Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM TRUNG HOÀN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. MAI NGỌC CƯỜNG

THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá
nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên” do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Mai Ngọc Cường
- giảng viên trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và sự giúp đỡ của Ban
Lãnh đạo, cán bộ của Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Tác giả luận văn

Phạm Trung Hoàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan………………………………………………….…………….……i
Lời cảm ơn……………………………………………….……………………...ii
Mục lục …………………………………………………………………………iii
Danh mục các cụm từ viết tắt …………………………………………….…….vi
Danh mục các bảng số liệu...…………………………………………………...vii
Danh mục các hình…………………..………………………………………...viii
Danh mục các sơ đồ …………………………...……………………………...viii
Danh mục các phụ lục …………………………...……………………………viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ...…….………….….….………..1
2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………...2
2.1. Mục tiêu chung ……………………………………………………………..2
2.2. Mục tiêu cụ thể …………………………….……………………………….2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ……….……….………………….………..3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………….…………….………..3
3.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………….……………….……..3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Câu hỏi nghiên cứu……………………………………………………….38
2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài………………………………………….38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể………………………….…………….41
Chương 3: THỰC TRẠNG QLT TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ
THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CỦA HUYỆN ĐỒNG HỶ-TỈNH THÁI NGUYÊN…44

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên………………………………………......……………..44
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội có liên quan đến quản lý thuế thu nhập cá nhân
của huyện Đồng Hỷ………………………………………...……………………47
3.1.3. Khái quát về chi cục thuế Đồng Hỷ……..……………...………………48
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ CỦA CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ….....…....…....…....…....…....….73

3.2.1. Khái quát tình hình thực hiện các nội dung quản lý thuế TNCN đối với hộ
kinh doanh thể của chi cục thuế Đồng Hỷ…………………………………...…73
3.2.2. Đánh giá quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục
thuế Đồng Hỷ theo các chỉ tiêu. ………………………………………......……..78
3.2.3. Nguyên nhân hạn chế………………………………………..……………83

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……..............………………….…108

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
BTC
BCTC
CBT
CCT
CNTT
CP
CQT
DN
GTGT
HĐND
HKD
KT-XH
MST

NNT
NSNN

QLT

Sản xuất kinh doanh
Tổng Cục Thuế
Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp
Thông tư
Tiêu thụ đặc biệt
Uỷ Ban Nhân dân
Ủy nhiệm thu
Việt Nam
Xã hội Chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010 2012………………………………………………………………………….…47
Bảng 3.2: Kết quả thu NSNN từ thuế ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 2012………………………………………………………………………….…52
Bảng 3.3: Trình độ cán bộ quản lý của toàn bộ chi cục thuế Đồng Hỷ….......…71
Bảng 3.4: Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ
- tỉnh Thái Nguyên năm 2012……………………………………...….……..…72
Bảng 3.5: Cá nhân đăng ký kinh doanh 2010-2012…………..……….…….…73
Bảng 3.6: Lượt hộ kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh hàng tháng từ năm 20102012……………………………………………………..…….………..………74
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện Dự toán thuế 2010-2012 CCT Đồng Hỷ….......…75
Bảng 3.8: Doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ năm 2012……………………..…………….………….….…………76
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2010-2012 của CCT

thuế )……………………………………………………………………..……102
Phụ lục 2: Phiếu điều tra (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ kinh
doanh)….....................................................................................................104
Phụ lục 3: Tổng hợp phiếu điều tra cán bộ Quản lý Nhà Nước và cán bộ Quản lý
thuế……………………………………………………………………...…….106
Phụ lục 4: Tổng hợp phiếu điều tra các hộ kinh doanh cá thể……………...…107

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong thời kỳ quá độ chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa chỉ huy, tập
trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước. Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng được sử dụng như một
công cụ kinh tế hữu hiệu của nhà nước để điều tiết các hoạt động kinh tế và có
vai trò rất quan trọng để phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp
dân cư cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và
nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng. Đối tượng nộp
Thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao động
cũng đa dạng. Trong những năm tới, thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH giai
đoạn 2010-2015, các thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động sẽ có sự phát
triển mạnh mẽ hơn. Nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu

- Về phía ngành thuế: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vào
Ngân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn thu ổn định và tăng thu qua các năm.
- Về phía hộ kinh doanh cá thể: Nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế
của hộ kinh doanh đối với NSNN, tạo cơ sở pháp lý giải quyết đầy đủ các quyền
lợi của người nộp thuế. Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là huyện thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn có số thu từ thuế không nhiều, chưa đủ
đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng năm của huyện, nhưng nguồn thu thuế chủ yếu từ
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tỷ trọng số thuế từ khu vực này chiếm tỷ
trọng lớn hơn số thuế từ HKD cá thể. Xuất phát từ những lý do trên, việc chọn
đề tài: “Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá
thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” sẽ góp phần giải
quyết những vấn đề đã nêu trên.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng công tác thu thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên để có cơ sở
tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm thu đúng, thu đủ, chống thất thu
cho ngân sách nhà nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể.
Đánh giá thực trạng và chỉ ra đươ ̣c những thành tựu, khó khăn, vướng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN
đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1. QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ
THỂ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TẦM QUAN TRỌNG.

1.1.1. Thuế thu nhập cá nhân và vai trò của thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1. Khái niệm về thuế TNCN
Thu nhập luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, xã hội thể
hiện tính sở hữu của thu nhập. Việc xác định thu nhập của các chủ thể khác nhau
trong một thời gian nhất định được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ-là hình thức
thông qua đó biết được tổng thu nhập các nguồn khác nhau của một cá nhân hay
một pháp nhân. Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối và
phân phối lại thu nhập quốc dân, do thị trường và Nhà nước thực hiện. Từ các
đặc điểm trên, khái niệm về thu nhập được tổng hợp như sau: “Thu nhập là tổng
các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ do một chủ
thể trong nền kinh tế-xã hội tạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản
hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định-thường là một năm”.

Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm quan trọng sau:
Một là, Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập
của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó có
thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác.
Hai là, Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế có độ nhậy cảm cao vì nó
liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu
hết mọi cá nhân trong xã hội. Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế
thu nhập cá nhân.
Ba là, Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế luôn gắn liền với chính
sách xã hội của mỗi quốc gia mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới
một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập. Khi tính thuế thu nhập cá
nhân có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định
một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế.
Bốn là, Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc
thuế suất lũy tiến từng phần. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế
TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

xã hội. Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu
cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao.
Năm là, Thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thuế thu nhập cá nhân không cầu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa,
dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ.
1.1.1.3. Vai trò của thuế TNCN
Xuất phát từ những đặc điểm kể trên, Thuế thu nhập cá nhân có vai trò

tạo nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho Ngân sách Nhà nước.
Kinh tế-xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc
phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế...cũng ngày càng gia
tăng. Thêm vào đó việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách
cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích lũy trong nước được tăng dần và
chiếm tỷ trọng ngày càng cao tổng thu Ngân sách Nhà nước. Thuế TNCN sẽ góp
phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho Ngân sách Nhà nước trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu Ngân
sách tại các nước trong khối ASEAN, như: Thái Lan, Malayxia,
Philippin...khoảng 12-16%, các nước đang phát triển khoảng 13-14%, các nước
phát triển như: Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Đức...khoảng 30-40%. Ở Việt Nam, tỷ
trọng thuế TNCN hiện nay khoảng 4,1%.
Thứ ba, Thuế thu nhập cá nhân là một công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà
nước sử dụng để điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm.
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu Ngân sách Nhà
nước, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua mức thuế
TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm...
Như đã phân tích, Thuế TNN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá
nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên
các nguyên tắc “lợi ích”, “công bằng” và “khả năng nộp thuế”. Việc áp dụng
thuế TNCN sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống
chính sách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu nghèo giữa
các tầng lớp dân cư; đồng thời Nhà nước sẽ nắm được thông tin về thu nhập của
cá nhân. Thông qua đó, vừa thực hiện động viên nguồn lực, vừa góp phần chống
tham nhũng, lãng phí.
Thứ tư, Thuế thu nhập cá nhân góp phần quản lý thu nhập dân cư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Về nội dung chức năng, quản lý thuế TNCN bao gồm: các việc như xây
dựng kế hoạch sắp xếp tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt
động.
Về phạm vi tác động và hình thức thể hiện: quản lý thuế TNCN là một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

phạm trù rộng, để tiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất
nhiều chức năng, trong đó có chức năng lãnh đạo.
Như vậy, quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của cơ
quan chức năng trong bộ máy nhà nước trong quá trình tính và thu thuế TNCN
nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra.
1.1.2.2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể
Theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng kí kinh doanh, khái niệm
pháp lý về hộ kinh doanh (cá thể) được sử dụng thống nhất hiện nay là: Hộ kinh
doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ
gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không
quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình đối với hoạt động kinh doanh (điều 36).
Hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp
phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo. Sự phát triển của hộ kinh doanh góp
phần huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo
trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động ở nông thôn. Hộ kinh doanh tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông
hàng hoá đa dạng, rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa. Hộ kinh doanh
càng phát triển càng góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế, tạo

thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động, gây khó khăn cho công tác
quản lý thuế TNCN. Vì vậy, CQT cần áp dụng công nghệ tin học vào việc quản
lý những đối tượng này để không gây thất thu cho Nhà Nước.
Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên ý thức tuân thủ pháp luật thuế của
hộ kinh doanh cá thể nhìn chung còn thấp. Việc hướng dẫn hỗ trợ thủ tục pháp
lý để giúp hộ kinh doanh cá thể tuân thủ pháp luật về thuế TNCN, hạn chế được
tình trạng trốn thuế là có ý nghĩa rất quan trọng.

1.1.2.3. Tầm quan trọng của quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh
doanh cá thể.
Tăng cường QLT với thuế TNCN nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách
thuế TNCN nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Để tạo bộ
khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đổi của sự
phát triển kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách về quản lý
thuế nhằm nâng cao công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN là rất
cần thiết vì:
Công tác quản lý của nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

thể nhằm góp phần làm tăng nguồn thu cho NSNN để phát triển đất nước.
Hoàn thiện quản lý nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể
nhằm bổ sung thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi
tiêu cho xã hội. Để tồn tại và hoạt động, Nhà nước cần chi nhiều khoản. Bù đắp
số đó là những khoản thu của Nhà nước chủ yếu dựa vào các khoản thu thuế và
những khoản vay trong và ngoài nước. Trong khi chính sách thuế và luật thuế

những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội.
Thuế TNCN nói chung, đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng động viên
trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất
nước và được căn cứ trên các nguyên tắc "lợi ích", "công bằng" và "khả năng
nộp thuế". Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng
những thành quả phát triển của đất nước về luật pháp thể chế, cơ sở hạ tầng,
phúc lợi xã hội, an ninh trật tự ... đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần
thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế. Nguyên tắc "công bằng"
và “khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế
nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì
nộp thuế ít hơn, mỗi cá nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được
điều chỉnh thống nhất trong một chính sách thuế.
Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của
các những người dân cư nói chung, hộ kinh doanh cá thể nói riêng cũng tăng
lên, nhưng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ có thu nhập cao
và nhóm hộ có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng. Thu nhập của
các nhóm hộ kinh doanh cá thể có sự chênh lệch nhau. Do sự trình độ phát triển
còn thấp, quy mô sản xuất kinh doanh có sự phân biệt đáng kể. Số đông hộ kinh
doanh cá thể có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số hộ kinh doanh cá thể
có thu nhập khá cao. Vì thế, xét trên phương diện công cụ quản lý vĩ mô của
Nhà nước thì thuế TNCN nói chung, đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng có vị
trí cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
Quản lý thuế của Nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể
nhằm đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý
nhà nước đối với thuế TNCN. “Đây là thời gian thử thách nhất đối với vấn đề
nộp thuế khi xu hướng suy thoái toàn cầu gần đây đã thay đổi đáng kể bối cảnh
kinh tế và trong một mô hình chưa từng xẩy ra. Chính phủ tại các quốc gia ở tất
cả các quy mô và trong tất cả các giai đoạn phát triển đang phải vật lộn với sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

tục đăng ký thuế. Các hộ kinh doanh mới ra lần đầu phải tiến hành kê khai đăng
ký thuế để được cấp MST. Các hộ trước đó đã được cấp MST nhưng nghỉ kinh
doanh dài hạn, sau đó kinh doanh trở lại thì vẫn phải thực hiện đăng ký nộp thuế
lại với cơ quan thuế, nhưng không cấp MST mới nữa. Đội thuế Liên xã, thị trấn
có trách nhiệm phối hội với chính quyền địa phương và Hội đồng tư vấn thuế
của các xã, thị trấn để điều tra số hộ có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn mình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

quản lý để từ đó nắm bắt tình hình hoạt động của các HKD, kịp thời cập nhật số
hộ mới ra kinh doanh, số hộ nghỉ kinh doanh, số hộ di chuyển địa điểm kinh
doanh để đôn đốc đăng ký thuế.
Quản lý các thủ tục hành chính thuế là hoạt động của CQT nhằm tạo điều
kiện cho NNT đăng ký thuế, kê khai thuế và thực hiện nộp theo đúng quy định.
Các thủ tục hành chính thuế gồm: Đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế, nộp
thuế, giải quyết hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và xóa nợ thuế, xử phạt về thuế.

Hình 1.1: Quy trình đăng ký thuế TNCN qua website tncnonline.com.vn
(Nguồn: Tổng Cục thuế)
Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế: Quản lý thông tin về NNT: Là quá
trình CQT thực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký thuế, nhập và
xử lý dữ liệu khai ban đầu của NNT.
Quản lý quy trình thu thuế: Lập dự toán thu thuế, dự toán thu thuế là bảng
tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một thời kỳ nhất định, không tách rời dự
toán NSNN; Tuyên truyền hỗ trợ về thuế là các hoạt động của CQT nhằm triển

Việc quản lý kê khai nộp thuế phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ
để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế;
Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục
kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn
dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế.
Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành
mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
1.2.1.3. Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế
Thứ nhất, khai quyết toán thuế là việc xác định số thuế phải nộp của năm
tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian tính từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt
động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo kê khai phải khai quyết
toán thuế. Hồ sơ khai quyết toán thuế bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế theo
mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu
số 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này; Các chứng từ chứng minh
số thuế đã tạm nộp trong năm.
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế trực tiếp quản lý. Thời hạn
nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc
năm dương lịch.
Khai thuế đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh
doanh, không hạch toán được chi phí: hồ sơ khai thuế, căn cứ tính thuế, thời hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status