BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THIỆN CHIẾN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TỈNH CÀ MAU TỪ 2010 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THIỆN CHIẾN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TỈNH CÀ MAU TỪ 2010 - 2014
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG
NSNN
Ngân sách nhà nước
QLDA
Quản lý dự án
UBND
Ủy ban nhân dân
TSCĐ
Tài sản cố định
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
XDCB
Xây dựng cơ bản
WB
World Bank (Ngân hàng Thế giới)
MỤC LỤC
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 26
3.1. KHUNG PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................. 26
3.1.1. Khung phân tích ........................................................................................ 26
3.1.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 27
3.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB
TỪ NSNN ..................................................................................................................... 27
3.2.1. Chỉ tiêu tiến độ giải ngân vốn XDCB từ NSNN ....................................... 27
3.2.2. Nhóm các tiêu chí xác định thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB ........ 28
3.3. CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN
ĐẦU TƯ XDCB ........................................................................................................... 29
3.3.1. Chỉ tiêu ...................................................................................................... 32
3.3.2. Đánh giá tác động ...................................................................................... 24
3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 32
3.4.1. Dữ liệu thứ cấp ........................................................................................... 32
3.4.2. Dữ liệu sơ cấp ............................................................................................. 32
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 34
4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ....................................................... 34
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................... 34
4.1.2. Kinh tế - xã hội ........................................................................................... 36
4.1.3. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Tỉnh Cà Mau ...... 38
4.1.4. Đặc điểm hộ gia đình được phỏng vấn ...................................................... 40
4.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XDCB TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN TỪ NĂM
2010 – 2014 ................................................................................................................... 41
4.2.1. Tích lũy đầu tư XDCB từ NSNN .............................................................. 41
4.2.2. Kết quả đầu tư XDCB giai đoạn 2010 - 2014 ........................................... 42
4.2.3. Đánh giá chung .......................................................................................... 44
4.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCB .......................................... 46
4.3.1. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư XDCB từ NSNN ........................................ 46
4.3.2. Thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB ................................................... 48
Bảng 4.4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2010 – 2014............. 42
Bảng 4.5: Thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB tỉnh Cà Mau 2010 – 2014 ............ 51
Bảng 4.6: Tần suất sử dụng các công trình xây dựng của người dân ........................... 55
Bảng 4.7: Tỷ lệ Chi phí đi lại của gia đình người dân .................................................. 56
Bảng 4.8: Tỷ lệ Thu nhập của gia đình người dân ........................................................ 56
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Khung phân tích do tác giả đề xuất ............................................................... 26
Hình 3.2: Thiết kế nghiên cứu....................................................................................... 27
Hình 4.1: Vị trí địa lý của tỉnh Cà Mau ........................................................................ 34
Hình 4.2: Tổng giá trị sản xuất tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014............................ 38
Hình 4.3: Tỷ lệ giải ngân (%) vốn XDCB từ NSNN tỉnh Cà Mau 2010 – 2014 .......... 48
Hình 4.4: Ý kiến của người dân về chất lượng và tác động công trình ........................ 53
Hình 4.5: Đánh giá của người dân về hiệu quả kinh tế của công trình ......................... 57
Hình 4.6: Đánh giá của người dân về hiệu quả xã hội của công trình .......................... 58
1
Chương 1. GIỚI THIỆU
Chương này giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu và bố cục đề tài.
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong 05 năm (2010- 2014), đã có nhiều chính sách huy động các nguồn lực
phát triển và sử dụng nguồn vốn đầu tư cho hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
trên địa bàn Tỉnh Cà Mau được tăng cường đầu tư, nhất là về hạ tầng giao thông từ
thành thị đến nông thôn... nhiều dự án đã triển khai hoàn thành đúng tiến độ, đưa
vào khai thác sử dụng và phát huy hiệu quả đầu tư như các tuyến đường ô tô đến
trung tâm các xã của từng huyện; giao thông nông thôn, lưới điện, các công trình
thủy lợi... góp phần thay đổi diện mạo bộ mặt cả thành thị và nông thôn Tỉnh Cà
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại Tỉnh Cà Mau trên cơ sở xem xét, đánh giá việc đầu tư (tập trung hay dàn
trải), tổ chức thực hiện vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Tỉnh Cà
Mau.
Mục tiêu 2: Đánh giá tác động của đầu tư XDCB từ NSNN đến hoạt động sản
xuất và phúc lợi của hộ gia đình tại Tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu 3: Đề xuất, gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Tỉnh Cà Mau.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại
Tỉnh Cà Mau hiệu quả như thế nào?
Câu hỏi 2: Tác động của vốn đầu tư XDCB từ NSNN đến tình hình sản xuất
và phúc lợi của hộ gia đình ở Tỉnh Cà Mau như thế nào?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN Tỉnh Cà Mau?
1.4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các cơ quan quản lý NSNN Tỉnh Cà
Mau, hộ gia đình được hưởng lợi từ vốn đầu tư XDCB tại Tỉnh Cà Mau là đối tượng
nghiên cứu của đề tài.
3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các dự án do UBND Tỉnh Cà Mau phê
duyệt và làm chủ đầu tư trong thời gian 05 năm, từ 2010 đến năm 2014.
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khảo sát, thống kê từ Niên giám
giới, 2005). Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư (Luật đầu tư, 2014).
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư được hiểu là việc gia tăng tư bản nhằm tăng
cường năng lực sản xuất tương lai. Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc
tích lũy tư bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất
mới được tính vào quá trình đầu tư. Các hoạt động tăng tư bản khác bị loại trừ (ví
dụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản). Việc gia tăng tư bản
tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân. Việc gia tăng tư bản xã
hội được gọi là đầu tư công.
Các hoạt động sử dụng nguồn lực để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
cho nền kinh tế (như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước đô thị...) được gọi
là đầu tư phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền
vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy
móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ....
5
Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian nhất
định ở hiện tại để thu được lợi nhuận kinh tế và lợi ích xã hội trong tương lai.
2.1.1.2. Nguồn vốn đầu tư
Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm hai loại: nguồn
trong nước tiết kiệm được và nguồn từ nước ngoài đưa vào. Nguồn từ nước ngoài
đưa vào có thể dưới dạng: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, các khoản vay nợ và
viện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ nước ngoài chuyển về. Có thể chia
vốn đầu tư làm 2 loại là đầu tư của khu vực doanh nghiệp và cá nhân (khu vực tư)
và đầu tư của khu vực nhà nước (khu vực công).
Nguồn vốn đầu tư của khu vực tư: trên lý thuyết thì nguồn đầu tư của khu vực
tư (Ip) được hình thành từ tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và của cá nhân (Sp)
và luồng vốn của nước ngoài đổ vào khu vực này (Fp):
Ip = Sp + Fp; và Sp = Ydp - Cp Trong đó: Ydp là thu nhập khả dụng; Cp là
Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải. Đầu tư dưới dạng này chính là đầu tư nâng cao năng lực sản
xuất. Khả năng đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu
tư loại này.
Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô,
bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất. Ngoài ra, tài sản lưu
động cũng có thể là thành phẩm được đơn vị đó sản xuất ra mà chưa đem đi tiêu thụ
hết. Như vậy, lượng đầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lượng
của các hàng hoá đó trong một thời gian nhất định.
Đầu tư khác: là các khoản đầu tư nhằm gia tăng năng lực phát triển của xã hội,
nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường.
Xét trên tổng thể nền kinh tế, có một dạng đầu tư vào tài sản cố định rất quan
trọng đó là cơ sở hạ tầng, phần lớn lượng đầu tư vào cơ sở hạ tầng do nhà nước đảm
nhận. Tuy nhiên, trong nền kinh tế nhiều thành phần thì khu vực tư nhân và nước
ngoài cũng tham gia đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thức thích hợp
(ví dụ như BOT, BTO, BT,...). Đặc điểm của đầu tư vào các loại hàng hoá công là
nhu cầu vốn lớn, lâu thu hồi vốn nên thường do nhà nước đảm trách. Tuy nhiên, đầu
tư vào kết cấu hạ tầng có tác động thúc đẩy đầu tư của các thành phần kinh tế khác
phát triển.
2.1.2. Đầu tư công
2.1.2.1. Khái niệm về đầu tư công
Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (Luật Đầu tư công, 2014).
7
Vốn đầu tư công gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn
trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng
8
đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thức thích hợp (ví dụ như BOT,
BTO, BT,...).
Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy. Chi đầu tư công
trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định, gia tăng giá trị tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân. Vấn đề này thể hiện rõ nét thông qua việc nhà
nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như: giao thông, thủy
lợi, y tế, giáo dục... Sự tăng lên về số lượng và chất lượng của hàng hoá công này là
cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: phát triển
cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia; nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thúc đẩy sự phát triển của các
thành phần kinh tế, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài sẽ tạo động lực, cú hích
cho sự tăng trưởng.
Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công của ngân sách nhà nước không cố định và
phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ
và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
Nội dung chi đầu tư công gồm 4 lĩnh vực: chi xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn; chi hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp nhà nước; chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng đầu tư phát
triển; chi dự trữ nhà nước. Trong đó, chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng là khoản
chi chiếm tỷ trọng lớn nhất và được thực hiện theo phương thức không hoàn trả. Chi
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tài chính của nhà nước hướng vào củng cố và phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, các ngành công nghiệp cơ bản, các
công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình trọng điểm phục vụ phát
triển văn hoá xã hội, phúc lợi công cộng. Thực chất loại chi này nhằm đảm bảo tái
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho các ngành, có ý nghĩa
quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Sự tham gia của nhà nước vào các lĩnh vực nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
nói riêng, bởi nó nhằm kích thích đầu tư, giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường,
việc nhìn chung đều cần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh
phí cho hoạt động đó. Đối với hoạt động đầu tư công, do đây chủ yếu là những hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn đề kinh phí lại càng phải được
quan tâm chặt chẽ. Nguồn kinh phí đầu tư công chủ yếu là từ ngân sách nhà nước.
Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời cho nhiều khoản chi khác nhau,
10
nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư diễn ra
đúng tiến độ là vô cùng quan trọng.
Thứ ba là thủ tục hành chính và các quy định pháp luật: việc thực hiện đầu tư
công liên quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư
xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách. Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo
ra trình tự ổn định và rành mạnh cho hoạt động quản lý tối ưu, tạo điều kiện cho
việc thực hiện dự án được thuận lợi. Các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bạch,
có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự án công đáp ứng
đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ tư là bối cảnh thực tế: các yếu tố kinh tế, xã hội , chính trị, tiến bộ khoa
học công nghệ. đều có ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả đạt được của dự án đầu tư.
Những biến động này đôi khi phải dẫn đến việc điều chỉnh dự án, hoặc ngưng
không thực hiện dự án nữa do không còn phù hợp.
Thứ năm là công luận và thái độ của các nhóm có liên quan: sự ủng hộ hay
phản đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc thực hiện dự án. Các dự án
công bị người dân phản đối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ gặp rất
nhiều khó khăn về sau. Bên cạnh đó, mỗi dự án được thực hiện sẽ mang lại lợi ích
và bất lợi cho những nhóm đối tượng khác nhau và do vậy cũng sẽ nhận được sự
ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương ứng.
2.1.2.5. Đầu tư XDCB
Trong đời sống kinh tế - xã hội, dưới các góc độ khác nhau, khái niệm đầu tư
nhân và các tổ chức phải tuân thủ nhằm hướng vào lợi ích của cộng đồng. Thể chế
là những ràng buộc mà con người tạo ra để định hướng cho những tương tác giữa
người với người. Nếu chúng phát triển tốt thì sẽ khích lệ con người hành động theo
hướng tạo ra những kết quả tốt đẹp hoặc ngược lại. Thể chế thể hiện bản chất, chức
năng và vai trò của Nhà nước đương quyền và nó xác định việc hình thành cơ chế
tương ứng. Cơ chế là cách thức sắp xếp tổ chức để làm đường hướng, cơ sở cho sự
vận động của một sự vật hay hiện tượng (Nguyễn Như Ý, 2011). Cơ chế là hệ thống
các mối quan hệ hữu cơ, liên quan đến cách thức tổ chức, hoạt động, cách thức tồn
tại và phát triển của sự vật, hiện tượng. Nói cách khác cơ chế là cách thức hoạt động
của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau, là cách thức theo đó một quá trình
được thực hiện. Cơ chế quản lý kinh tế là việc sử dụng các hình thức, biện pháp hay
các công cụ nhằm kích hoạt, điều chỉnh hoặc hạn chế một số hoạt động nào đó,
hướng tới việc nâng cao hiệu quả trong các hoạt động kinh tế. Trong đó bao gồm
các công cụ quản lý vĩ mô và quản lý vi mô. Cơ chế quản lý tài chính là phương
12
thức mà qua đó nhà nước sử dụng các công cụ quản lý tác động vào quá trình phân
phối và sử dụng các nguồn lực tài chính để hướng vào đạt những mục tiêu đã định
(Sử Đình Thành, 2004).
Chính sách là chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ
trong các lĩnh vực chính trị - xã hội. Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc
chủ thể quản lý đưa ra. Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị
chung và tình hình thực tế. Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một
mục đích nhất định, nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó.
2.1.2.7. Vốn và vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các tài sản nhằm mục tiêu thu nhập
trong tương lai. Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn
đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư.
Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành
không mất tiền, những dịch vụ y tế, nghỉ ngơi, an dưỡng, nhà trẻ, mẫu giáo,… các
khu vui chơi, giải trí công cộng không thu tiền (hoặc thu ít), các công trình công
cộng phục vụ chung cho mọi người… nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của
nhân dân, đặc biệt là đối với những người có công đối với đất nước, những người
nghèo, vùng nghèo, những đối tượng yếu thế, gặp rủi ro.
Phúc lợi hộ gia đình là phần phúc lợi xã hội mà những thành viên trong hộ gia
đình được hưởng.
2.1.3. Đặc điểm đầu tư XDCB từ NSNN
2.1.3.1. Đặc điểm đầu tư và đầu tư XDCB
Khác với các hoạt động kinh tế - thương mại thông thường, đầu tư (trong đó
có đầu tư XDCB) là một loại hình hoạt động phức tạp, có nhiều nét đặc thù như:
thời gian thi công kéo dài, độ rủi ro lớn, vốn đầu tư lớn lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều
yếu tố (tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội ...). Do vậy hoạt động đầu tư phải được
thực hiện thông qua các dự án đầu tư. Sản phẩm của hoạt động đầu XDCB được gọi
là công trình xây dựng.
Một số đặc điểm phổ biến của đầu tư và đầu tư XDCB như sau:
Một là: Đầu tư, trong đó đầu tư XDCB là hoạt động bỏ vốn. Do đó quyết định
đầu tư là quyết định tài chính như: tổng mức đầu tư, nguồn hình thành vốn đầu tư,
khả năng và thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn đầu tư ...
Vì vậy, nhiều dự án đầu tư có thể khả thi ở các phương diện khác (môi trường,
xã hội...) nhưng không khả thi trên phương diện tài chính thì cũng cần được xem xét
14
lại. Tuy nhiên, khái niệm về hiệu quả được đề cập ở đây phải được nhìn nhận cả
trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hai là: Đầu tư, nhất là đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài, có
những dự án đầu tư kéo dài hàng chục năm. Đây là một đặc điểm khác biệt của đầu
tư XDCB so với các hình thức đầu tư khác. Do tính chất lâu dài, nên mọi khía cạnh
đều phải tính toán quy hoạch, dự phòng sự thay đổi trong quá trình thực hiện dự án.
tế - xã hội; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của các vùng, các địa
phương hoặc ngành của nền kinh tế.
Về khả năng thu hồi vốn: mặc dù tất cả các công trình XDCB từ NSNN đều là
những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế. Xong khả năng
thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Do vậy,
các dự án này thường không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác. Nói cách khác,
đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động đầu tư chỉ hướng vào lĩnh vực mà các thành
phần kinh tế không được phép đầu tư (an ninh - quốc phòng) hoặc không muốn đầu
tư vì không thu được lợi ích trực tiếp, không có khả năng đầu tư do phải sử dụng
một lượng vốn đầu tư rất lớn...
Nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN cấp phát trực tiếp. Đây là một đặc
trưng cơ bản để phân biệt với các hình thức đầu tư khác. Tuy nhiên, trên thực tế các
nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường có mối quan hệ mật thiết, đan xen
nhau. Việc quản lý vốn đầu tư khó khăn, dễ bị thất thoát, lãng phí. Đây là một đặc
điểm quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN so với
các nguồn khác. Từ đó đòi hỏi việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN phải
được thường xuyên chú trọng, quản lý vốn phải theo đúng quy định của luật pháp.
2.1.4. Vai trò của đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư XDCB từ NSNN đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đặc biệt là trong bối
cảnh Việt Nam - một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế và tăng trưởng nhanh vào
bậc nhất trên thế giới. Cụ thể có các vai trò sau:
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà
nước trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ mô,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng
việc cung cấp các dịch vụ công cộng, như: hạ tầng kinh tế - xã hội…
Hai là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được coi là một công cụ để Nhà nước
chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền
kinh tế: (1) Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nước chủ động
điều chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế và (2) Đầu tư XDCB từ NSNN là
công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ.