Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 2000 tờ số 32 trên địa bàn xã bình minh, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai - Pdf 41

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp đề tài “ Đo đạc thành lập bản
đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 Tờ số 32 trên địa bàn xã Bình Minh, huyện Trảng
Bom, tỉnh Đồng Nai”
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô đang công tác và giảng dạy
tại Cơ sở 2 - trường Đại học Lâm nghiệp. Đã tận tình truyền đạt kiến thức
cho tôi trong suốt quá trình học tập, đặc biệt là giảng viên, Phan Văn Tuấn
đã tận tình hướng giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện chuyên đề.
Cảm ơn đến Ban giám đốc Cơ sở 2 - trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo
điều kiện, cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ cho quá trình học tập và
nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân.
Cảm ơn lãnh đạo Văn Phòng Văn Ký Đất Đai tỉnh Đồng Nai cùng toàn
thể cán bộ đang công tác tại đội đo đạc đã cung cấp cho tôi các tài liệu, số
liệu liên quan tới chuyên đề.
Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế, nhất
là trong quá trình viết báo cáo nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để báo
cáo được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể quý thầy cô, cùng toàn thể các học viên
trong lớp C02-QLDD sức khỏe và thành đạt.
Người thực hiện

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. v
DANH SÁCH HÌNH......................................................................................... v
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................... vii

3.2. Xây dựng thiết kế lưới khống chế đo vẽ: ................................................. 19
3.2.1. Phương pháp thành lập lưới khống chế đo vẽ:...................................... 19
3.2.1.1. Khái quát chung: ................................................................................ 19
3.2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật: ............................................................................... 19
3.2.2. Công đoạn thi công luới kinh vĩ cấp 1, cấp 2: ...................................... 19
3.2.2.1.Chọn điểm chôn mốc, đóng cọc:......................................................... 19
3.2.2.2. Đo lưới khống chế đo vẽ: .................................................................. 19
3.2.3. Bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ: ..................................................... 20
3.3. Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính: ................................................ 24
3.3.1. Yêu cầu trước và trong khi đo vẽ chi tiết:............................................. 24
3.3.2. Trình tự đo vẽ chi tiết: ........................................................................... 25
3.3.3. Xử lý số liệu đo chi tiết: ........................................................................ 25
3.4. Biên tập thành lập bản đồ địa chính: ........................................................ 27
3.4.1. Quy định chung: .................................................................................... 27
3.4.2. Biên tập bản đồ: .................................................................................... 27
3.4.2.1.Làm việc với cơ sỡ dữ liệu trị đo: ....................................................... 27
3.4.3. Tiếp biên và xử lý biên bản đồ:............................................................. 36
iii


3.4.4. Biên tập hoàn chỉnh BĐĐC gốc:........................................................... 36
3.5. Kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm và đánh giá chất lượng bản đồ
thành quả: ........................................................................................................ 39
3.5.1. Kiểm tra ngoại nghiệp: .......................................................................... 39
3.5.2. Kiểm tra nội nghiệp:.............................................................................. 40
3.5.3. Giao nộp sản phẩm: ............................................................................... 40
3.5.4. Đánh giá chất lượng bản đồ thành quả: ................................................ 41
3.5.4.1.Đánh giá kết quả thực hiện: ................................................................ 41
3.5.4.2. Đánh giá quy trình công nghệ đo đạc thành lập BĐĐC bằng phương
pháp Toàn đạc điện tử: .................................................................................... 43


: Hồ sơ địa chính

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

MĐSD

: Mục đích sử dụng

NĐ – CP

: Nghị định – Chính phủ

CNQSDĐ

: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bộ TN & MT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí xã Bình Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai ....... 16
Hình 3.2 : Giao diện phần mềm PRONET 2002 ............................................ 21

Hình 3.30: Tờ BĐĐC số 32 lên Google Earth ................................................ 40
Hình 3.31: Mảnh BĐĐC tờ 32 xã Bình Minh sau khi được biên tập ............. 41

vi


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Thông số kĩ thuật của máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 235N. .. 12

DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập BĐĐC bằng phương pháp toàn đạc theo Tổng
Cục Địa Chính ................................................................................................. 14
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ thành lập BĐĐC cho khu đo xã Bình Minh,
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. .................................................................. 15

vii


1


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế được. Đất đai còn là địa bàn phân bố dân cư, xây
dựng các ngành kinh tế, xã hội. Để quản lí và sử dụng tốt nguồn tài nguyên
này, chúng ta phải làm tốt công tác đo đạc thành lập Bản đồ Địa chính.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất, nó mang tính chất cơ bản của một quốc gia. Bản đồ địa chính
được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý

các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các
yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo khu
vực trong khu vực một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một hay
các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc
một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan
quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. BĐĐC gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa
chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Các nội dung đã được cập
nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên BĐĐC gốc.
Bản đồ địa chính:
Là bản đồ thể hiện trọn thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng
không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa
lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ
quan thực hiện, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận.
Thửa đất:
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa
hoặc được mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định
bằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa
các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền
kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định
bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc
2


giới hoặc địa vật cố định. Trên BĐĐC tất cả các thửa đất đều được xác định
vị trí, ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự. Trên
BĐĐC ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện
tích đất thuộc thửa đất đó. Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự
nhiên (như bờ thửa, tường ngăn,…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tự
nhiên đó thể hiện được bề rộng trên BĐĐC thì ranh giới thửa đất được thể
hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất.

Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn
hóa quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 và 1:1000
Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 và 1:2000
Đối với Tờ 32 xã Bình Minh, tỷ lệ bản đồ được chọn để đo vẽ là 1:2000
Chia mảnh, đánh số hiệu và ghi tên gọi của mảnh bản đồ gốc:
Nguyên tắc chia mảnh:
Bản đồ tỷ lệ 1:2000:
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000. Kích thước
hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông (xem
phụ lục 2).
Độ chính xác của bản đồ địa chính:
+ Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên
BĐĐC số so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
5cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
7cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
15cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
30cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
150cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
300cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
4


+ Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên
bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in
bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh)
gần nhất không được vượt quá 0,3 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500,

hình dạng, kích thước của thửa đất; mức độ đầy đủ, chính xác và độ tin cậy
của các nguồn tài liệu hiện có; điều kiện thời gian, vật tư kỹ thuật, thiết bị kỹ
thuật, công nghệ và trình độ của lực lượng cán bộ kỹ thuật để xác định
phương pháp thành lập bản đồ địa chính gốc cho phù hợp.
BĐĐC gốc được thành lập bằng các phương pháp chính như sau:
- Thành lập bằng các phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất hay còn
gọi là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa.
- Thành lập bằng các phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay hoặc các
thiết bị bay khác kết hợp với phương pháp đo vẽ bổ sung trực tiếp ở thực địa.
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập biên vẽ và đo
vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ.
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ, bản đồ gốc xã Bình
Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tôi chọn phương pháp đo đạc trực
tiếp ngoài thực địa: sử dụng máy toàn đạc để xác định đồng thời vị trí mặt
bằng của các điểm địa hình, địa vật trên mặt đất tại khu vực.
Dù BĐĐC gốc được thành lập bằng phương pháp nào cũng phải áp dụng
công nghệ số để đo vẽ bản đồ địa chính gốc.
1.1.2. Cơ sở pháp lý vấn đề nghiên cứu:
Văn bản qui phạm Pháp luật của Trung ương
Luật đất đai năm 2013.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng
Chính phủ về việc sử dụng hệ Quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam
(VN-2000).
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
6


Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,


án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai
giai đoạn 2009 – 2010, định hướng đến 2015 tỉnh Đồng Nai.
Quyết định số 2950/QĐ-UBND ngày 28 tháng 09 năm 2015 của UBND
tỉnh Đồng Nai phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán kinh phí đo đạc chỉnh lý
biến động bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính của 10 phường, xã, thị trấn thuộc các huyện Trảng Bom,
Vĩnh Cửu, Long Thành và thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai ngày
20/11/2014 v/v quy định diện tích tổi thiểu được phép tách thửa đối với từng
loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 UBND tỉnh Đồng
Nai về việc Ban hành quy chế phối hợp cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến
động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Văn bản số 1103/UBND-CNN ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc thực hiện Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Văn bản số 3637/STNMT-CCQLĐĐ ngày 08 tháng 10 năm 2014 của
Sở Tài nguyên và Môi trường về việc xử lý vướng mắc trong quá trình xét,
cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Văn bản số 4518/STNMT-CCQLĐĐ ngày 04 tháng 12 năm 2014 của
Sở Tài nguyên và Môi trường về việc xử lý đối với các trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận mà có tăng, giảm diện tích thửa đất sau khi đo đạc, lập lại
bản đồ địa chính.
Văn bản số 1213/UBND-CNN ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND
tỉnh Đồng Nai về việc hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức.
Văn bản số 1282/UBND-CNN ngày 13 tháng 02 năm 2015 của UBND
tỉnh Đồng Nai về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

- Đo đạc thành lập BĐĐC tỷ lệ 1:2000 có độ chính xác theo quy định của
quy phạm.
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố nội dung của BĐĐC như: ranh
thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất…
- Quy trình thành lập BĐĐC tỷ lệ lớn bằng phương pháp toàn đạc.
2.1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Chuyên đề được thực hiện trong phạm vi địa giới
hành chính của xã Bình Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 28/03/2016 đến 30/05/2016.
2.1.5 Yêu cầu đối với bản đồ địa chính được thành lập:
Sản phẩm Tờ BĐĐC số 32 bản đồ địa chính xã Bình Minh được lập theo
hệ toạ độ Nhà nước VN-2000, kinh tuyến trục 107o45’, múi chiếu 3o, tuân thủ
đúng quy trình, quy phạm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
2.2. Nội dung mục lục:
Để chuyên đề nghiên cứu đạt được thì cần thực hiện các nôi dung sau:
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ cấp 1,2).
10


- Đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung Bản đồ Địa chính.
- Xử lý số liệu đo, tính toán bình sai.
- Biên tập Bản đồ Địa chính bằng phần mềm Famis.
- Kiểm tra, nghiệm thu, đánh giá chất lượng sản phẩm đạt được.
- Đánh giá quy trình công nghệ đo đạc lập Bản đồ Địa chính bằng
phương pháp toàn đạc điện tử.
2.3. Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1. Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều vẽ, điều tra thực địa:
Tiến hành điều tra khảo sát thực địa khu vực bay chụp, tiến hành công

thước dây. Tất cả các loại thiết bị và máy móc đều được kiểm tra và hiệu
chỉnh đảm bảo độ chính xác trước khi đưa vào sử dụng.
-Máy Topcon GTS 235N: 3 bộ: dùng để đo lưới kinh vĩ và đo vẽ chi
tiết nội dung BĐĐC.
-Máy vi tính

: 03 bộ.

-Máy in Laserjet (máy Ao, A3, A4)

: 01 cái.

-Máy Scan A4, A3:

: 01 cái.

-Máy photocopy:

: 01 cái.

Bảng 1.1: Thông số kĩ thuật của máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 235N.

STT

1

Tên máy

Topcon
GTS-235N



2.3.3.Giới thiệu các phần mềm dùng trong đo đạc và thành lập BĐĐC:
Phần mềm bình sai Pronet 2002:
Là phần mềm xử lý các số liệu trắc địa phục vụ cho đo vẽ bản đồ địa
hình và địa chính. Đây là phần mềm được xây dựng từ năm 1998 chuyên
dụng trong việc tự động hóa công tác xử lý số liệu trắc địa trên máy tính, đặc
biệt với số lượng lớn.
Phần mềm chế biến máy địa chính máy toàn đạc điện tử:
Phần mềm T-COM 1.5: Là phần mềm trung gian chạy trong môi
trường Window dùng để xuất/nhập dữ liệu với máy Toàn đạc diện tử Topcon
GTS 235N.
Phần mềm MicroStation:
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất
mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa và thể hiện các yếu tố
bản đồ. Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác
như: Famis, IRAC, IRAB, GEOVEC, MSFC, Mrfclean, Mrffag..chạy trên đó.
Mirostation còn cung cấp công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu
đồ họa từ các phần mền khác qua các file (DXF), DWG.
Phần mềm FAMIS:
FAMIS: Phần mềm tích hợp cho đo vẽ BĐĐC là một phần mềm nằm
trong hệ thống phần mềm chuẩn, thống nhất trong ngành địa chính, phục vụ
lập bản đồ và hồ sơ địa chính.
FAMIS: cho phép thực hiện các công đoạn từ việc xử lí các số liệu đo
ngoại nghiệp đến việc hoàn chỉnh bản đồ địa chính.
Chức năng của phần mềm FAMIS: Các chức năng của phần mềm
FAMIS được chia làm 2 nhóm chính :
Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:
+Quản lí khu đo.
+Thu nhận dữ liệu trị đo.


Kiểm tra công đoạn nội
nghiệp

Nghiệm thu và đánh giá
chất lượng bản đồ thành
14


Để phù hợp với tình hình thực tế chúng tôi đã xây dựng và thực hiện quy
trình công nghệ đo đạc BĐĐC bằng phương pháp toàn đạc cho khu đo xã
Bình Minh, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai thuận theo đúng quy phạm
thành lập Bản đồ Địa chính theo thông tư 25 của Bộ TN&MT có nội dung cụ
thể như sơ đồ 2.2:
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ thành lập BĐĐC cho khu đo xã Bình Minh,
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Khảo sát, chuẩn bị tài liệu dụng cụ đo đạc

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ các cấp, kiểm tra

Thu thập các giấy tờ pháp ↓lý liên quan đến thửa đất,
xác định ranh giới thửa cùng với chủ sử đất dụng

Vẽ lược đồ, xác định các góc ranh đất và các địa
vật khác, lập sổ điều tra dã ngoại

Chuyển số liệu đo đạc vào máy, thể hiện ranh giới
pháp lý thửa đất, tính diện tích và biên tập bản đồ
địa chính gốc trên máy vi tính



Địa hình:
Địa hình đồi thoải lượn sóng: Là dạng địa hình chính, hiện chiếm
khoảng 85% tổng diện tích toàn xã, địa hình đồi lượn sóng có độ cao từ
20m  200m bao gồm đồi đất. Khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
với các loại cây hàng năm và lâu năm điển hình như: sắn dây, xoài,…
Khí hậu:
Khu đo chịu ảnh hưởng thời tiết khí hậu nhiệt đới gió mùa và được
chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
- Mùa khô kéo dài trong 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng
mưa rất thấp, chỉ chiếm khoảng 10% - 15% lượng mưa cả năm, trong khi đó
lượng bốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64% - 67% tổng lượng bốc hơi cả năm.
- Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm,
mưa rất tập trung, lượng mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa cả năm,
ngược lại lượng bốc hơi thấp hơn mùa khô.
- Lượng mưa phân bố theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông
nghiệp, mùa mưa cây cối phát triển rất tốt và là mùa sản xuất chính, ngược lại
mùa khô cây cối khô cằn, phát triển kém.
Tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên đất:
Chủ yếu là loại đất nâu thẩm trên Bazan, đất thịt pha cát và xám
vàng granit có độ dốc nhỏ, tầng dày trung bình.
Tài nguyên nước:
Xã Binh Minh có mạng lưới thuỷ hệ với mực nước phụ thuộc theo
mùa, về mùa khô lưu lượng nước ít, về mùa mưa mực nước ở các sông, suối
lên cao dễ gây ra ngập lụt ở một số vùng địa hình thấp. Ngoài ra còn có một
số hồ tự nhiên và hồ nhân tạo điển hình như hồ sông Mây, ...
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội:
Đặc điểm kinh tế:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status