Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGÔ DUY BỘ
QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – NĂM 2016
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGÔ DUY BỘ
QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
ậ
ệ
ệ
ẫ
ậ
ă
Dù
ỏ
ó
ủ
giáo
ủ
ì
ề
ê
ứ
.
ề –
ứ
này.
ề
ố ắ
s
só
ắ
ắ
. Rấ
b
ồ
ằ
ậ
ậ
ợ
ă
ữ
ủ
Hà Nội, ngày tháng 07 năm 2016
Tác giả
Ngô Duy Bộ
Footer Page 4 of 258.
Header Page 5 of 258.
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... ..1
1. Lý do chọn đề tài. ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. ................................................................. 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu. ........................................ 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 4
Chương 1. C
SỞ L LU N V QUẢN L ĐÀO TẠO NGH CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGH ......... 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................. 7
1.1.1. Trên thế giới. ......................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................... ……11
1.2.1. Quản í............................................................................................ 11
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
I RƯƠ
MỸ
Ệ KIẾ XƯƠ
, Ỉ
RU
ÁI BÌ
ẤP
Ủ
....................................... 37
2.1. Khái quát về trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương,
tỉnh Thái Bình.............................................................................................. ..37
2.1.1. Quá trình thành ập và phát triển nhà trường ................................ .37
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của nhà trường ............................................ .38
Footer Page 6 of 258.
Header Page 7 of 258.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường ..................................... ...40
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng………………………………………..…..42
2.2.1. Mục tiêu, quy mô khảo sát……………………………………….42
2.6.1. Những thành tựu............................................................................71
2.6.2. Nhưng tồn tại, hạn chế...................................................................72
Tiểu kết chương 2..........................................................................................73
CHƯ NG 3. BIỆN PHÁP QUẢN L ĐÀO TẠO NGH CHO LAO
ĐỘNG NÔNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGH THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ KIẾN XƯ NG, TỈNH THÁI BÌNH.............................................75
3.1. Định hướng phát triển trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến
Xương ...........................................................................................................75
3.1.1. Nhiệm vụ........................................................................................75
3.1.2. Giải pháp thực hiện........................................................................76
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................... 77
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ............................................... 77
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ............................. 77
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ ............................. 78
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ............................... 78
3.3. Biện pháp quản í đào tạo nghề cho ao động nông thôn tại trường Trung
cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình …………………79
3.3.1. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hợp với nghề đào tạo..............79
3.3.2. Xây dựng nội dung, phát triển chương trình đào tạo nghề cho ao
động nông thôn theo hướng đáp ứng sản xuất...............................................81
3.3.3. Quản đầu tư C VC, trang thiết bị, vật tư thực hành phục vụ đào tạo
Footer Page 8 of 258.
Header Page 9 of 258.
nghề cho LĐNT.............................................................................................83
3.3.4. Quản í hoạt động dạy nghề theo hướng kết hợp giáo viên cơ hữu,
giáo viên thỉnh giảng và nghệ nhân có tay nghề cao.....................................85
Bảng 2.1
Đối tượng và quy mô khảo sát.
42
Bảng 2.2
Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề hàng năm.
43
Bảng 2.3
Các nghề đào tạo tại trường Trung cấp nghề thủ công mỹ
44
nghệ Kiến Xương.
Bảng 2.4
Cơ cấu trình độ độ ngũ giáo viên dạy nghề của trường Trung
46
cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương.
Bảng 2.5
Cơ sở vật chất.
Bảng 2.11
Kết quả khảo sát thực trạng quản í PP và hình thức tổ chức 56
55
đào tạo.
Bảng 2.12
Kết quả đánh giá thực trạng quản ý hoạt động giảng dạy của
59
giáo viên tham gia đào tạo nghề LĐNT.
Bảng 2.13
Kết quả đánh giá thực trạng quản ý hoạt động học tập của 61
người học theo chương trình đào tạo nghề cho LĐNT.
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
Bảng 2.14
Kết quả đánh giá thực trạng quản ý C VC, trang thiết bị phục 64
vụ đào tạo nghề cho LĐNT.
Bảng 2.15
Biểu đồ 3.1
ự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện 98
pháp quản í đào tạo nghề cho LĐNT tịa trường Trung cấp
nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương.
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DÙNG TRONG LUẬN VĂN
-------------------------------------------------------
BGH
Ban giám hiệu
CB
Cán bộ
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lí
Lao động - Thương binh và Xã hội
GV
Giáo viên
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
UBND
Ủy ban nhân dân
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Vấn đề lao động và việc làm là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện
nay, đặc biệt là trong khi đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá và hiện
đại hoá thì lao động và việc làm là cơ sở, là tiền đề để phát triển xã hội.
lao động và thực tế nhu cầu của xã hội để có phương hướng, biện pháp và
cách làm cụ thể phù hợp với địa phương và từng vùng miền.
Kiến Xương là huyện nằm ở phía nam của tỉnh Thái Bình, ở vị trí tiếp
giáp với các huyện Tiền Hải, Thái Thụy, Vũ Thư và huyện Giao Thủy, Xuân
Trường của tỉnh Nam Định. Đây là nơi có rất nhiều làng nghề truyền thống và
các khu công nghiệp mới được hình thành. Riêng huyện Kiến Xương có 38
làng nghề trên/ 32 xã. Là huyện sản xuất nông nghiệp là chính nên giá trị sản
xuất nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn. Theo số liệu điều tra năm 2014 tổng
giá trị sản xuất trong nông nghiệp chiếm khoảng 60,35 %, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp chiểm khoảng 17%, thương mại dịch vụ chiếm 22,65%. Kiến
Xương là huyện đông dân, dân số 245.000 người, lực lao động từ 16 tuổi trở
lên là 152.437 chiếm 62,22% dân số. Hàng năm được bổ xung thêm khoản
5.000 thanh niên bước vào độ tuổi lao động. Đồng thời có khoảng 1.000 lao
động/năm là bộ đội xuất ngũ trở về địa phương cần được đào tạo tay nghề để
ổn định cuộc sống.
Trong những năm qua công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình đã đạt được những kết quả khả quan, và đã có đóng
góp đáng kể vào đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế trên địa
bàn huyện. Tuy nhiên công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn
nhiều hạn chế như: Tỉ lệ lao động qua đào tạo có tay nghề còn thấp, chất
lượng đào tạo chưa đáp ứng được thị trường lao động, đội ngũ giáo viên dạy
nghề còn thiếu về số lượng, trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành còn
hạn chế, trang thiết bị máy móc dạy nghề còn thiếu và chưa đồng bộ.
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tại trường Trung cấp nghề.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tại Trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung:
Nghiên cứu biện pháp quản lí đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các trưởng phó phòng, khoa, tổ chuyên
môn, một số cán bộ giáo viên và học viên của nhà trường.
6.3. Chủ thể thực hiện biện pháp quản lí:
Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương,
tỉnh Thái Bình.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Tổng quan các tài liệu lí luận, các văn bản thể hiện chủ trương chính
sách, đường lối của Đảng và Nhà nước về dạy nghề.
- Phân tích khái quát hóa lí luận về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí
trường học, quản lí dạy học, đào tạo nghề và các vấn đề liên quan đến đề tài
để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Footer Page 17 of 258.
Header Page 18 of 258.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới:
Ở nước ngoài đã có các công trình nghiên cứu như “Managing
Training Stragies for Developing Countries” của John E., Kerigan and Jeff
S.Lukem[31], “Managing TVET to Meet Labour Market Demand” của
R.Noonan [32], những công trình này đều đề cập đến quản lí đào tạo trong cơ
chế thị trường và quản lí đào tạo theo phương pháp tiếp cận hiện đại gắn nhà
trường với doanh nghiệp. Quản lí đào tạo dựa trên nhu cầu việc làm và nhu
cầu người học trong cộng đồng.
Công trình “Managing vocational training systems” của Vladimir [33]
đã đưa ra một hệ thống khoa học và nghệ thuật về quản lí và tổ chức ở những
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, đồng thời đưa ra biện pháp phát triển
năng lực quản lí, quản trị viên cao cấp tiến tới mức độ chuyên nghiệp cao.
- Mobile Vocational Training Units, (SIDA, 1993) [30]. Công trình
này đã nghiên cứu và đưa ra mô hình đào tạo nghề lưu động.Hình thức đào
tạo này phù hợp với những cộng đồng, người dân có nhu cầu học nào đó
nhưng không có điều kiện học nghề tại các cơ sở đào tạo.
Các công trình của các tác giả nêu trên đã đề xuất được những lí thuyết
cơ bản đến đào tạo nghề và quản lí đào tạo nghề trong cơ chế thị trường và
ng
-
i ng
ao
h i c a t ng v ng ph c v cho s chuy n
cho CNH - HĐH nông thôn v nông nghiệp Tǎng c ờng ầu t
ph t tri n c c tr ờng d y nghề
công nh n
ng
c ng c v
y d ng c c tr ờng trọng i m Đ o t o
nh nghề cho c c hu công nghiệp hu ch
nhu cầu uất hẩu ao
i ao
uất có tính
n
Chiến lược phát triển dạy nghề thời kì 2011 – 2020 cũng đã xác định
những mục tiêu cụ thể:[6]
+ Giai đoạn 2011 - 2015: đào tạo mới trình độ cao đ ng, trung cấp nghề
khoảng 2,1 triệu người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 7,5
triệu người, trong đó 4,7 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghề theo đề án 1956.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: đào tạo mới trình độ cao đ ng, trung cấp nghề
khoảng 2,9 triệu người (trong đó 10% đạt cấp độ quốc gia khu vực
SE N
và quốc tế), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 10 triệu người,
trong đó 5,5 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghề theo đề án 1956.
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
8
Từ khi đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ được triển khai trên phạm
vi cả nước, hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT đã có những bước chuyển biến
mạnh mẽ và đạt được những kết quả nhất định, song so với yêu cầu của đề án
thì hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế.
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước phát
triển vượt bậc, việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động có sự dịch
chuyển, làm nảy sinh nhu cầu của người lao động. Thực trạng về lao động ,
việc làm, chất lượng nguồn nhân lực đã đặt ra những yêu cầu mới về đào tạo
nghề. Đã có một số các công trình nghiên cứu ở trình độ thạc sỹ và tiến sỹ
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
- Đề tài “Qu n í
t
o t o giữa tr ờng Cao ẳng nghề với
p ng yêu cầu ph t tri n nh n
c”, Luận
án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Tuyết Lan (2015).
- Trong cuốn “Mô h nh
o t o nghề cho ao
ng nông” của Tổng cục
dạy nghề (2014), NXB Chính trị Quốc gia- Sự Thật, đã đưa các mô hình tổng
quát về đào tạo nghề như sau:
+ Mô hình 1: Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho LĐNT để
xây dựng làng nghề mới. Đối tượng là lao động nông thôn trong cùng địa
Footer Page 20 of 258.
Header Page 21 of 258.
9
phương chưa có việc làm hoặc ít việc làm có nhu cầu học nghề mới để sinh
sống. Đào tạo tập trung tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, học theo
từng mô hình.
+ Mô hình 2: Mô hình đào tạo nghề tổ chức việc làm cho LĐNT kết
hợp với xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm. Chọn nghề đào tạo
Chính vì thế mà tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu, để góp phần vào quản
lí đào tạo nghề cho LĐNT ở địa phương phát triển, phát huy được tiềm năng,
làm tốt vai trò, chức năng của nhà trường Trung cấp nghề thủ công mỹ nghệ
Kiến Xương trong thực hiện nhiệm vụ chung của giáo dục – đào tạo, góp
phần tích cực vào sự nghiệp CNH – HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay
cũng như lâu dài về sau.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí
Xã hội loài người hình thành và biến đổi qua nhiều giai đoạn. Trước
nhu cầu sinh tồn và phát triển con người đã có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, có
sự phân công một cách hợp lý nhằm làm cho lao động đạt năng suất cao hơn,
hiệu quả hơn. Từ đó hình thành hoạt động đặc biệt, đó là sự chỉ huy, tổ chức,
điều hành, kiểm tra, chỉnh lí của người đứng đầu, để tập hợp mọi sự nỗ lực
của các thành viên trong nhóm, một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Hoạt động đặc biệt đó chính là hoạt động quản lý. Có thể nói: hoạt động quản
lý là một trong những hình thức lao động quan trọng nhất, đặc thù nhất, nó
điều khiển các hoạt động lao động khác. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về
quản lý là vô cùng cần thiết, nó sẽ giúp cho con người có được những kiến
thức cơ bản nhất, chung nhất về hoạt động quản lý.
Khái niệm “quản lí” cũng đã được các nhà nghiên cứu, các nhà khoa
học tùy theo các phương pháp tiếp cận đã có những định nghĩa khác nhau.
- Trong tập Các Mác – Ăngghen toàn tập chỉ ra: “Qu n í
c ch hoa học
s t c
ng có ý th c c a ch th qu n í
hay những hệ th ng h c nhau c a hệ th ng
ng qu n í nhằm
ng có t ch c có h ớng ích c a
t
c m c tiêu ề ra”. [10]
Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và
cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá trình tạo
nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ
chức nhằm đạt được mục tiêu chung.
- Theo quan điểm của tác giả đề tài: Qu n í
c a ch th qu n ý tới
ph i h p h ớng dẫn ho t
tiêu ề ra
Footer Page 23 of 258.
it
s t c
ng có ý th c
ng qu n í nhằm g y nh h ởng
ng c a những ng ời tham gia
iều hi n
t
c qu n í
nh
con
hoa học- công nghệ v
ng t bên ngo i tr ờng d a v o uật
chính sách c ch v chuẩn hiện có.[10, trang 31]
Cũng có thể hiểu quản lí nhà trường như sau: “Qu n í nh tr ờng
qu tr nh t c
th qu n í
ng có m c ích có ịnh h ớng có tính
ng ầu
hiệu tr ởng nh tr ờng
nc c
ho ch c a c c ch
it
ng qu n lí
(gi oviên c n b nh n viên ng ời học…) và huy động, sử dụng đúng mục
đích,có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối
với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện
- Theo quan điểm của tác giả đề tài: “ Đ o t o nghề
ng có ch
th c hiện tất c
qu tr nh t c
ích có t ch c nhằm trang bị i n th c ỹ năng ỹ
nghề nghiệp cần thi t
nghề hoặc nhiều nghề
t
o v th i
c những tiêu chuẩn nhất ịnh c a m t
p ng yêu cầu việc
m c a thị tr ờng ao
ng”.
1.2.4. Quản lí đào tạo nghề
Quản lí đào tạo nghề là quản lí một hệ thống bao gồm các yếu tố: Mục
tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, người dạy, người học, cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động đào tạo nghề.
1.2.5. Lao động nông thôn
Là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống
kinh tế nông thôn, là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá