Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương chi nhánh hoàng mai - Pdf 41

Chuyên đề tốt nghiệp

Đại học KTQD
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công
Thương chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội, nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của các cô chú, anh chị đang công tác tại chi nhánh nói chung và các anh
chị cán bộ phòng kế toán nói riêng cũng như sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo – Th.s Nguyễn Thành Trung , em đã có thêm hiểu biết về hoạt động cơ
bản của Ngân hàng và hoạt động huy động vốn. Những kiến thức thực tế này
đã giúp em hoàn thành chuyên đề nghiên cứu của mình và có thêm kinh
nghiệm thực tế. Song vì kiến thức và hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi mong nhận được ý kiến đánh giá của
các thầy cô giáo và các cô chú cán bộ Ngân hàng để bài viết được hoàn thiện
hơn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú , anh chị cán bộ
Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội đã giúp đỡ
em trong thời gian thực tập tại Ngân hàng. Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm
ơn tới giáo viên hướng dẫn, thầy giáo –Th.s Nguyễn Thành Trung đã hướng
dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 19 tháng 12 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Hữu Tùng

Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434



NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU
QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN................................................4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn huy động...........................................................4
1.1.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM.............................................................5
1.1.3. Vai trò của vốn huy động.....................................................................................9
1.2. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM ......................................................10
1.2.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn......................................................................11
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại NHTM...................................12
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN...................15
1.3.1. Các nhân tố khách quan......................................................................................15
1.3.2. Các nhân tố chủ quan.........................................................................................18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:...............................................................................................19

CHƯƠNG 2.....................................................................................................19
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG MAI............................................19
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH
HOÀNG MAI...................................................................................................................20
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................20
2.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương chi
nhánh Hoàng Mai.........................................................................................................23
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG MAI.........................................................................27
2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn...............................................................................27
2.2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng............................................................31
2.2.3. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn........................................43
2.2.4. Chi phí trả lãi thực tế và lãi suất bình quân đầu vào..........................................53

Lê Hữu Tùng

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước.....................................................................................77
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................77
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam...............................80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3:................................................................................................81

KẾT LUẬN.....................................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................84

Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

Đại học KTQD

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
NHTW
NHTM
TMCP
TDQT
TGTK
TGTK KKH
TGTK CKH
GTCG

Nguyên văn
Ngân hàng trung ương

Lãi suất
Khách hàng
Ngân hàng
Sản phẩm
Sử dụng

Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

Đại học KTQD
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Biến động nguồn vốn huy động qua các năm..................................31
Bảng 2.2: Quy mô vốn huy động theo đối tượng khách hàng.........................33
Bảng 2.3: Quy mô và cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn..................................35
Bảng 2.4: Huy động tiền gửi không kỳ hạn.....................................................38
Bảng 2.5: Huy động tiền gửi có kỳ hạn ngắn...................................................39
Bảng 2.6: Huy động tiền gửi có kỳ hạn dài......................................................41
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo nội, ngoại tệ................................42
Bảng 2.8: Doanh số cho vay nền kinh tế..........................................................44
Bảng 2.9: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn......................46
Bảng 2.10: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn....48
Bảng 2.11: Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn trung - dài hạn........49
Bảng 2.12: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn nội tệ..........51
Bảng 2.13: Tính cân đối giữa việc HĐV và sử dụng vốn ngoại tệ....................52
Bảng 2.14: Chi phí trả lãi thực tế.....................................................................53


Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


1

Chuyên đề tốt nghiệp

Đại học KTQD

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn đối với các Ngân
hàng thương mại ngày càng trở nên quan trọng. Vốn của ngân hàng được hiểu
là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được,
dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Vốn của Ngân hàng Thương mại được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau như vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác. Trong
đó vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn
kinh doanh của Ngân hàng Thương mại. Muốn đóng vai trò thực sự như một
trung gian tài chính, một tổ chức kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp, muốn
giữ thế chủ động trong kinh doanh thì mỗi ngân hàng không thể không
tiến hành huy động vốn. Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh
toán cũng như quy mô các hoạt động cho vay, đầu tư, bảo lãnh…của ngân
hàng. Nó cũng có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín
của ngân hàng trên thị trường.
Rõ ràng, một ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động vốn thì sẽ có

vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hoàng Mai.
4. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với
một số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp phân tích, thống kê
phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa,
phương pháp luận khoa học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết về
tiền tệ tín dụng của các nhà khoa học.
5. Bố cục chuyên đề
Về kết cấu,ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu quả
huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2 : Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công Thương chi nhánh Hoàng Mai
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Công Thương chi nhánh Hoàng Mai
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do còn nhiều
hạn chế về trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thực tế, hạn chế về thời gian
nghiên cứu nên trong quá trình thực hiện chuyên đề này khó tránh khỏi những
thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung của thầy cô giáo, ban
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

3

Đại học KTQD


vụ tài sản có (nghiệp vụ cho vay) và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng
như: dịch vụ tư vấn, thanh toán hộ, giữ hộ, ... Các nghiệp vụ này có quan hệ
mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế
mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xen lẫn nhau trong
quá trình hoạt động của ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong
quá trình hoạt động kinh doanh của NH.
Kết cấu nguồn vốn của NHTM gồm có: vốn tự có, vốn huy động, vốn đi
vay và các nguồn vốn khác. Vốn huy động là một trong các nguồn vốn quan
trọng trong kết cấu nguồn vốn của NHTM.
Khái niệm vốn huy động: Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ
chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách
nhiệm hoàn trả. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của
bất kỳ NHTM nào.
Bản chất của vốn huy động là các tài sản thuộc các chủ sở hữu khác
nhau. Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách
nhiệm hoàn trả đúng gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn.
Vốn huy động có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

5

Đại học KTQD

NHTM. Nó cũng là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh
doanh. Thông thường vốn huy động chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn.


Chuyên đề tốt nghiệp

6

Đại học KTQD

đích bảo quản an toàn tài sản. Khi cần khách hàng có thể đến rút ra để chi
tiêu. Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của
khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi
đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả. Ở Việt Nam tiền gửi loại này được
thể hiện dưới các hình thức như: Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá
nhân. Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp, để khuyến khích
thanh toán qua ngân hàng, các NHTM Việt Nam trả lãi cho loại tiền gửi này
như tiền gửi không kỳ hạn khác. Ở các nước phát triển loại tiền gửi này chiếm
vị trí quan trọng trong kết cấu nguồn vốn và có chi phí đầu vào rất thấp.
Có thể nói tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn để các ngân hàng huy
động vốn với chi phí thấp, trong khi đó quy mô vốn huy động được khá lớn.
Tuy nhiên, việc sử dụng các nguồn tiền này gặp nhiều bất lợi bởi nó mang
tính chất không ổn định, do khách hàng có thể gửi hoặc rút ra bất cứ khi nào,
đặt ngân hàng trước rủi ro thanh khoản. Do đó, muốn sử dụng hiệu quả nguồn
này, ngân hàng phải tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm kinh doanh,
thu nhập, chi tiêu…của khách hàng để có kế hoạch khai thác hiệu quả.
 Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng
về thời hạn gửi và rút tiền. Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ
và ký thác để hưởng lãi. Các NHTM nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn đó là
tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định,
ngân hàng có thể sử dụng phần lớn để kinh doanh. Chính vì vậy, NHTM luôn
tìm cách để đa dạng hoá loại tiền gửi này nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của

Tiền gửi tiết kiệm được coi là một công cụ huy động vốn truyền thống
của các NHTM. Vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm thường chiếm
một tỷ trọng đáng kể. Tiền gửi tiết kiệm còn có thể chia ra thành ba loại: Tiền
gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và có kỳ hạn dài.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn: Loại này khá quen thuộc ở Việt
Nam, NHTM Việt Nam thường huy động tiết kiệm với các kỳ hạn 3 tháng
đến 1 năm. Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút ra khi đến hạn. Song, để
tăng tính cạnh tranh các ngân hàng thương mại vẫn cho phép khách hàng rút
trước thời hạn (với những quy định cụ thể).
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài: Rất phổ biến ở một số nước công
nghiệp phát triển. Tiền gửi tiết kiệm dài hạn chỉ được phép rút ra khi đến hạn.
Nó tạo lên nguồn vốn có tính ổn định cho hoạt động cấp tín dụng dài hạn của
NHTM.
b. Phát hành các công cụ nợ.
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

8

Đại học KTQD

Các NHTM có thể phát hành các công cụ nợ (nếu đủ điều kiện theo quy
định) như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng để
huy động vốn trong một thời gian nhất định.
Chứng chỉ tiền gửi là những giấy xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân
hàng hay một định chế tài chính khác. Người sở hữu giấy này sẽ được thanh

9

Đại học KTQD

còn thấp so với nguồn huy động khác. Tuỳ theo từng thời kỳ, khi nào cần thì
ngân hàng mới huy động. Sử dụng nguồn này ngân hàng chủ động được thời
gian sử dụng, số lượng và giá cả của vốn. Tuy ngân hàng phải trả mức lãi
suất cao hơn mức lãi suất huy động vốn, nhưng có tác dụng kiềm chế lạm
phát và góp phần cho sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán.
c. Các hình thức huy động vốn khác.
Ngoài các hình thức huy động vốn trên, NHTM còn có các nguồn khác
như: Tiền gửi ký quỹ, tiền gửi đảm bảo khả năng thanh toán, tiền tạm giữ, tiền
đang chuyển và các khoản khác. NHTM cũng có thể sử dụng những hình thức
huy động vốn khác để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, từ nền kinh tế, từ
nước ngoài thông qua các hoạt động uỷ thác về các dịch vụ xã hội như: dịch
vụ câu lạc bộ... hoặc đứng ra làm đại lý phát hành chứng khoán cho các công
ty, làm trung gian thanh toán, làm đại lý bảo hiểm, làm đại lý uỷ thác đầu tư...
1.1.3. Vai trò của vốn huy động
a. Đối với ngân hàng
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinh
doanh của NHTM, nó là nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng.
Vốn huy động là nguồn lực chính để ngân hàng tiến hành các nghiệp vụ
kinh doanh của mình. Bởi vì nó không chỉ lớn về quy mô mà còn đa dạng về
thời hạn và so với các nguồn vốn khác thì nó có nhiều ưu điểm hơn hẳn. Xét
về vốn tự có của ngân hàng, ta thấy nó chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với nhu cầu
kinh doanh của ngân hàng. Hơn nữa việc tăng vốn tự có là không dễ vì vốn tự
có được hình thành chủ yếu từ lợi nhuận và đóng góp của chủ sở hữu. Với các
NHTM cổ phần thì có thể phất hành cổ phiếu để tăng vốn nhưng lại đối mặt
với nguy cơ giảm cổ tức của cổ đông do hiệu ứng pha loãng. Xét về phần vốn
vay từ NHTW và các NHTM khác thì chỉ đáp ứng được một lượng vốn nhỏ,

kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời
gian tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
c. Đối với nền kinh tế
Vốn huy động còn có ý nghĩa to lớn với nền kinh tế , thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất
được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. NHTM thông qua hoạt
động huy động vốn đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động,
kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Với tầm quan trọng nêu trên, các NHTM cần đặc biệt quan tâm để nâng
cao hiệu quả công tác huy động vốn hơn nữa.
1.2. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

11

Đại học KTQD

1.2.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức
tín dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt. Bất kỳ
biến động nào dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Vì vậy, hiệu quả
trong hoạt động huy động vốn không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt
động huy động vốn nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng
định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng.


hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nên công ăn việc làm cho người lao động,
nâng cao mức sống người dân thông qua sinh lợi của khoản tiết kiệm tại ngân
hàng và các lợi ích gián tiếp của quá trình sử dụng vốn tiết kiệm để kinh
doanh mang lại.
Hiệu quả của việc huy động vốn từ dân cư của NHTM đối với xã hội
ngày càng cao trong điều kiện đất nước đó đang cần nhiều vốn để phát triển
nền kinh tế, nhất là các nước đang phát triển.
- Hiệu quả đối với khách hàng: khi khách hàng tham gia vào hoạt động
huy động vốn thì hiệu quả của hoạt động này được hiểu là các lợi ích mà
người dân thu được khi gửi tiền vào ngân hàng. Hiệu quả này có được là nhờ
sinh lời từ khoản tiền người dân cho ngân hàng sử dụng trong một thời gian
nhất định và các tiện ích khác khi tham gia vào dịch vụ ngân hàng.
Hiệu quả từ việc huy động vốn của ngân hàng đối với khách hàng càng
cao khi mức lãi suất và các ưu đãi khác họ được hưởng trên khoản tiền họ đã
gửi vào ngân hàng cao hơn so với các ngân hàng khác và so với hình thức đầu
tư khác.
- Hiệu quả đối với NHTM: Hiệu quả huy động vốn của NHTM dựa trên
mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được từ vốn huy động và chi phí bỏ
ra để huy động.
Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được ( chính là doanh thu của
của việc sử dụng khoản vốn huy động từ dân cư) càng cao và lượng chi phí
bỏ ra càng thấp ( bao gồm lãi phải trả và các chi phí khác).
Để đạt được lợi nhuận cao, các ngân hàng phải đảm bảo cho các hoạt
động đạt được hiệu quả cao. Chính vì vậy một trong các mục tiêu của NHTM
là đảm bảo cho hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả cao.

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại NHTM
Lê Hữu Tùng



=

thể hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý, tăng cường các chi phí có lợi cho
hoạt động huy động vốn.
Lãi suất bình quân đầu vào (2)
Tổng chi phí trả lãi thực tế
x 100(%)
Tổng số vốn huy động bình quân
Trả lãi tiền gửi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, nó là yếu tố
Chỉ số (2) =

quyết định đến việc hoạch định lãi suất cho vay, do vậy ngân hàng cần phải
phân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào.
Chi phí khác: Bên cạnh chi phí là lãi suất, trong quá trình HĐV ngân
hàng còn phải chịu một số chi phí khác như: chi phí tiền lương nhân viên, chi
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


14

Chuyên đề tốt nghiệp

Đại học KTQD

phí in ấn giấy tờ nghiệp vụ, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch…Chi phí
này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí, nhưng nếu tiết kiệm được
cũng góp phần giảm bớt gánh nặng chi phí cho ngân hàng.

Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA = LNST/ TSbq ) : cho biết 1 đồng tài
sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ( ROE = LNST/ VCSHbq ) : cho biết sử
dụng 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

15

Đại học KTQD

Đòn bẩy ( FL = ROE/ ROA = TSbq/ VCSHbq ) : cho biết tình hình sử
dụng nợ của ngân hàng trong tổng nguồn vốn .
e. Một số chỉ tiêu khác để đánh giá chất lượng HĐV của NHTM.
- Mức độ hoạt động của vốn huy động: Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ số
sử dụng vốn. Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt (trong điều kiện vẫn
đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động kinh doanh) điều này thể hiện
nguồn vốn được sử dụng tối đa.
- Mức độ thuận tiện của khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi
tiền, rút tiền, các dịch vụ kèm theo của ngân hàng. Tiết kiệm thời gan và chi
phí cho khách hàng.
- Thời gian để huy động một lượng vốn nhất định.
- Một số chỉ tiêu khác như số lượng vốn bị rút ra trước hạn, kỳ hạn thực
tế của nguồn vốn.
Trên đây là một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng huy động vốn của
NHTM. Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu không thể phản ánh đầy đủ được mà

 Lạm phát
Nếu lạm phát tăng cao, lãi suất thực giảm, giá trị đồng tiền sụt giảm làm
mất lòng tin của người gửi tiền kéo theo hiện tượng rút tiền ồ ạt làm hoạt
động huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
 Tỷ giá
Đây là nhân tố tác động gián tiếp tới cơ cấu nguồn vốn huy động. Nếu tỷ
giá giảm người dân sẽ có xu hướng tiết kiệm bằng nội tệ nhiều hơn. Đồng
thời làm ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu, nhập khẩu tăng, xuất khẩu
giảm, các doanh nghiệp xuất khẩu giảm thu nhập làm giảm tiền gửi vào ngân
hàng, nhất là các ngân hàng chuyên phục vụ các doanh nghiệp này. Khi đó
ngân hàng thuận lợi trong việc huy động nội tệ nhưng việc huy động ngoại tệ
lại gặp khó khăn làm cho cơ cấu nguồn vốn bất hợp lý.
b. Yếu tố an ninh chính trị, pháp luật và chính sách của Chính Phủ
 Chính sách của Chính Phủ
Ngân hàng là một trung gian tài chính, hoạt động của nó có ảnh hưởng
lớn tới hệ thống tài chính quốc gia. Do đó nó chịu sự điều chỉnh của rất nhiều
quy định, chính sách của Nhà Nước.
Công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ phát huy hiệu quả khi Chính
Phủ ban hành các quyết định, chỉ thị, văn bản… tạo môi trường pháp lý thuận
lợi cho các NHTM hoạt động. Với các quy định , văn bản ban hành đồng bộ,
kịp thời tới toàn hệ thống ngân hàng sẽ góp phần nâng cao khả năng tăng
nguồn vốn huy động.
 An ninh chính trị
Đất nước có hệ thống luật pháp nghiêm minh, giữ vững được an ninh
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

người có thu nhập, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ chức tín
dụng hay quyết định chi tiêu số tiền nhàn rỗi của mình vào đầu tư bất động
sản, động sản, chứng khoán…
Lê Hữu Tùng

MSV : 11124434


Chuyên đề tốt nghiệp

18

Đại học KTQD

1.3.2. Các nhân tố chủ quan
a. Chính sách lãi suất và phí dịch vụ của ngân hàng
Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính. Ngân
hàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc
huy động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn. Để duy trì và thu hút thêm
nguồn vốn, ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những
ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên. Hơn nữa hệ
thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn. Song
song với đó là đưa ra các dịch vụ đa dạng, phong phú đáp ứng tốt nhu cầu
khách hàng với mức phí hợp lý.
Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ý rất nhiều đến lãi suất tiền vay
để có thể có các hoạt động kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cao
nhất cho ngân hàng để bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn mang
lại lợi nhuận cho ngân hàng.
b. Hình thức huy động vốn của ngân hàng
Hình thức huy động càng phong phú, hấp dẫn thì ngân hàng càng có khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status