Phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bắc giang giai đoạn 2016 2020 - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH
BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016- 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HOÀNG ANH TUẤN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH
BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016- 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều nên
luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các
bạn học viên.


`

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................................i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CƢ́U VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN .5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.2. Cơ sở lý luâ ̣n .....................................................................................................6
1.2.1. Dịch vụ ngoài tín dụng ...............................................................................6
1.2.2. Phát triển sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng của Ngân hàng thương mại .9
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................26
2.1. Phƣơng pháp luận ...........................................................................................26
2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .....................................................26
2.1.2. Phương pháp điều tra (thu thập số liệu sơ cấp).......................................26
2.1.3. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................26
2.1.4. Phương pháp phân tích– so sánh .............................................................26
2.2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................26
2.2.1. Nghiên cứu định tính ................................................................................26
2.2.2. Nghiên cứu định lượng .............................................................................27
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..........................................................................................29
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNGTẠI

3.4.5. Lợi nhuận từ hoạt động ngoài tín dụng ....................................................57
3.5. Đánh giá kết quả hoạt động nâng cao tỷ trọng thu ngoài tín dụng tại NHNo&PTNT
tỉnh Bắc Giang .......................................................................................................59
3.5.1. Những kết quả đạt được ...........................................................................59
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...............................................................59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..........................................................................................61
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNGTẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2020 ............62
4.1. Xu thế phát triể n dich
̣ vu ̣ ngoài tín du ̣ng ........................................................62
4.2. Đinh
̣ hƣớng chiế n lƣơ ̣c phát triể n dich
̣ vu ̣ ngoài tin
́ du ̣ng ta ̣i Agribank Chi
nhành tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 – 2020. ......................................................62
4.2.1. Mục tiêu kinh doanh, xu thế phát triể n di ̣ch vụ ngoài tín dụng ...............62
4.2.2. Định hướng kinh doanh ............................................................................63


`

4.2.3. Chiến lược phát triển dịch vụ ngoài tín dụng ..........................................64
4.3. Mô ̣t số giải pháp tăng tỷ tro ̣ng thu ngoài tín du ̣ng ta ̣i NHNo &PTNT tỉnh Bắc
Giang giai đoa ̣n 2016 - 2020 .................................................................................65
4.3.1. Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng hiện có và chủ động
phát triển dịch vụ mới.........................................................................................65
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách giá cả dịch vụ ngoài tín dụng..............76
4.3.3. Giải pháp gia tăng độ tin cậy của khách hàng đối với NHNo&PTNT ....77
4.3.4 Giải pháp gia tăng khả năng tiếp cận khách hàng thông qua các kênh
phân phối dịch vụ ...............................................................................................78


Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

2

BHXH

Bảo hiểm xã hội

3

CKH

Có kỳ hạn

4

DN

Doanh nghiê ̣p

5

HĐBT

Hội đồng Bộ trƣởng

6

HĐTD

NH

Ngân hàng

12

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

13

NHNo

Ngân hàng nông nghiệp

14

NHNo & PTNT

Ngân hàng nhà nƣớc và Phát triển nông thôn

15

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

16


SPDV

Sản phẩm dịch vụ

i


`

22

SX

Sản xuất

23

TCTD

Tổ chức tín dụng

24

TNHH

Trách hiệm hữu hạn

25

Tổ chƣ́c KT


Viê ̣t Nam đồ ng

31

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

32

DVNTD

Dịch vụ ngoài tín dụng

ii


`

DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

1

Bảng 3.1


tỉnh Bắc Giang
Tình hình cho vay của Agribank Chi nhánh tỉnh
Bắ c Giang
Kế t quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh
Bắ c Giang giai đoa ̣n 2012 - 2015
Kế t quả thanh toán trong nƣớc của Agribank Chi
nhánh tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2015
Kế t quả thanh toán quố c tế theo phƣơng thƣ́c
chuyể n tiề n giai đoa ̣n 2012 - 2015
Kế t quả hoa ̣t đô ̣ng của dich
̣ vu ̣ kinh doanh ngoa ̣i
tê ̣ giai đoa ̣n 2012 - 2015
Kế t quả thƣ̣c hiê ̣n dich
̣ vu ̣ thẻ ngân hàng giai đoa ̣n
2012 - 2015
Các sản phẩm, dịch vụ của Agribank cung cấp

Trang
37

39

41

43

47

49


Biể u đồ 3.2

3

Biể u đồ 3.3

Nội dung
Doanh thu từ dịch vụ ngoài tín dụngcủa Agribank
Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2015
Cơ cấu doanh thu tin
́ du ̣ng

, ngoài tín dụng của

Agribank Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2015
Thị phầ n dich
̣ vu ̣ ngoài tin
́ du ̣ng trên điạ bàn Bắ c
Giang năm 2015

iv

Trang

55

56

57


phải nhận thức rõ những cơ hội có đƣợc để tận dụng và những thách thức phải đối đầu
để tìm cách vƣợt qua. Một trong những thách thức của sự hội nhập là cạnh tranh thị
trƣờng sẽ ngày càng diễn ra gay gắt hơn, nhiều cam kết mở cửa của đất nƣớc hết sức
thuận lợi cho các định chế nƣớc ngoài, vì vậy các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM)
trong nƣớc phải đối đầu với nhiều “đối thủ” có nhiều tiềm lực và kinh nghiệm hơn,
đặc biệt là các Ngân hàng nƣớc ngoài đã và đang xâm nhập vào thị trƣờng Việt Nam,
một thị trƣờng đầy tiềm năng nhƣng chƣa đƣợc khai thác một cách triệt để. Đây chính
là chạy đua về vốn, cơ sở hạ tầng, công nghệ, nhân lực, sản phẩm – dịch vụ, v.v…
Trƣớc sự cạnh tranh đầy khốc liệt này đòi hỏi các NHTM trong nƣớc phải chủ động,
sáng tạo trên cơ sở phân tích, dự báo tình hình để từ đó đề ra những giải pháp hiệu quả
nhằm củng cố khả năng cạnh tranh, phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra, đồng thời có
thể phản ứng kịp thời trƣớc những biến động của thị trƣờng.
Một trong những hạn chế điển hình của các NHTM trong nƣớc trong thời kỳ
hội nhập hiện nay có thể nói đến đó là tình trạng “độc canh tín dụng”, hơn 70% đó
là con số về tỷ trọng của lãi vay trong tổng thu nhập của một số NHTM trong nƣớc,
trong khi con số này chỉ khoảng 15% – 20% đối với các Ngân hàng nƣớc ngoài.
Điều này chứng tỏ các NHTM trong nƣớc đã quá tập trung vào công tác tín dụng
hơn các công tác khác, đặc biệt là công tác đa dạng hóa và nâng cao chất lƣợng của
các loại hình sản phẩm– dịch vụ của ngân hàng.
Thời gian qua , Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang cũng đã nhận thấy đƣợc
tầm quan trọng của hoạt động dịch vụ ngoài tín dụng trong hoạt động kinh doanh
chung của ngân hàng. Tốc độ phát triển dịch vụ ngoài tín dụng có xu hƣớng dần dầ n
1


`

tăng lên trong tổng thể phát triển của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang. Tuy
nhiên tốc độ tăng của các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng
về hoạt động tín dụng nên tỷ trọng thu dịch vụ ngoài tín dụng giảm dần qua các


triển dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng luận
ba nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u đƣơ ̣c đă ̣t ra:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết về dịch vụ ngoài tín dụng và phát triển
dịch vụ ngoài tín dụng của ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tić h, đánh giá thực trạng công tác phát triển sản phẩm dịch vụ ngoài tín
dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang.
- Đƣa ra đƣơ ̣c các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác phát triển sản phẩm dịch vụ
ngoài tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp để phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại Ag

ribank

Chi nhánh tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2016 – 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
✓ Đối tượng nghiên cứu
- Các tài liệu báo cáo thố ng kê , tài liệu, báo cáo tài chính thu thập qua phòng
Hành chính Nhân sự, phòng Phòng Kế Toán Ngân quỹ, Phòng Kinh doanh ngoại
hối, Phòng Dịch vụ và Marketing của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang tƣ̀ năm
2012- 2015, ngoài ra đề tài có sử dụng một số tài liệu cũng nhƣ thông tin về ngân
hàng nhƣ báo cáo tài chính và chất lƣợng dịch vụ từ một số sách báo, tạp chí.
- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc
Giang đang sƣ̉ du ̣ng dich
̣ vu ̣ ngoài tín du ̣ng.
✓ Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vị không gian: Phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi thời gian:Phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang từ năm 2012

Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng dịch vụ ngoài tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2012- 2015.
Chƣơng 4: Đề xuất các giải pháp pháp triển dịch vụ ngoài Tín dụng tại Agriban k
Chi nhánh tỉnh Bắc Giang.
Phầ n kế t luâ ̣n

4


`

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌ NH HÌNH NGHIÊN CƢ́U VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Theo Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngay 16 tháng 6 năm 2010, tại Điều 4 có nêu:
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một , một số hoặc tất cả các hoạt
động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng , tổ chức tín dụng ngoài ngân
hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách,
ngân hàng hợp tác xã.
Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại đã đƣợc mô tả chi
tiết từ Điều 98 đến Điều 107 tại Mục 2, Chƣơng IV của Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010.
Dịch vụ ngoài tín dụng không còn là đề tài mới đƣợc biết đến tại Việt Nam ,

Tuy nhiên, chƣa có đề tài nào nghiên cứu và tìm ra giải pháp phát triển dịch
vụ ngoài tín dụng giai đƣợc công bố tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Giang.
1.2. Cơ sở lý luâ ̣n
1.2.1. Dịch vụ ngoài tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng
Đầu tiên cần làm rõ thuật ngữ “dịch vụ”. Dịch vụ là các hoạt động phục vụ
nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Nếu lấy cơ sở là
tính chất của dịch vụ thì thuật ngữ này đƣợc hiểu là:
- Dịch vụ là các lao động của con ngƣời đƣợc kết tinh trong giá trị của kết quả
hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể nắm bắt đƣợc.
TheoKotler ngƣời đƣợc coi là cha đẻ của Marketing hiện đại định nghĩa dịch
vụ nhƣ sau:
- Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia
chủ yếu là vô hình mà không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch
vụ có thể liên quan hoặc không liên quan đến hàng hóa dƣới dạng vật chất của nó.
6


`

Nhƣ vậy, ta có thể thấy hai đặc trƣng cơ bản của dịch vụ:
Thứ nhất, dịch vụ là một sản phẩm.
Thứ hai, dịch vụ là vô hình (ngoài vật chất) khác với hàng hóa là hữu hình.
Ngân hàng là một tổ chức tài chính chuyên cung cấp dịch vụ tài chính. Trong
đó, thuật ngữ “dịch vụ tài chính” đƣợc dùng để chỉ hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán. Theo Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính đƣợc một nhà
cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo
hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài
chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Nhƣ vậy, dịch vụ ngân hàng đƣợc đặt trong nội
hàm của dịch vụ tài chính.

1.2.1.3. Các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng
Hiện nay các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho
khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng yêu cầu ngày một tăng của
nhiều nhóm đối tƣợng khách hàng.
Dịch vụ thanh toán
Nếu nhƣ tiền có chức năng phƣơng tiện thanh toán thì ngƣời kinh doanh tiền
– những Ngân hàng thƣơng mại có chức năng làm dịch vụ thanh toán. Với tƣ cách
là khâu tài chính trung gian, là cầu nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế, thực hiện
dịch vụ này đem lại cho Ngân hàng thƣơng mại những khoản phí dịch vụ; mặt khác
nó mang tới cho khách hàng những tiện ích to lớn, chu chuyển lƣu thông hàng hóa –
tiền tệ nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, thời gian. Ở tầm vĩ mô, dịch vụ thanh toán
còn đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai chính sách tiền tệ quốc gia.
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ là một NHTM đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy
một loại tiền khác và hƣởng phí dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ một mặt hỗ trợ cho
hoạt động của khách hàng, tạo nguồn thu cho ngân hàng từ chênh lệch giữa tỷ giá
mua và tỷ giá bán, mặt khác thu hút khách hàng giao dịch thúc đẩy các dịch vụ ngân
hàng khác phát triển nhƣ thanh toán, cho vay, huy động vốn, tƣ vấn... Ngày nay
cùng với sự phát triển của các công cụ tài chính phái sinh, dịch vụ mua bán ngoại tệ
có một vai trò to lớn đó là cung cấp các công cụ nhằm hạn chế rủi ro tỷ giá cho các
nhà xuất nhập khẩu và cả chính ngân hàng.
Dịch vụ thẻ
8


`

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do NHTM phát hành và bán cho khách
hàng sử dụng để trả tiền hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản
thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Để đƣợc sử dụng thẻ


Việc phát triển DVNTDtheo chiều rộng cho phép NHđa dạng hóa danh mục
dịch vụ, mở rộng lĩnh vực kinh doanh. Nó giúp NH thỏa mãn đƣợc những nhu cầu
mới phát sinh của khách hàng. Từ đó, NH vừa duy trì đƣợc khách hàng cũ, đồng
thời thu hút thêm khách hàng mới. Việc phát triển DVNTDtheo chiều rộng còn góp
phần quan trọng vào việc nâng cao hình ảnh và sức cạnh tranh của NHTM trên thị
trƣờng.
Có thể hiểu phát triển DVNTDmới là những DVNTDlần đầu tiên đƣợc đƣa
vào danh mục dịch vụ kinh doanh của NHTM. Theo cách hiểu này, DVNTDmới
đƣợc chia thành hai loại:
Thứ nhất: DVNTDmới hoàn toàn là những DVNTDmới đối với NH và thị
trƣờng. Khi đƣa ra thị trƣờng loại dịch vụ này, NH không phải đối mặt với cạnh
tranh nên có thể đem lại nguồn thu nhập lớn cho NH. Tuy nhiên, NH chủ động
trong việc đƣa ra các biện pháp để hạn chế những rủi ro trong đầu tƣ vốn lớn, thiếu
kinh nghiệm và khách hàng chƣa quen sử dụng dịch vụ mới này.
Thứ hai: DVNTDmới về chủng loại (dịch vụ sao chép) là DVNTDchỉ mới đối
với NH, không mới so với thị trƣờng. Loại DVNTDmới này đã có sự cạnh tranh
trên thị trƣờng. Thu nhập tiềm năng có thể bị giảm do dịch vụ bị cạnh tranh. Tuy
nhiên, phát triển DVNTDmới loại này NH có thể tận dụng đƣợc lợi thế của ngƣời đi
sau, sẽ tránh đƣợc những sai lầm của ngƣời đi trƣớc. Vì vậy phát triển DVNTDmới
loại này đƣợc coi là trọng tâm của xu thế phát triển DVNTDmới của các NHTM
hiện nay.
* Phát triển dịch vụ ngoài tín dụng theo chiều sâu
Mặc dù các thuộc tính cơ bản của một DVNTD đƣợc xác định ngay từ khi
hình thành, nhƣng để duy trì và phát triển, DVNTDphải đƣợc bổ sung các thuộc
tính mới, những thay đổi đó đƣợc thực hiện trong giai đoạn đầu khi DVNTDmới
xâm nhập thị trƣờng trên cơ sở những phản hồi từ phía khách hàng.
Nhƣ vậy: Phát triển DVNTDtheo chiều sâu, có nghĩa là hoàn thiện DVNTD đã
có, nó gắn liền với việc nâng cao chất lƣợng DVNTD, đó chính là tính chính xác,
nhanh nhạy, tính tiện ích.. .Mà DVNTDcó thể mang lại cho khách hàng.


thị

phần, đối tƣợng khách hàng kết hợp nâng cao chất lƣợng các loại hình dịch vụ ngoài
tín dụng của NHTM để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Phát triển dịch vụ ngoài tín dụng của NHTM có vai trò quan trọng không chỉ
với bản thân các NHTM mà cả với nền kinh tế và cả với khách hàng, cụ thể nhƣ sau:
Đối với nền kinh tế xã hội.
Góp phần tăng cƣờng sự luân chuyển của dòng vốn trong nền kinh tế thúc
đẩy sản xuất, tăng trƣởng kinh tế. Dịch vụ ngân hàng cung cấp có tác động tới tổng
11


`

thể các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, từ công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng
mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ.
Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế
giới. Ngày nay xu hƣớng hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đã đƣợc coi là tất yếu.
Trong xu hƣớng đó , từng quốc gia không ngừng khai thác những nguồn lực của
mình, chủ động hội nhập vào nền kinh tế chung của khu vực và thế giới

. Dịch vụ

ngoài tín dụng của ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo xu hƣớng nền
kinh tế tri thức, bởi nó ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ thông tin.
Ngoài ra xét ở góc độ nào đó thì phát triển dịch vụ ngoài tín dụng còn có
thể đƣợc coi là góp phần đẩy mạnh quá trình minh bạch hóa tài chính trong nền
kinh tế, tiết kiệm đóng góp tích cực vào việc ngăn chặn các tiêu cực kinh tế xã hội
nhƣ: tham nhũng, trốn thuế, rửa tiền, tạo điều kiện cho dịch vụ ngân hàng trong việc

thế của ngân hàng thƣơng mại . Do đó phát triển dịch vụ ngoài tín dụng để đáp ứng
tối ƣu nhu cầu mà nền kinh tế yêu cầu, góp phần củng cố sự lớn mạnh và nâng cao
uy tín, vị thế của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế.
Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân
hàng. Để phát triển dịch vụ ngân hàng theo hƣớng hiện đại, các ngân hàng buộc
phải có sự liên kết, hợp tác với nhau. Cùng với xu thế hội nhập toàn cầu cho phép
các ngân hàng trên toàn thế giới có cơ hội hợp tác, liên kết để cùng phát triển, một
ngân hàng có thể hoạt động cung cấp dịch vụ đến khắp nơi trên toàn thế giới thông
qua sự liên kết với các ngân hàng quốc tế và các tổ chức kinh tế quốc tế.
Đối với khách hàng
Dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ ngoài tín dụng nói riêng đều có
những lợi ích to lớn đối với ngƣời tiêu dùng, thể hiện ở giác độ sau:
Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí . Khi các dịch vụ ngoài tín
dụng của ngân hàng phát triển sẽ phục vụ cho hoạt động đời sống cũng nhƣ sản xuất
kinh doanh của các cá nhân, tổ chức giúp cho họ tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí
do khắc phục đƣợc khó khăn về không gian và thời gian, cũng nhƣ năng lực tài chính.
Cung cấp các thông tin kịp thời và hiệu quả thông qua dịch vụ ngoài tín dụng
mà ngân hàng cung cấp, khách hàng không chỉ đƣợc cung cấp các nhu cầu đơn giản
nhất của mình mà còn đƣợc tƣ vấn hay nhanh chóng tiếp cận thông tin cậy, kịp thời,
từ đó có thể đƣa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn đem lại hiểu quả cao.
Giúp khách hàng nâng cao trình độ hiểu biết sử dụng dịch vụ . Các dịch vụ
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status