Đề xuất phương án quy hoạch bảo vệ và phát triễn bền vững rừng phòng hộ huyện duyên hải tỉnh trà vinh - Pdf 41

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô
giáo đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu
và rèn luyện ở Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp Cơ Sở 2. Đƣợc sự phân công của
Ban Nông Lâm - Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp Cơ Sở 2, và sự đồng ý của Thầy
giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn Xuân Hùng tôi đã thực hiện đề tài “Đề xuất phƣơng
án quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải –
Tỉnh Trà Vinh”.
Để hoàn thành khoá luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn cácthầy cô giáo
đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình họctập, nghiên cứu và rèn
luyện ở Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp Cơ Sở 2. Xin chân thành cảm ơn Thầy
giáo hƣớng dẫn ThS. Nguyễn Xuân Hùng đã tận tình , chu đáo hƣớng dẫn tôi
thực hiện khoá luận này.Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một
cách hoàn chỉnh nhất. Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu
khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh
nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất mà bản thân chƣa thấy
đƣợc. Tôi rất mong đƣợc sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để khoá luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên

Huỳnh Long Hậu

i


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ......................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ......................................................................... v

3.2 Thực trạng BV&PT rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải từ ngày thành lập đến nay
...... .. .................................................................................................................................... 18
3.2.1 Hiện trạng đất rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải ..................................... 18
3.2.2 Rà soát phân cấp phòng hộ rừng phòng hộ huyện Duyên Hải tỉnh Trà
Vinh. .................................................................................................................... 20
3.3 Quy hoạch BV&PT bền vững rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải ........................ 27
3.3.1 Các căn cứ pháp lý..................................................................................... 27
3.3.2 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải đến
năm 2020. ............................................................................................................. 28
3.3.3 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ........................................ 30
3.4 Tổng hợp vốn đầu tƣ và các giải pháp thực hiện quy hoạch .................................. 46
3.4.1 Tổng hợp vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án .............................. 46
3.4.2 Đề xuất giải pháp thực hiện ....................................................................... 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 50
iii


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

HĐBT

Hội đồng Bộ trƣởng

UBTVQH



iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1. Đƣờng ính tán và chiều cao của cây 1 năm tuổi................................ 19
Bảng 3.2. Phân cấp rừng phòng hộ của huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh thành các
cấp xung yếu nhƣ sau: ........................................................................................ 211
Bảng 3.3. Hiện trạng các loại đất, loại rừng vùng phòng hộ rất xung yếu huyện
Duyên Hải tỉnh Trà Vinh(Thời điểm năm 2015). .............................................. 222
Bảng 3.4. Hiện trạng vùng phòng hộ xung yếu huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh
(thời điểm năm 2015) ......................................................................................... 244
Bảng 3.5. Thiết kế lô rừng trồng ........................................................................ 311
Bảng 3.6. Thống kê lô rừng trồng theo các nhóm thực bì ................................. 322
Bảng 3.7. Xác định cấp đất và cự ly đi làm ....................................................... 322
Bảng 3.8. Thống kê lô trồng rừng theo công thức kỹ thuật trồng: .................... 344

v


ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng phòng hộ ven biển, đặc biệt là rừng ngập mặn có vai trò hết sức quan
trọng đối với việc phòng hộ và đời sống nhân dân vùng ven biển – nơi đƣợc coi là
vùng dễ bị tổn thƣơng nhất trƣớc những tác động của thiên nhiên, đặc biệt là trong
bối cảnh biến đổi khí hậu. Chúng không chỉ cung cấp một lƣợng lớn gỗ, củi, than,
hoá chất, dƣợc liệu,… mà còn đem lại giá trị phòng hộ vô cùng to lớn nhƣ cố định
phù sa; lấn biển; chống xói lở bờ biển; hạn chế tác hại của sóng, gió, bão; giảm
thiểu các thiệt hại do triều cƣờng và sóng thần. Ngoài ra, rừng phòng hộ ven biển
còn là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển ngành thuỷ sản, bảo vệ môi trƣờng.
Tuy nhiên, vai trò và giá trị của rừng phòng hộ ven biển chƣa đƣợc nhìn nhận và

Địa hình mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển rất đặc thù với những
giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hƣớng song song với bờ biển. Các giồng
cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện nhƣ: giồng Long Hữu - Ngũ
Lạc, giồng Hiệp Thạnh - Trƣờng Long Hoà, giồng Long Vĩnh và rải rác ven theo
bờ biển. Nhìn chung địa hình Duyên Hải há thấp và tƣơng đối bằng phẳng với
cao trình bình quân phổ biến là 0,4 đến 1,2m.
Trên cơ sở thực hiện Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004.Căn cứ Nghị
quyết số 24-NQ/TƢ ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Hội nghị Trung ƣơng 7 hóa
XI về chủ động ứng phó với biến đổi hí hậu, tăng cƣờng quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trƣờng.Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02
năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển
Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020. Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09
tháng 01 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ
và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020. Căn cứ Quyết định số 1474/QĐTTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
2


hành động quốc gia về biến đổi hí hậu giai đoạn 2012-2020 và các văn bản
hác có liên quan là cơ sở cần thiết để xây dựng Quy hoạch và phát triễn rừng
phòng hộ Huyện Duyên Hải - Tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và những năm tiếp
theo nhằm định hƣớng cũng nhƣ hoạch định các chính sách đầu tƣ,quản lý bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ phù hợp với chiến lƣợc quốc gia về quy hoạch
phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi hí hậu giai đoạn 2015 - 2020.
Xuất phát từ những vấn đề trên nên em quyết định chọn đề tài: “
p

n

Du ên H

bền vững đem lại lợ nhuận cao và lâu dài. Chính vì vậy mà hệ thống hoàn chỉnh
về mặt lí luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã đƣợc hình thành
Quy hoạch lâm nghiệp đƣợc xác định nhƣ một chuyên ngành bắt đầu bằng
việc quy hoạch vùng từ thế kỷ XVII theo Orschowy vào thời gian này quy hoạch
quản lý rừng và lâm sinh ở Châu Âu phát triển ở mức cao trên cơ sở quy hoạch sử
dụng. Đầu thế kỷ XVIII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ dừng lại ở giải
quyết việc “ hoanh khu chặt luân chuyển” có nghĩa là đem trữ lƣợng hoặc diện tích
tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kì khai thác và tiến hành khoanh
khu chặt luân chuyển theo trữ lƣợng hoặc theo diện tích. Phƣơng thức này phục vụ
cho phƣơng thức kinh doanh rừng chồi, chu kì khai thác ngắn.
Vào thế kỷ XIX, sau cuộc cách mạng công nghiệp phƣơng thức kinh doanh
rừng chồi đƣợc thay bằng kinh doanh rừng hạt với chu kì khai thác dài. Và
phƣơng thức

inh doanh “ hoanh

hu chặt luân chuyển” nhƣờng chỗ cho

phƣơng thức “chia đều” và trên cơ sở đó hống chế lƣợng chặt hàng năm.
Đến năm 1816 xuất hiện phƣơng pháp “phân ỳ lợi dụng” của H.cotta chia
chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy nó lƣợng chặt hàng năm.
4


Phƣơng pháp “bình quân thu hoạch” và sau đây là phƣơng pháp “cấp tuổi” chịu
ảnh hƣởng của “lí luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là yêu cầu rừng phải có kết
cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng nhƣ về diện tích và trữ lƣợng, vị trí và đƣa các cấp
tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện nay biện pháp kinh doanh rừng này đƣợc
dùng phổ biến ở các nƣớc có tài nguyên rừng phong phú. Còn phƣơng pháp “lâm
phần kinh tế” và hiện nay là phƣơng pháp “lâm phần” hông căn cứ vào tuổi

hoạch vào năm 1909. Thêm vào đó Christaller năm 1933 đã xây dựng khung
khái niệm về “Các hu vực trung tâm” cho quy hoạch vùng. Có thể cho rằng
những ý tƣởng của Weber năm 1921 trong tác phẩm “Hình thành các Bang hợp
lý” bằng lý thuyết tổ chức với các khái niệm “Lập địa hợp lý” và “Năng suất sử
dụng” mở đầu thời kỳ quy hoạch phát triển lâm nghiệp. Theo lý thuyết trên thì
việc phân chia đất đai theo địa lý với vùng sản xuất là nền tảng của quy hoạch
vùng cho sản xuất lâm nghiệp.
Năm 1985 một nhóm chuyên gia tƣ vấn quốc tế về quy hoạch sử dụng đất
đƣợc tổ chức FAO thành lập nhằm xây dựng một quy trình quy hoạch sử dụng
đất đai. Theo Purnell năm 1988, mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất đƣợc các
chuyên gia xác định là “Thiết lập các kế hoạch thực tiễn có khả năng sử dụng tốt
nhất các loại đất đai nhằm đạt đƣợc các mục tiêu hác nhau để tăng sản xuất
quốc gia, cải thiện đời sống, bảo vệ môi trƣờng, đạt các lợi ích xã hội và giải trí”.
4 câu hỏi nền tảng của quy hoạch đất đai là: Các vấn đề nào đang tồn tại và mục
tiêu quy hoạch là gì? có các phƣơng án sử dụng đất nào? phƣơng án nào là tốt
nhất? có thể vận dụng vào thực tế nhƣ thế nào?.
Wil ingson năm 1985 nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất theo khía cạnh
luật pháp. Ông đề nghị một hệ thống luật pháp thích hợp cần đƣợc phát triển
nhằm mục đích: cung cấp chính sách và mục tiêu rõ ràng của nhà nƣớc về đất
đai, thiết lập các tổ chức sử dụng đất phù hợp, yêu cầu sử dụng theo quy trình kế

6


hoạch và kỹ thuật, tăng cƣờng sự thông hiểu về sử dụng đất và khuyến khích xây
dựng cơ chế giám sát và cƣỡng chế.
Năm 1988 Dent và nhiều tác giả nghiên cứu sâu về quy trình quy hoạch. Ông
khái quát quy hoạch sử dụng đất trên 3 cấp khác nhau và mối quan hệ của các cấp:
Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp vùng (tỉnh, huyện) cấp cộng đồng (xã,
thôn). Ông còn đề xuất quá trình quy hoạch gồm 4 giai đoạn và 10 bƣớc.

môi trƣờng, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân. Chính phủ Việt
Nam đã sớm tham gia, phê chuẩn Công ƣớc hung của Liên hiệp quốc về biến
đổi hí hậu và Nghị định thƣ Kyoto, đồng thời từng bƣớc hoàn thiện các văn bản
pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
Hiện tại, hệ thống rừng phòng hộ đê bao xung yếu đang cần đƣợc ƣu tiên
gia cố và tu bổ cấp bách, ết hợp hình thành tuyến đƣờng giao thông ven biển,
đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển du lịch góp phần phát triển inh tế hu
vực. Việt Nam cần hẳng định sự nỗ lực của mình trƣớc cộng đồng quốc tế trong
công cuộc ứng phó với biến đổi hí hậu toàn cầu. Chƣơng trình trồng rừng ngập
mặn góp phần cải thiện môi trƣờng sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, điển hình tại
Kiên Giang và Quảng Ninh.
Tỉnh Kiên Giang triển hai dự án hôi phục, phát triển rừng phòng hộ ven
biển ứng phó với biến đổi hí hậu và nƣớc biển dâng với tổng mức đầu tƣ 205,4
tỉ đồng từ nguồn ngân sách nhà nƣớc, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, huy động
trong dân và doanh nghiệp. Dự iến dự án sẽ hoàn thành vào năm 2020.
Nhiều mô hình thí điểm khác vẫn đang trong quá trình triển khai thực hiện
ở nhiều tỉnh, thành phố trên cả nƣớc nhƣ: thí điểm trồng, phục hồi rừng ngập
mặn ven biển ứng phó với BĐKH tại các tỉnh Thái Bình, Quảng Ninh, Hà Tĩnh,
Ninh Thuận; nâng cấp hệ thống đê ngăn mặn, chống lũ ết hợp giao thông nông
thôn xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách; Nâng cấp tuyến đê từ cống Vàm Hồ
đến cống Mƣời cửa, xã Tân Xuân, huyện Ba Tri; phục hồi tài nguyên, hệ sinh
8


thái bị suy thoái vùng ven bờ tỉnh Nam Định ứng phó với BĐKH (Tỉnh Nam
Định); đầu tƣ, xây dựng và phát triển bền vững rừng phòng hộ tỉnh Trà Vinh giai
đoạn 2014-2015 (Tỉnh Trà Vinh)....
GS. Phan Nguyên Hồng đã đề cập đến vấn đề phân bố, sinh thái, sinh lý
sinh khối… rừng ngập mặn Việt Nam nhƣ sau: hí hậu, thủy triều, độ mặn và đất
đóng vai trò quyết định sự sinh trƣởng và phân bố của thảm thực vật rừng ngập

N

ên Cứu

Không gian : Tổng diện tích 16909,00 ha,bao gồm : Hiệp Thạnh 1865 ha,
Trƣờng Long Hòa 2913 ha,Dân Thành 1789 ha,Đông Hải 4122 ha,Long Vĩnh
3002 ha,Long Khánh 2665 ha,Long Toàn 74 ha,Long Hữu 479 ha.
Thời gian : Quy hoạch đến năm 2020.
Đối tƣợng : Rừng phòng hộ.
2.2 Phƣơng Pháp Nghiên Cứu
2.2.1 P

n p

p kế t ừa

ọn lọ t

l u tr ớ đó.

Thu thập các số liệu,báo cáo thuyết minh,bảng biểu thống kê,khai thác sử
dụng các loại bản đồ về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của Hạt kiểm lâm vùng
và hiện trạng rừng phòng hộ. Chọn lọc những tài liệu cần thiết có liên quan đến
công tác điều tra quy hoạch để tham khảo hoặc kế thừa những tài liệu trƣớc đó
phù hợp với vấn đề đang thực hiện .
2.2.2 P

n p

p đ u tra n an nôn t ôn

Khảo sát khu vực nơi quy hoạch, phân tích và đánh giá đƣa ra những lợi thế
của vùng để đánh giá hiệu quả kinh tế.
Phân tích đánh giá hiệu quả xă hội.
Dùng những phƣơng pháp thông thƣờng để điều tra đánh giá hiệu quả của
dự án đối với dân cƣ hu vực nơi quy hoạch.
Phân tích đánh giá hiệu quả môi trƣờng.
Rà soát,điều tra đánh giá về hiệu quả của dự án đối với môi trƣờng bằng
những phƣơng pháp thông thƣờng.
Phƣơng pháp chuyển giao lợi ích đƣợc sử dụng để chuyển giao giá trị của
loại rừng ở một địa điểm xác định tới một loại rừng ở địa điểm hác mà hông
thể lƣợng giá do hông có thông tin cần thiết trên cơ sở so sánh sự tƣơng đồng
về chất lƣợng, vị trí, giá trị, yêu cầu phòng hộ để đƣa ra hệ số điều chỉnh.

11


2.3 Nội Dung Nghiên Cứu
u tra đ u k n

2.3.1

n ủa rừn p òn

ộ Hu n Du ên H .

2.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
2.3.1.2 Điều tra điều kiện tự nhiên.
2.3.1.3 Điều tra điều kiện kinh tế xã hội.
2.3.2 H n tr n rừn p òn
2.3.3 Qu





CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện cơ bản của rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải
3.1.1 Lị

sử ìn t

n v p

t tr ển ủa rừn p òn

ộ Hu n Du ên H .

Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa cửa Định
An của sông Hậu. Phía Đông và Phía Nam của huyện giáp với thị xã Duyên
Hải và biển Đông, phía tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (qua ranh
giới là sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang.
Thời Việt Nam Cộng hòa địa bàn huyện Duyên Hải ngày nay là phần đất
của quận Long Toàn, tỉnh Vĩnh Bình. Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, quận
Long Toàn bị giải thể, nhập vào huyện Cầu Ngang, tỉnh Cửu Long.
Ngày 29 tháng 09 năm 1981, Hội đồng Bộ trƣởng ban hành Quyết định số
98-HĐBT, về việc phân vạch địa giới một số huyện thuộc tỉnh Cửu Long.Theo
đó, chia huyện Cầu Ngang thành huyện Cầu Ngang và huyện Duyên Hải. Huyện
Duyên Hải gồm có các xã Long Vĩnh, Trƣờng Long Hòa, Dân Thành, Long
Khánh, Long Toàn, Long Hữu, Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh. Trụ sở huyện đóng tại xã
Long Toàn.


n

đ u k n tự n ên,k n tế, ã ộ rừn p òn

ộ Hu n

Du ên H i
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên.
Địa hình: huyện Duyên Hải mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển
rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hƣớng song song
với bờ biển. Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện nhƣ:
giồng Long Hữu - Ngũ Lạc, giồng Hiệp Thạnh - Trƣờng Long Hoà, giồng Long
Vĩnh và rải rác ven theo bờ biển. Nhìn chung địa hình Duyên Hải khá thấp và
tƣơng đối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là 0,4 đến 1,2 m.

14


Khí hậu chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của chế độ nhiệt đới gió mùa và mang
tính chất hải dƣơng đặc thù của vùng ven biển. Mùa mƣa, bắt đầu từ tháng 5 đến
tháng 11.Mùa khô, bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ trung bình
trên tháng từ 25 - 280C.
Đất đai: Duyên Hải có tổng diện tích đất tự nhiên là 38.405 ha. Trong đó
đất nông nghiệp 25.495 ha, đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng
1.206 ha.
Khoáng sản: bờ biển Duyên Hải có mỏ cát đen phong phú với hàm lƣợng
tital lớn, đây đƣợc xem là nguyên liệu chính phục vụ cho ngành công nghiệp của
đất nƣớc.
Thủy sản: vùng biển Duyên Hải có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát

giống, trên 16.132 ha mặt nƣớc (tăng 257 ha so với năm 2006). Toàn huyện có
108 trang trại sản xuất tôm sú giống, sản xuất đƣợc 860 triệu con giống cung cấp
52,3% số giống thả nuôi trên địa bàn. Năm 2009, tổng sản lƣợng nuôi trồng và
đánh bắt thủy sản của huyện là 42.210 tấn tôm cá các loại, giá trị sản xuất và
dịch vụ thủy sản đạt 1.086 tỷ đồng, tăng 5,2% so với năm 2008. Trong đó: nuôi
trồng 16.517 tấn, đạt 74,8% kế hoạch, có 7.060 tấn tôm sú, 6.371 tấn cua…; hai
thác 25.693 tấn tôm cá các loại. Theo thông tin của Phòng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn huyện Duyên Hải: tính đến cuối tháng 11-2009, huyện Duyên
Hải đạt tổng sản lƣợng 7.897 tấn cua thƣơng phẩm (gồm cả hai nguồn cua nuôi
và thu nhử trong các ao đầm) mang về nguồn thu hơn 500 tỷ đồng cho ngƣ dân.
Thủy sản đang đƣợc xem là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện.
Công nghiệp - Xây dựng: giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa
bàn huyện năm 2007 là 60 tỷ đồng, tăng 25% so năm 2006. Trong năm, huyện
đã phát triển mới 12 cơ sở cơ, nâng tổng số toàn huyện có 180 cơ sở công nghiệp
& tiểu thủ công nghiệp với số vốn đăng ý: 8,7 tỷ đồng. Nghề đan, đóng đồ bằng
tre đƣợc củng cố hiện có 01 tổ mây tre đan ở xã Ngũ Lạc bƣớc đầu hoạt động có
hiệu quả.
Thƣơng mại - dịch vụ: giá trị thƣơng mại - dịch vụ trong năm 2007 đạt 173 tỷ
đồng (tăng 21% so với 2006). Trong năm, huyện đã xét cấp giấy chứng nhận cho 88
16


cơ sở thƣơng mại, 29 cơ sở dịch vụ, nâng tổng số toàn huyện có 7.933 cơ sở thƣơng
mại, 486 cơ sở dịch vụ. Có 03 doanh nghiệp du lịch đƣợc sắp xếp lại, doanh thu tăng
cao, lƣợng hách đến tham quan du lịch cũng tăng trong năm có hoảng 140.000
ngƣời đến, tăng 16% so với 2006. Các Ban quản lý chợ xã - thị trấn đƣợc sắp xếp lại,
06/10 xã - thị trấn có Ban quản lý, doanh thu tăng hơn so trƣớc.
Xã hội
Hạ tầng giao thông: huyện có quốc lộ 53 đi suốt địa bàn; tỉnh lộ 913, 914
nối liền huyện đến các xã đã đƣợc nhựa hóa đảm bảo lƣu thông thông suốt trong

quanh năm đây là tiềm năng rất lớn về phát triển năng lƣợng sạch.
3.2 Thực trạng bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ Huyện Duyên Hải từ
ngày thành lập đến nay
3.2.1 H n tr n đ t rừn p òn

ộ Hu n Du ên H

Kết quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Trà Vinh giai đoạn 20112020 tỉnh Trà Vinh đƣợc phê duyệt tại Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày
26/12/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh thì tổng diện tích đất quy hoạch lâm
nghiệp là 19.342 ha trong đó:
Huyện Châu Thành là 1.388 ha.
Huyện Cầu Ngang là 1.045 ha.
Huyện Duyên Hải là 16.909 ha.
Do Khu rừng ngập mặn Long Khánh đƣợc xây dựng thành dự án riêng có
diện tích là 868 ha, nên diện tích của Dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng tỉnh
Trà Vinh giai đoạn 2014 - 2018 có tổng diện tích là 18.474 ha. Diện tích các loại
đất, loại rừng nhƣ sau:Tổng diện tích đất quy hoạch là rừng phòng hộ tỉnh Trà
Vinh là 18.474 ha, diện tích các loại đất, loại rừng tính đến thời điểm tháng 12
năm 2013 nhƣ sau:
Đất có rừng: 7.184 ha, trong đó:
Rừng tự nhiên: 1.447 ha.
Rừng Bần: 896 ha.
Rừng hỗn giao cây ngập mặn: 551 ha.
Rừng trồng: 5.737 ha, gồm:
Rừng trồng Phi lao: 347 ha.
Rừng trồng Bần: 775 ha.
18


Rừng trồng Đƣng+ Đƣớc: 1.629 ha.

0

0,62

Nhận xét: Diện tích đất có rừng của BQL Rừng phòng hộ tỉnh Trà Vinh chỉ
chiếm 39% diện tích quy họach là rừng phòng hộ. Nhƣ vậy, độ che phủ của rừng
trên toàn vùng dự án là thấp, so với quy định về độ che phủ của rừng phòng hộ
vùng ven biển.Rừng không phân bố tập trung mà phân bố dọc theo vùng ven
biển, cửa sông, phân tán - hông đều, nhất là trong các khu vực có sản xuất lâm
ngƣ ết hợp (Đối với diện tích này thì rừng đƣợc trồng trên các liếp, bờ bao
trong các đầm nuôi trồng thủy sản. Đây là những đặc thù của sản xuất lâm - ngƣ
kết hợp của tỉnh Trà Vinh nói riêng, rừng ngập mặn vùng đồng bằng sông Cửu
Long nói chung.
Trong đất có rừng thì rừng tự nhiên chiếm 20% diện tích đất có rừng, chủ
yếu là rừng Bần mọc ở các cửa sông lớn, nơi giao thoa giữa nƣớc biển và nƣớc
ngọt và rừng tự nhiên hỗn giao giữa các loài Mấm trắng, Mấm đen, Bần, Cóc,
Giá, Tra lâm vồ... rừng tự nhiên đóng vai trò tiên phong, lấn biển, phòng hộ chắn
sóng, chắn gió.
Rừng trồng chiếm 80% diện tích đất có rừng với các loài cây trồng chủ

19


yếu là Bần, Đƣớc, Dừa nƣớc… những loài này đƣợc trồng trên các bãi bồi,
ven sông rạch.Trên các cồn cát trồng phi lao; trong các đầm nuôi thủy sản thì các
loài cây trồng há đa dạng Tra, so đũa, eo…Việc trồng rừng của rừng phòng hộ
các loại cây trồng căn cứ vào điều kiện lập: Vùng nƣớc đất bồi phù sa ven các
sông, nƣớc sông pha nƣớc biển các loại cây đƣợc chọn trồng là Bần, bùn cứng
trồng Đƣớc, đất ven sông dừa nƣớc, hỗn giao mắm - bần, tra; trong các đầm, ao
nuôi tuôm do nền đất cao không ngập trên thƣờng xuyên thì tập đoàn cây trồng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status