Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phức kim loại sắt, đồng, kẽm, selen đến khả năng sản xuất của gà lương phượng sinh sản giai đoạn 38 72 tuần tuổi - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM
PHỨC KIM LOẠI SẮT, ĐỒNG, KẼM, SELEN
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ LƢƠNG
PHƢỢNG SINH SẢN GIAI ĐOẠN 38 -72
TUẦN TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi

THÁI NGUYÊN, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ
PHẨM PHỨC KIM LOẠI SẮT, ĐỒNG, KẼM,
SELEN ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA
GÀ LƢƠNG PHƢỢNG SINH SẢN GIAI
ĐOẠN 38 -72




ii

LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc công trình nghiên cứu này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và
kính trọng tới TS Nguyễn Hữu Cƣờng, PGS.TS Trần Huê Viên đã hƣớng dẫn,
chỉ bảo tận tình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y - Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, thầy cô Viện Chăn nuôi đã dạy cũng nhƣ động
viên tinh thần giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ công nhân
viên Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phƣơng – Viện Chăn nuôi đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa
học, thầy cô và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nâng
cao kiến thức, hoàn thành bản luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã khuyến khích,
động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................29
CHƢƠNG 2 ..............................................................................................................31
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................31
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................31
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................31
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: .....................................................................................31
2.3. Nội dung nghiên cứu và các vấn đề cần giải quyết ............................................31
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................32
2.4.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm ........................................................................32
2.4.2. Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu ..............................................34
2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..................................................................................37
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................38
3.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế phẩm phức kim loại đến khả năng sản xuất của
gà lƣơng phƣợng sinh sản .........................................................................................38
3.1.1 Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi ....................................................................38
3.1.2 Tỷ lệ đẻ .............................................................................................................40
3.1.3 Năng suất trứng ................................................................................................41
3.1.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn .................................................................................43
3.1.5. Kết quả ấp nở ..................................................................................................45
3.2 Nghiên cứu xác định hàm lƣợng các kim loại sắt, đồng, kẽm và selen trong thịt
lƣờn, lòng đỏ trứng và xƣơng đùi .............................................................................46

Bảng 3.10. Hàm lƣợng các nguyên tố vi lƣợng Fe, Cu, Zn và Se trong nội
tạng (tim, gan, thận) gà lƣơng phƣợng sinh sản (ppm) ................................... 52
Bảng 3.11: Sự đào thải các kim loại Fe, Cu, Zn, Se qua phân ....................... 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Biểu đồ hàm lƣợng Fe và Zn trong thịt lƣờn, xƣơng đùi và trứng ở gà
lƣơng phƣợng sinh sản .................................................................................... 49
Hình 2: Đồ thị hàm lƣợng Fe trong thịt lƣờn, xƣơng đùi và trứng ở gà lƣơng
phƣợng sinh sản............................................................................................... 47
Hình 3: Biểu đồ hàm lƣợng Cu trong thịt lƣờn, xƣơng đùi và trứng ở gà lƣơng
phƣợng sinh sản............................................................................................... 50
Hình 4: Đồ thị hàm lƣợng Zn trong thịt lƣờn, xƣơng đùi và trứng ở gà lƣơng
phƣợng sinh sản............................................................................................... 50
Hình 5: Biểu đồ hàm lƣợng Fe trong tim, gan và thận ................................... 53
Hình 6: Đồ thị hàm lƣợng Fe và Zn trong gan ................................................ 54
Hình 7: Biểu đồ hàm lƣợng Cu trong cơ quan nội tạng ................................. 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





: Khối lƣợng

KP

: Khẩu phần

LV

: Gà Lƣơng Phƣợng

ME

: Năng lƣợng trao đổi

P

: Phốt pho

Se

: Selen



: Thức ăn

TB

: Trung bình


: Vi sinh vật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Trứng gà Lƣơng Phƣợng sinh sản...................................................66
Hình 1.2: Thức ăn cho gà LV sinh sản giai đoạn 38-72 tuần tuổi...................66
Hình 1.3: Gà LV sinh sản giai đoạn 38-72 tuần tuổi.......................................67
Hình 1.4: Mô hình cấu trúc phức càng cua giữa Zn và methionine................67
Hình 1.5: Quan hệ đối kháng giữa một số khoáng chất trong phụ gia thức ăn
.........................................................................................................................67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các nguyên tố khoáng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với gia cầm
sinh sản nói chung và gà đẻ nói riêng. Chất khoáng trong thức ăn không có
giá trị năng lƣợng và chiếm tỷ lệ không lớn nhƣ protein, lipid và glucid nhƣng
nó có vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trƣởng, sinh sản và sản xuất

mà cụ thể là sử dung làm thức ăn trong chăn nuôi gia cầm, chúng tôi tiến hành
triển khai đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phức kim loại sắt,
đồng, kẽm, selen đến khả năng sản xuất của gà Lương Phượng sinh sản giai
đoạn 38-72 tuần tuổi”
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu góp phần bổ sung và đánh giá tính ƣu việt của việc sử dụng
chế phẩm phức kim loại vào thức ăn chăn nuôi, giảm chi phí thức ăn, nâng
cao khả năng sản xuất, giảm ô nhiễm môi trƣờng và nâng cao hiệu quả kinh tế
cho ngành chăn nuôi.
2.2. Mục tiêu cụ thế
2.2.1. Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của chế phẩm phức kim loại đến khả
năng sản xuất của gà Lƣơng Phƣợng sinh sản.
2.2.2. Xác định liều lƣợng bổ sung thích hợp cho gà Lƣơng Phƣợng
sinh sản giai đoạn 38-72 tuần tuổi.
2.2.3. Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng, sự tồn dƣ và sự đào thải của chế phẩm
phức kim loại trong cơ thể gia cầm.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đóng góp số liệu khoa học về sự ảnh hƣởng của phức kim loại đến
khả năng sản xuất gà lƣơng phƣợng sinh sản.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị
phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và nâng cao trình độ về dinh
dƣỡng cho cán bộ nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu sử dụng chế phẩm phức kim loại siêu phân tán làm giảm
chi phí thức ăn, tăng hiệu quả chăn nuôi, giảm ô nhiễm môi trƣờng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


chất siêu oxit thành ôxy và hydroperoxit) và Se là thành phần của glutathione
peroxidaza (GSH-Px là nhóm enzym ôxy hóa glutathion thành peroxit và lấy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

các điện tử của nó để khử các peroxit). Fe, Cu, Zn và Se đƣợc xem là những
chất chống ôxy hóa vô cơ hiệu quả cao. Ví dụ, trong quá trình bảo quản thịt
gà, có một lƣợng lớn axit béo không no có lợi cho sức khỏe con ngƣời dễ
dàng bị phân hủy bởi phản ứng peroxy hóa lipid (LPO) đƣợc các gốc tự do
khơi mào, dẫn đến các chuỗi phản ứng ôxy hóa mới để hình thành các hợp
chất lipohydroperoxit sau đó phân hủy thành andehyt, keton, alcohol và lacton
- là những chất độc đối với cơ thể ngƣời. Nhiều kết quả thực nghiệm chỉ ra
rằng sự thiếu hụt hoặc dƣ thừa một số nguyên tố vi lƣợng có thể là nguyên
nhân của sự khơi mào các phản ứng peroxy hóa lipid trong cơ thể gia cầm và
quá trình peroxy hóa lipid này có thể kiểm soát đƣợc bằng cách đƣa chúng
(Fe, Cu, Zn và Se) vào khẩu phần ăn.
Nguồn cung cấp vi lƣợng cho vật nuôi chủ yếu là thức ăn và trên thực
tế khẩu phần cho gia súc, gia cầm thƣờng đƣợc bổ sung hỗn hợp khoáng vi
lƣợng bao gồm: đồng, sắt, kẽm, selen, coban, iốt và mangan dƣới dạng muối
vô cơ (sunfat hoặc oxit) bởi thành phần khoáng trong thức ăn tự nhiên luôn bị
thiếu hụt hoặc mất cân bằng (do nhiều yếu tố khác nhau chi phối nhƣ loại đất
canh tác, điều kiện khí hậu, loài thực vật, các biện pháp nông hóa áp dụng,
công nghệ thu họach, bảo quản và chế biến v.v...).
Tuy nhiên, những muối vô cơ này có xu hƣớng bị phân tách trong môi
trƣờng pH thấp ở nửa trên đƣờng tiêu hóa, gây ra hiện tƣợng đối kháng với các
chất dinh dƣỡng khác và do đó làm giảm giá trị sinh học và sự hấp thu của chúng

polysaccarit biến tính bề mặt các hạt kim loại siêu phân tán. Để nâng cao hiệu
quả hấp thu khoáng vi lƣợng trong hệ thống tiêu hóa của gia cầm. Các nhà
chăn nuôi tại nhiều nƣớc trên thế giới đã chế tạo khoáng vi lƣợng dƣới dạng
phức càng cua (chelate) bằng cách cho muối kim loại tác dụng với một số axit
amin nhƣ methionin hoặc lysin. Các phức này đƣợc vật nuôi hấp thụ cho hiệu
quả cao, nhƣng lại rất đắt tiền. Để khắc phục các nhƣợc điểm trƣớc đây, các
nhà khoa học Nga đã tìm đến giải pháp kinh tế hơn rất nhiều. Đó là phƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

pháp điều chế các hạt kim loại siêu phân tán bằng công nghệ nano sau đó biến
tính bề mặt các hạt siêu phân tán bằng một lớp phủ từ polysaccarit từ rong
biển (arabinogalactan hoặc mannangalactan). Galactanmannan cũng giống
nhƣ các polysaccarit rong biển khác đƣợc cấu tạo từ các đơn nguyên
galactopyranose với nhiều gốc hydroxyl ở các vị trí khác nhau; các đơn
nguyên này đƣợc nối với nhau bằng cầu nối glycosit 1,4--D- galactose, chỉ
khác ở chỗ là thỉnh thoảng rẽ nhánh ngang qua liên kết 1,6. Mặt khác, các hạt
siêu phân tán với diện tích bề mặt lớn nên luôn đƣợc bao bọc bởi một lớp
hydrat. Vì vậy, khi hạt siêu phân tán đƣợc tiếp xúc với các phân tử
mannangalactan lớp hydrat trên hạt siêu phân tán sẽ tƣơng tác với các gốc
hydroxyl của galactan tạo ra nhiều liên kết hydro. Kết quả là hạt kim loại siêu
phân tán đƣợc bọc trong một capsun đủ bền vững để chống lại khả năng tự tập
hợp của hạt siêu phân tán, đồng thời khi đi vào ruột của gia cầm chúng sẽ dễ
dàng nhả các hạt kim loại ra. Các thử nghiệm đƣa chế phẩm này vào khẩu
phần ăn cho gia cầm cũng cho kết quả tƣơng tự nhƣ trƣờng hợp sử dụng chế
phẩm trên cơ sở phức càng cua.

Sắt tham gia trong thành phần hemoglobin và mioglobin, có mặt trong
thành phần enzym hô hấp tế bào (catalaza, peroxidaza, cytochrom). Sự tiếp
thu sắt của cơ thể phụ thuộc vào sự có mặt của đồng và vitamin B12. Các
phức chất của sắt dƣới tác dụng của axit HCl và pepxin trong dich dạ dày sẽ
phân hủy và Fe(III) đƣợc khử về Fe(II). Khi đó muối Fe(II) sẽ đƣợc hấp thụ
vào máu qua thành ruột, chủ yếu tại khu vực hoành tá tràng. Quá trình hấp thụ
này phụ thuộc vào độ bão hòa sắt của ferritin trong niêm mạc ruột và
transferrin trong máu.
Theo Biell, Emmert, Baker (1995) [25] các tác nhân chống ôxy hóa nhƣ
tocopherol, axit ascobic, cystein, glutathione có tác dụng hỗ trợ quá trình hấp
thụ sắt trong hệ tiêu hóa. Trong khi đó một số axit hữu cơ nhƣ oxalat hoặc
cytrat có khả năng tạo kết tủa không tan với Fe(II) và lƣợng dƣ photphat,
kẽm, đồng, mangan có thể cản trở quá trình hấp thụ sắt qua thành ruột của vật
nuôi. Ở vật nuôi (gia súc) trƣởng thành hiện tƣợng thiếu sắt hầu nhƣ ít xảy ra
bởi vì lƣợng sắt có trong thức ăn tƣơng đối dồi dào và dễ tiếp thu sinh học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

(bioavailable). Khi cơ thể thiếu sắt, chức năng sinh sản và phản ứng miễn dịch
của chúng giảm xuống, phát triển chậm trễ, rối loạn hệ thống đƣờng tiêu hóa
kèm theo hiện tƣợng thiếu máu, khó thở, bỏ ăn và suy giảm trí nhớ.
* Nguyên tố đồng (Cu)
Theo Waldroup, P.W (2001) [74] đồng tác dụng ức chế lên thảm vi sinh
vật gây bệnh trong đƣờng ruột trong khi không tác động đến các loài vi khuẩn
có lợi nhƣ vi khuẩn biphido và vi khuẩn lacto.
Đồng hỗ trợ tuần hoàn máu và các quá trình miễn dịch, ảnh hƣởng tới

sinh dục, có vai trò quan trọng đối với quá trình thụ tinh và hỗ trợ phục hồi các
tổn thƣơng, ảnh hƣởng lên quá trình trao đổi canxi, lƣu huỳnh và đồng.
Kẽm tham gia vào quá trình hô hấp, có mặt trong hoocmon insulin, cải
thiện quá trình hấp thu các hợp chất nitơ và sử dụng vitamin của cơ thể, làm
chất xúc tác cho các phản ứng ôxy hóa khử, nâng cao hoạt tính sinh lý học
của vitamin, tăng cƣờng năng lực thực bào.
Kẽm có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình tổng hợp collagen
bởi vì collagen là một trong những protein tạo lực cho mô xƣơng, tham gia
vào quá trình sao chép gen và kiểm soát quá trình phát triển tế bào xƣơng của
vật nuôi, tổng hợp collagen và keratin ( Novus, 2009) [61].
Trong trƣờng hợp thiếu kẽm: Giảm khả năng sinh sản, chức năng tái tạo
có thể bị phá hủy dẫn đến hiện tƣợng vô sinh, ức chế phát triển, viêm niêm
mạc miệng và mũi, xuất hiện hiện tƣợng xuất huyết, làm cho da và bộ lông
khô cứng lại, phù nề chân tay. Kẽm là tác nhân xúc tác cho hơn 200 phản ứng
sinh hóa và đƣợc sử dụng rộng rãi làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
* Nguyên tố selen (Se)
Selen là nguyên tố vi lƣợng vô cùng quan trọng đối với quá trình phát
triển và tăng trƣởng của đàn gia cầm, đặc biệt là đối với gà giống. Selen
khẳng định vai trò quan trọng của mình lần đầu tiên vào năm 1957 khi
Schwarz và Foltz (Schwarz, K and Foltz, 1957) [68] đã chỉ ra rằng selen
có khả năng ngăn ngừa bệnh suy tạng ở gà giò và bệnh hoại tử gan ở thỏ
thí nghiệm.
Cùng với các vitamin A, E và C, selen đƣợc xem là một trong bốn yếu tố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10




11

phải từ 60mg đến 80mg, nhƣng khi sử dụng enzyme phytase để bổ sung vào
khẩu phần thì nhu cầu bổ sung Zn vào khẩu phần thấp hơn so với không bổ
sung phytase. Ở gia cầm non, thiếu Zn làm giảm sinh trƣởng, chân yếu, chậm
mọc lông, giảm tính thèm ăn, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn và tăng tỷ lệ chết.
Gia cầm sinh sản rất mẫn cảm với việc thiếu Zn. Thiếu Zn trong khẩu phần ảnh
hƣởng xấu đến sự phát triển hợp tử, làm giảm tỷ lệ ấp nở. Gà con đƣợc sinh ra
từ trứng gà mái đƣợc ăn khẩu phần thiếu Zn thƣờng có khối lƣợng sơ sinh thấp,
yếu đuối, đứng không vững, khó tiếp cận thức ăn và nƣớc uống. Giảm tính
thèm ăn do thiếu Zn trong thức ăn là triệu trứng phổ biến ở nhiều loài động vật,
trong đó có gia cầm, nhƣng thừa Zn cũng làm giảm tính thèm ăn ở gà và một số
động vật khác. Mức Zn trên 20000 mg/kg thức ăn sẽ làm giảm 90% mức tiêu
thụ thức ăn ở gia cầm (Leeson và Summer, 2001) [45].
Từ năm 1961, Hill và Matrone đã đƣa ra khuyến cáo về nhu cầu Fe cho
sinh trƣởng ở gà thịt từ là 40mg đến 95mg/kg thức ăn tùy thuộc vào cơ cấu
nguyên liệu trong khẩu phần. Khuyến cáo của NRC (1994) [62] về yêu cầu
hàm lƣợng Fe trong khẩu phần cho gà thịt là 80mg/kg. Cũng nhƣ ở một số
loài động vật có vú khác, biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhất của thiếu Fe ở gia
cầm là thiếu máu kèm theo giảm thể tích đông, giảm tốc độ sinh trƣởng và
giảm sắc tố ở lông vũ, nhƣng với hàm lƣợng muối sắt cao trong khẩu phần,
sắt kết hợp với phốt pho để tạo thành muối phốt phát không tan, làm giảm tỷ
lệ tiêu hóa hấp thu phốt pho, gây nên hiện tƣợng còi xƣơng ở gia cầm (Leeson
và Summer, 2001) [45].
Rất ít nghiên cứu đƣa ra nhu cầu tối thiểu Cu trong khẩu phần ăn cho
gia cầm. NRC (1994) [62] đƣa ra khuyến cáo mức Cu tối thiểu trong thức ăn
cho gà thịt ở tất cả các giai đoạn là 8mg/kg, không có khuyến cáo đối với gà
đẻ và cho rằng hàm lƣợng Cu trong nguyên liệu thức ăn đủ để đáp ứng nhu

giảm tỷ lệ đẻ và năng suất trứng ở gà mái. Thiếu Se làm giảm tỷ lệ trứng có
phôi và tỷ lệ ấp nở ở gà nói riêng và gia cầm nói chung. Selen là một nguyên
tố có độc tính cao, hàm lƣợng Se cao trong khẩu phần cũng làm giảm sinh
trƣởng, tăng tỷ lệ chết hợp tử, giảm tỷ lệ ấp nở ở gia cầm (Leeson và Summer,
2001) [45], thậm chí dẫn đến ngộ độc (Mahan et al., 2005) [50].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

1.1.3. Tương tác giữa các nguyên tố Fe, Cu, Zn và Se với các nguyên tố
khoáng và các chất dinh dưỡng khác.
Thuật ngữ “tƣơng tác” (interaction) của các nguyên tố khoáng đƣợc
hiểu là sự ảnh hƣởng lẫn nhau giữa các nguyên tố khoáng dẫn đến những hậu
quả về sinh lý hoặc hóa sinh học (O’Dell, 1997) [63]. Quan hệ tƣơng tác giữa
các nguyên tố khoáng rất phức tạp, ở các mức độ khác nhau, nhƣng xét về xu
hƣớng tác động, sự tƣơng tác đƣợc phân ra thành hai hƣớng chính: Hƣớng
tích cực (thúc đẩy) và hƣớng tiêu cực (gây trở ngại); xét về phƣơng thức, sự
tƣơng tác giữa các nguyên tố khoáng có 4 cách thức: (i) sự thay thế nguyên tố
khoáng (đang tồn tại ở phức liên kết) bằng nguyên tố khoáng khác tạo thành
một phức khác tan hoặc không tan; (ii) sự can dự của một nguyên tố khoáng
thứ 2 hoặc thứ 3 vào một phức gây nên hiện tƣợng kết tủa; (iii) sự can dự
(addition) của một hoặc nhiều nguyên tố khoáng vào một phức đã có để tạo ra
chuỗi đa phức; (iv) sự hiện diện của nguyên tố khoáng làm tạo thành một
hoặc đa phức mới có tác dụng làm tăng hoặc giảm hoạt tính của nguyên tố
khoáng khác (Miller, ER 1980) [52].
Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi đề cập nhiều đến quan
hệ tƣơng tác theo hƣớng tiêu cực của một số nguyên tố khoáng vi lƣợng (Fe,

phần, với hàm lƣợng cao Ca trong thức ăn sẽ tạo thành dạng phức không tan
giữa Zn, Ca và phytate (Oberleas et al., 1966) [64]. Một nghiên cứu gần đây
trên gà cho thấy, bổ sung Ca hàm lƣợng tăng dần từ 0,6 lên 1,0 và 1,2% trong
khẩu phần có 50 ppm Zn đã làm giảm khả năng tiêu thụ thức ăn, tốc độ sinh
trƣởng và dự trữ Zn trong xƣơng chày ở gia cầm (Sebastian et al, 1996) [70].
Selen có quan hệ tƣơng tác phức tạp với một số vitamin (đặc biệt là
vitamin E) và một số nguyên tố khoáng. Se có thể thay thế lƣu huỳnh trong
các cầu nối S-S của các amino axit nhƣ cystein và methionine (Suttle, 2010)
[76]. Hàm lƣợng Fe, Cu , Fe, Me (Mercury), Ag và As cao trong thức ăn sẽ
làm giảm hấp thu Se ở động vật (Henry và Ammerman, 1995) [39].
1.1.4. Khoáng ở dạng siêu phân tán trong dinh dưỡng gia cầm
Các nguyên tố khoáng có vai trò dinh dƣỡng rất quan trọng đối với vật
nuôi nói chung và gia cầm nói riêng. Về mặt lý thuyết, hàm lƣợng của các
nguyên tố vi lƣợng nhƣ Fe, Cu, Zn và Se trong các nguyên liệu thức ăn có
nguồn gốc thực vật và động vật là hoàn toàn đủ để đáp ứng nhu cầu của gia
cầm (NRC, 1994) [62]. Tuy nhiên, do độ hữu dụng sinh học của chúng rất
thấp (vì tồn tại ở dạng các liên kết phức tạp với các phân tử khác) và quan hệ
tƣơng tác theo chiều hƣớng tiêu cực (kìm hãm sự tiêu hoá và hấp thu), nên
mặc dù hàm lƣợng của các nguyên tố vi lƣợng trong thức ăn là khá cao nhƣng
khả năng đáp ứng nhu cầu của vật nuôi lại rất thấp. Ngoài ra, trong môi
trƣờng dạ dày với độ pH thấp, một số nguyên tố vi lƣợng có xu hƣớng bị phân
ly mạnh để tạo thành các ion, liên kết với một số yếu tố khẩu phần, tạo thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

những liên kết phức tạp làm giảm tỷ lệ hấp thu (Suttle, 2010) [76]. Bởi vậy,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status