BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH QUỐC HÙNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH QUỐC HÙNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
GS.TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Tài chính kế hoạch
UBND
Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ....................................................3
4.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn ..................................................................3
6. Những đóng góp khoa học của luận văn ...............................................................4
7. Kết cấu của luận văn ..............................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC .................................................................................................. 6
1.1. ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .............................................6
1.1.1. Đầu tư công, đặc điểm và vai trò của đầu tư công ............................................6
1.1.2. Các khoản chi đầu tư công từ ngân sách nhà nước ...........................................9
1.1.3. Hiệu quả đầu tư công từ ngân sách nhà nước .................................................10
1.2. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ........................13
3.1. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU ..................................59
3.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, đổi mới chính sách quản lý đầu tư công ..........59
3.1.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch đầu tư công từ ngân sách nhà nước .............60
3.1.3. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư công ........................60
3.1.4. Tăng cường quản lý khâu chuẩn bị đầu tư ......................................................61
3.1.5. Tăng cường quản lý giai đoạn đầu tư ..............................................................62
3.1.6. Đổi mới công tác giám sát, công tác thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư ............64
3.1.7. Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý đầu tư công ......65
3.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU ..................................67
3.2.1. Bổ sung, sửa đổi và ban hành đồng bộ hệ thống văn bản quản lý trong lĩnh
vực đầu tư công .........................................................................................................67
3.2.2. Chính sách sử dụng vốn đầu tư .......................................................................67
3.2.3. Đẩy mạnh thu hút đầu tư khu vực tư để giảm áp lực tài chính cho khu vực
công ...........................................................................................................................68
3.2.4. Xây dựng và phát triển công tác dự báo và phân tích kinh tế .........................68
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................69
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: GIỚI THIỆU HUYỆN CÁI NƯƠC, TỈNH CÀ MAU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đầu tư công trên địa bàn Huyện Cái Nước giai đoạn 2005 – 2015 .........32
Bảng 2.2: Một số dự án đầu tư công từ NSNN hoàn thành giai đoạn 2005 – 2015 .35
Bảng 2.3: Một số dự án đầu tư công đang triển khai trên địa bàn Huyện Cái Nước 35
Bảng 2.4: Năng lực thẩm định dự án của huyện Cái Nước giai đoạn 2005 – 2015..41
kinh tế - xã hội của huyện. Trong đó đầu tư công là đòn bẩy kinh tế, tạo điều kiện
cho các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế, nhất là về hạ tầng giao thông, nông thôn, y tế, lưới điện, các dự án thủy
lợi… góp phần thay đổi diện mạo bộ mặt cả thành thị và nông thôn Huyện Cái
Nước, thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống của
nhân dân (UBND Huyện Cái Nước, 2015).
Quản lý vốn đầu tư công từ NSNN trên địa bàn Huyện Cái Nước đã có nhiều
tiến bộ trong triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục
cấp phát và quản lý sử dụng vốn, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm góp
phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu công từ NSNN theo
nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tư công cũng còn nhiều
bất cập, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công từ NSNN còn hạn chế (UBND Huyện
Cái Nước, 2015)
Từ những vấn đề nêu trên, việc quản lý vốn đầu tư công từ NSNN tại địa
phương gắn với cải cách hành chính, đổi mới quản lý đầu tư công, thực hành tiết
kiệm và chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư công từ NSNN đang là vấn đề bức
2
xúc. Việc đề ra những giải pháp quản lý có hiệu quả vốn đầu tư công từ NSNN
nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững, nâng cao phúc lợi cho người dân trên
địa bàn Huyện Cái Nước là rất cấp thiết. Từ đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý
đầu tư công từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau”
để nghiên cứu.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý đầu tư công từ nguồn vốn
NSNN ở Huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Quản lý đầu tư công từ NSNN ở Huyện Cái Nước, tỉnh Cà
Mau, bao gồm: Quản lý đầu tư công phát triển giao thông, kết cấu hạ tầng đô thị, y
tế, giáo dục, …
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu quản lý đầu tư công ở Huyện Cái
Nước, tỉnh Cà Mau.
- Về thời gian: Luận văn tập trung phân tích đánh giá thực trạng đầu tư công
trong giai đoạn từ 2005-2015; các giải pháp và kiến nghị được đề xuất đến năm
2020. Chuỗi số liệu thống kê được tổng hợp từ Chi cục thống kê Huyện Cái Nước,
các báo cáo tổng hợp của UBND Huyện Cái Nước và UBND tỉnh Cà Mau.
5.
Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó, chú trọng
sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê: Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các
hiện tượng kinh tế - xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được.
Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình kinh tế - xã hội của huyện
Cái Nước và thực trạng đầu tư công của Huyện Cái Nước qua các năm.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được ứng dụng rộng rãi trong
6.
Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm những vấn đề về lý luận về quản lý
đầu tư công từ NSNN.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư công từ NSNN; rút ra những bài
học bổ ích, bao gồm những bài học thành công và chưa thành công trong quản lý
đầu tư công từ nguồn NSNN cho Huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quản lý đầu
5
tư công từ NSNN ở Huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho hoạch định chính sách về quản lý
đầu tư công từ NSNN theo thẩm quyền được phân cấp cho cấp huyện trực thuộc
tỉnh.
7.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công từ ngân sách nhà nước.
- Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư công từ ngân sách nhà nước ở Huyện
Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý đầu tư công từ ngân sách nhà
chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (Luật Đầu tư công, 2014).
Dự án đầu tư công là những dự án do chính phủ tài trợ toàn bộ hay một phần
7
hoặc do nhân dân tự nguyện góp vốn bằng tiền hay bằng ngày công nhằm đáp ứng
mọi nhu cầu mang tính cộng đồng (Nguyễn Hồng Thắng, 2010).
Vốn đầu tư công bao gồm các nguồn vốn của Nhà nước: ngân sách nhà nước,
công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho
đầu tư nhưng không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay của
ngân sách địa phương để đầu tư (Luật Đầu tư công, 2014).
Lĩnh vực đầu tư công bao gồm: (1) Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội; (2) Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; (3) Đầu tư và hỗ trợ hoạt động
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; (4) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện
dự án theo hình thức đối tác công tư (Luật Đầu tư công, 2104).
1.1.1.3. Đặc điểm đầu tư công
Hàng hóa công là loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.
Tính không cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận
hưởng những lợi ích từ hàng hoá công, và chi phí đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng
thêm này là bằng không. Phần lớn hàng hoá công do Chính phủ cung cấp và ngoài
ra còn có thể huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá
công của xã hội.
Đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có
những bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. Đặc biệt,
đầu tư công ưu tiên cho phát triển các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho sự
nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo.
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Sự tham gia của nhà nước vào các lĩnh vực nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
nói riêng, bởi nó nhằm kích thích đầu tư, giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường,
tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo ra các trung tâm kinh tế.
1.1.1.4. Vai trò của đầu tư công đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Đầu tư nói chung và đầu tư công nói riêng là hoạt động chủ yếu, quyết định sự
phát triển và khả năng tăng trưởng của nền kinh tế. Đầu tư hiệu quả sẽ xây dựng
9
được một nền kinh tể ổn định có tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ sở hạ tầng hiện đại,
cơ sở pháp lý minh bạch, tạo tiền đề tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư của khu vực tư nhân và đầu tư của nước ngoài. Do đó nếu chỉ tính hiệu quà
kinh tế đơn thuần thì sẽ không chính xác, mà phải tính hiệu quả cả trong xóa đói
giảm nghèo, phát triền giáo dục, an sinh xã hội…
Sự cải thiện hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc có ảnh hưởng tích cực đến
tăng trưởng. Bởi vì, khi chi phí vận chuyển thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng,
và quá trình tích lũy cao, lao động và các nguồn lực khác sẽ di chuyển đến những
nơi có năng suất lao động cao hơn, tạo nên một sự đột phá trong tỷ lệ tăng trưởng.
Trong các mô hình Keynes, đầu tư công ảnh hưởng đến mức thu nhập quốc
dân, thông qua tác động của nó lên tổng cầu. Các mô hình này cho rằng vì tiền
lương hoặc giá cả không linh hoạt nên nền kinh tế đôi khi hoạt động dưới mức toàn
dụng lao động. Khi đó, một sự gia tăng đầu tư công sẽ có tác động tích cực ngay lập
tức đến mức thu nhập quốc dân.
1.1.2. Các khoản chi đầu tư công từ ngân sách nhà nước
Theo Luật đầu tư công (2014) thì các lĩnh vực đầu tư công bao gồm:
Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng - kĩ thuật, kinh tế, xã
hội, an ninh, quốc phòng; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hóa thuộc các
Chỉ tiêu định tính như: sự hài lòng của người dân đối với các dự án xã hội;
mức độ phù hợp với xu thế phát triển xã hội của dự án; chuỗi các đối tượng thụ
hưởng dự án…
Chỉ tiêu định lượng: Hệ số ICOR, phương pháp hàm sản xuất Cobb-Douglas
là những chỉ tiêu định lượng được sử dụng phổ biến để đánh giá hiệu quả của hoạt
động đầu tư công. Cụ thể như sau:
Hệ số ICOR
ICOR là một đại lượng được dùng rất phổ biến trong việc đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư. Hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio) thể hiện để
tăng một đồng GDP cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn đầu tư. Hệ số ICOR càng cao
thì hiệu quả đầu tư càng thấp và ngược lại.
11
Hệ số ICOR dựa trên các giả định chủ yếu sau: (1) Nền kinh tế luôn cân bằng
ở dưới sản lượng tiềm năng. Để có thể huy động được các nguồn lực dư thừa cần
phải đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất; (2) Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa
vốn và lao động được thực hiện theo một hệ số cố định.
Hệ số ICOR (k) được xác định theo công thức:
Trong đó:
ΔK là mức thay đổi vốn, ΔK = Kt – Kt-1
ΔY là mức thay đổi về kết quả sản xuất và ΔY = Yt - Yt-1, ở đây t chỉ năm
nghiên cứu và t - 1 chỉ năm trước năm nghiên cứu.
Mặc dù ICOR được áp dụng nhiều để đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư
công ở nhiều quốc gia, song trên thực tế việc sử dụng hệ số này cũng tồn tài những
nhược điểm làm hạn chế tính chính xác của kết quả: (1) ICOR không tính đến sự tác
động của các nhân tố khác đến tăng trưởng; (2) Khó sử dụng để so sánh hiệu quả
đầu tư giữa các khu vực do khác nhau về tỷ trọng vốn đầu tư và thời gian thu hồi
vốn; (3) Không tính được hiệu quả xã hội của dự án.
Trong đó:
B0, B1,..., Bn là lợi ích thu được qua các năm. C0, C1,..., Cn là chi phí phải bỏ
ra qua các năm r là suất chiết khấu của dự án.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
IRR là lãi suất chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản chi với
giá trị hiện tại của các khoản thu hay là lãi suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại
ròng của dự án (NPV) bằng không (thường được tính bằng phương pháp nội suy).
Nếu phương án có IRR ≥ suất chiết khấu thì đây là phương án đáng giá, khi so sánh
2 phương án với nhau thì nên ưu tiên xem xét NPV trước khi xem xét IRR.
IRR được sử dụng để đánh giá độ hấp dẫn của một dự án đầu tư. Người ta
thường dùng tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) để so sánh với lãi suất vay vốn đầu tư
của một dự án. Nếu IRR lớn hơn lãi suất vay tức là dự án có khả năng trả nợ lãi và
có lợi nhuận, nếu IRR nhỏ hơn lãi suất vay tức là dự án không có khả năng trả nợ
toàn bộ số lãi vay.
Tỷ số lợi ích - chi phí
Tỷ số này cho ta biết một đồng chi phí bỏ ra tại hiện tại sẽ cho ta bao nhiêu
13
đồng lợi ích tại thời điểm hiện tại. Phương án có B/C ≥1 là phương án đáng giá, khi
so sánh 2 phương án với nhau thì nên ưu tiên xem xét NPV trước khi xem xét B/C.
Tỷ số này tính bằng công thức:
B/C= (Tổng giá trị hiện tại của lợi ích)/ (Tổng giá trị hiện tại của chi phí)
1.2. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Khái niệm quản lý đầu tư công
Quản lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
nhà nước đối với các quá trình đầu tư của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm
hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại
diện sở hữu nhà nước trong thực hiện đầu tư các dự án công; ngăn ngừa các ảnh
có được quyết định đầu tư đúng đắn. Việc bỏ qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư hoặc
thực hiện không đầy đủ, không tuân thủ đúng trật tự các bước công việc đã quy định
dẫn đến việc đưa ra quyết định đầu tư không đúng gây lãng phí và sử dụng đồng
vốn đầu tư kém hiệu quả.
Thực hiện đầu tư thực chất là triển khai thực hiện quyết định đầu tư của cấp có
thẩm quyền. Có được quyết định đầu tư đúng đắn, muốn tránh được các hiện tượng
làm đi làm lại, bảo đảm hiệu quả dự án đòi hỏi trong giai đoạn thực hiện đầu tư phải
tuân thủ đầy đủ, đúng trật tự các bước công việc đầu tư đã quy định.
Trong giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng, việc tuân thủ đầy
đủ, kịp thời, đúng trật tự các bước công việc nhằm đảm bảo đầy đủ các điều kiện
cần thiết để sớm đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả
vốn đầu tư đã bỏ ra.
Khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các đơn vị chủ đầu tư phải
tuân thủ đúng trình tự các công việc lập, thẩm định, trình phê duyệt tài liệu thiết kế,
dự toán, kết quả đấu thầu, hợp đồng... đến cơ quan cấp phát vốn.
1.2.2.3. Đúng mục đích, đúng kế hoạch
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các dự án được xác định trong kế hoạch NSNN
hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc
15
dân, kế hoạch đầu tư công của từng bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và
khả năng nguồn vốn của NSNN. Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư công từ NSNN đúng
mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và bảo
đảm tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng
lĩnh vực và từng địa phương.
Vốn đầu tư công chỉ được sử dụng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, không được sử dụng cho các mục đích khác. Cấp phát vốn đầu tư công
phải tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã được duyệt cho từng dự án, tổng số vốn
duyệt, nhưng về nguyên tắc giá trúng thầu hoặc giá tính theo đơn giá trúng thầu
không được vượt dự toán đã được duyệt. Các trường hợp vượt dự toán đòi hỏi chủ
đầu tư phải lập dự toán bổ sung, giải trình và chỉ được cấp vốn thanh toán khi có
quyết định của cấp có thẩm quyền.
1.2.2.5. Giám đốc bằng tiền
Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng kế
hoạch, có hiệu quả là sự thể hiện chức năng của tài chính. Thực hiện công tác giám
đốc trong quá trình cấp phát vốn đầu tư công từ NSNN có tác dụng đảm bảo sử
dụng tiền vốn tiết kiệm, đúng mục đích, đúng kế hoạch và thúc đẩy các đơn vị thực
hiện tốt trình tự đầu tư, kế hoạch, tiến độ, đảm bảo chất lượng dự án và hoàn thành
dự án đúng thời hạn để đưa vào khai thác.
Giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với mọi dự án đầu tư, trong tất cả
các giai đoạn của quá trình đầu tư; bao gồm giám đốc trước, trong và sau khi cấp
phát vốn.
1.2.2.6. Công khai, minh bạch
Nguồn vốn đầu tư công từ NSNN là tài sản của dân mà Nhà nước là đại diện
chủ sở hữu. Do vậy, người dân có quyền được biết Nhà nước đã chi tiêu thế nào để
thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát. Công khai minh bạch ở đây là công khai việc
phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các dự án đầu tư công; công khai về tổng mức
đầu tư, tổng dự toán được duyệt, kết quả lựa chọn nhà thầu, số liệu quyết toán,...
1.2.3. Nội dung quản lý đầu tư công
Nội dung quản lý đầu tư công là quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục
và trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý đầu tư đối với các dự án đầu tư công.
17
Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư và xây
dựng đối với các dự án phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội,
quản lý đầu tư và xây dựng của Trung ương, của tỉnh. Quản lý đầu tư công ở cấp