng, không
phải nhà đầu tư nào cũng có đủ khả năng điều hành và thúc đẩy công ty phát
triển trong một môi trường cạnh tranh khắc nghiệt. Do đó, các công ty cần đến
những nhà quản lý chuyên nghiệp để giúp các nhà đầu tư gia tăng tài sản của
mình. Khi quyền sở hữu và quyền điều hành được tách biệt, mâu thuẫn về
quyền lợi có thể phát sinh giữa người chủ sở hữu và người quản lý (Jensen và
Meckling, 1976).Trong điều kiện như vậy, cơ chế quản trị doanh nghiệp bên
trong và cơ chế quản trị doanh nghiệp bên ngoài đóng vai trò quan trọng để
giảm thiểu các mâu thuẫn (Darmadi, 2011).Hội đồng quản trị là cơ chế quản trị
bên trong, đại diện cho sự kết nối giữa nhà đầu tư và nhà quản lý điều hành
(Fama và Jensen, 1983).
Trong khi đặc điểm hội đồng quản trị và thành phần hội đồng quản trị đã thu
hút sự chú ý đáng kể từ các nhà kinh tế thì thù lao chi trả cho hội đồng quản trị

vẫn chưa đáp ứng nhu cầu hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng và mức độ các tác
động đến thù lao hội đồng quản trị.
Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin và bằng chứng khoa học cho nhu cầu
hiểu biết của các đối tượng có liên quan bằng cách phân tích toàn diện các yếu
tố quyết định mức thù lao trả cho hội đồng quản trị. Dựa trên quan điểm người
đại diện và bằng chứng từ các nghiên cứu nước ngoài gần đây của Andreas và
ctg. (2010) và Darmadi (2011), các yếu tố có khả năng tác động đến thù lao hội
đồng quản trị về cơ bản được chia thành hai nhóm sau: (i) đặc điểm công ty và
(ii) đặc điểm hội đồng quản trị.
Về mặt lý thuyết, các yếu tố quyết định sẽ được xem xét dựa trên lý thuyết
người đại diện và các nghiên cứu trước để đưa ra các giả thuyết nghiên cứu.
Thế nhưng, thực tế tại các công ty Việt Nam, thù lao thành viên hội đồng quản


3

trị liệu có được xây dựng để giảm bớt khả năng không cân bằng lợi ích giữa
thành viên hội đồng quản trị và cổ đông hay không, hay còn chịu sự tác động
bởi những yếu tố khác quan trọng hơn. Nghiên cứu này đưa ra lời giải đáp cho
mối quan tâm chưa được làm rõ này.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Hội đồng quản trị đóng vai trò cốt lõi trong việc định hướng phát triển công ty,
và cũng là sợi dây liên kết giữa người sở hữu công ty và người điều hành công
ty. Mặc dù có vai trò quan trọng nhưng thực tế cho đến nay có rất ít các nghiên
cứu tìm hiểu về các yếu tố tác động đến thù lao hội đồng quản trị. Vì vậy,
nghiên cứu thực hiện khảo sát số liệu thực tế các công ty tại Việt Nam để tìm
hiểu rõ hơn vấn đề này, đồng thời giúp cho người sở hữu và hội đồng quản trị
đạt được lợi ích và những mục tiêu tốt nhất đã đề ra cho bản thân và cho công

1.4.

Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát giới hạn trong phạm vi các công
ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) và sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Khảo sát loại bỏ các công ty thuộc lĩnh
vực tài chính ra khỏi phạm vi nghiên cứu vì các công ty hoạt động trong lĩnh
vực này có những đặc thù riêng. Do đó, việc bao gồm các công ty hoạt động
trong lĩnh vực này trong nghiên cứu có khả năng phá vỡ kết cấu chung và cung
cấp những kết quả không mang tính thuyết phục cao. Các công ty niêm yết trên
HOSE và HNX được lựa chọn vì các công ty này thoả mãn những quy định
khắt khe hơn về vốn điều lệ, rủi ro kinh doanh, sự giám sát từ bên ngoài và
công bố thông tin so với các công ty chưa niêm yết hoặc niêm yết trên sàn giao
dịch Upcom.
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ sở giao dịch chứng khoán TPHCM và sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2008 đến năm 2014. Nghiên cứu chọn giai
đoạn này vì số lượng các công ty niêm yết tăng lên đáng kể đủ đảm bảo cho
việc chọn mẫu có tính đại diện cao hơn. Đối tượng muốn hướng đến trong
nghiên cứu này là thù lao hội đồng quản trị của các công ty và các yếu tố có liên
quan như đặc điểm công ty và đặc điểm hội đồng quản trị.

1.5.

Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê định lượng với mô hình
hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM – Random Effects Model), ảnh hưởng cố
định (FEM – Fixed Effects Model) và mô hình hiệu chỉnh tổng quát (GLS –
Generalized Least Squares) ước lượng kết quả nghiên cứu. Quá trình nghiên
cứu thực nghiệm được tiến hành lần lượt theo các bước sau:
Bước 1: Xác định các cơ sở dữ liệu có liên quan ( dữ liệu tài chính và phi tài

đâu là yếu tố quyết định và có ảnh hưởng đáng kể đến thù lao hội đồng quản trị.
Thông qua kết quả nghiên cứu để hiểu rõ hơn vấn đề thù lao hội đồng quản trị.
Vì vậy, nghiên cứu mang lại một số đóng góp nhất định. Dựa vào kết quả phân
tích định lượng tìm được về mối quan hệ này, các công ty, nhà đầu tư và chính


6

các thành viên hội đồng quản trị có thể đưa ra các kế hoạch, chiến lược phù hợp
có khả năng mang lại lợi ích cũng như hạn chế các tác động xấu. Cụ thể, các
thành viên hội đồng quản trị đương nhiệm có thể tập trung phát triển các yếu tố
tiềm năng làm tăng thù lao trên tinh thần cân bằng với lợi ích cổ đông. Tương
tự, cổ đông có thể tin tưởng vào sự hiểu biết trong việc thương lượng về chính
sách thù lao hoặc các điều chỉnh khác (quy mô hội đồng quản trị, cơ cấu lại
danh mục và tỷ lệ sở hữu vốn) cho phù hợp để giảm thiểu tới mức thấp nhất các
lợi ích bị mất đi.
1.7.

Kết cấu luận văn
Luận văn dự kiến được chia làm năm chương với nội dung như sau:
Chương một – Giới thiệu tổng quan: Chương này trình bày tóm lược vấn đề
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu, mô hình nghiên cứu, những điểm nổi bật của nghiên cứu này và kết cấu
của luận văn.
Chương hai – Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước: Chương này trình bày
cơ sở lý thuyết về quản trị công ty và các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa
các yếu tố quyết định đến thù lao của hội đồng quản trị từ đó tìm kiếm khoảng
trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài.
Chương ba – Phương pháp nghiên cứu: Chương này đề xuất mô hình toán thể
hiện mối quan hệ giữa các biến, định nghĩa các biến, cách xác định và tính toán

nhiều trong thực tế, trên khía cạnh chuyên môn không phải lúc nào chúng cũng
được hiểu đúng.Thậm chí, do cách tiếp cận khác nhau, các định nghĩa cho các
thuật ngữ này cũng gây nhiều tranh cãi giữa các nhà nghiên cứu kinh tế.Vì vậy,
các khái niệm quan trọng có liên quan sẽ được làm rõ trong phần này nhằm
giúp việc tiếp cận nội dung nghiên cứu được dễ dàng hơn. Các thuật ngữ này
bao gồm: quản trị công ty, hiệu quả công ty, hội đồng quản trị, vai trò hội đồng
quản trị và thù lao hội đồng quản trị.

2.1.1 Quản trị công ty
Có rất nhiều định nghĩa cho khái niệm quản trị công ty do cách tiếp cận khác
nhau cũng như do khái niệm này bao hàm nhiều hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh. Quản trị công ty là tập hợp các đối tượng, mục tiêu và thể chế để đảm
bảo điều tốt đẹp cho cổ đông, nhân viên, khách hàng, chủ nợ và thúc đẩy danh
tiếng, vị thế của nền kinh tế (Maw và ctg, 1994).
Quản trị công ty là cách thức mà các nhà đầu tư vốn cho doanh nghiệp, nhà đầu
tư đảm bảo thu được lợi tức từ các khoản đầu tư của họ (Shleifer và ctg, 1997).
Quản trị công ty là hệ thống được xây dựng để điều khiển và kiểm soát các
doanh nghiệp. Cấu trúc quản trị công ty chỉ ra cách thức phân phối quyền và


9

trách nhiệm trong số những thành phần khác nhau có liên quan tới công ty cổ
phần như hội đồng quản trị, giám đốc, cổ đông và những chủ thể khác có liên
quan. Quản trị công ty cũng giải thích rõ quy tắc và thủ tục để ra các quyết định
liên quan tới vận hành công ty. Bằng cách này, quản trị công ty đưa ra cấu trúc
thông qua đó thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện để đạt được mục
tiêu hay giám sát hiệu quả công việc (OECD, 1999; 2004).
Trên thực tế, quản trị công ty vẫn còn là một khái niệm mới đối với các nhà
quản lý ở Việt Nam và ở một chừng mực nào đó thì khái niệm này hay bị nhầm

lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Từ định nghĩa này có thể
hiểu hiệu quả công ty là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực để đạt được mục tiêu đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết
quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Độ chênh lệch giữa
hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao.Trên góc độ này thì hiệu quả
đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp.
Như vậy, hiệu quả công ty là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn vật lực, tài chính của công ty để đạt được hiệu quả cao nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp và yêu cầu rất
quan trọng của công ty để thúc đẩy sự phát triển công ty bền vững. Trên thực tế,
có rất nhiều các tiêu chuẩn khác nhau được sử dụng để đo lường hiệu quả công
ty bao gồm: lợi nhuận trên tài sản – ROA (Ross và ctg., 2008), lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu – ROE (Ross và ctg., 2008), tổng giá trị thị trường chia cho
tổng tài sản – Tobin Q (Morck và ctg., 1988) và thu nhập trên mỗi cổ phiếu –
EPS.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status