BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-
PHAN NGỌC YẾN XUÂN
PHÂN TÍCH TÁC NHÂN DẪN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NHÀ PHI CHÍNH THỨC:
TRƯỜNG HỢP XÃ VĨNH LỘC A, HUYỆN BÌNH CHÁNH,
TP. HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-
PHAN NGỌC YẾN XUÂN
PHÂN TÍCH TÁC NHÂN DẪN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NHÀ PHI CHÍNH THỨC:
TRƯỜNG HỢP XÃ VĨNH LỘC A, HUYỆN BÌNH CHÁNH,
TP. HCM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
thức vững vàng cũng như hỗ trợ cho tôi rất nhiều về mặt kỹ thuật, phương tiện, tài liệu để
tôi thực hiện đề tài. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS. Huỳnh Thế Du
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Bên cạnh đó tôi xin gởi lời cám ơn đến các anh chị em lớp cao học Chính sách công
MPP6, MPP7 đã hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình tôi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi đầu
tư thực hiện đề tài này, cám ơn chồng tôi – anh Nguyễn Quang Hòa đã hỗ trợ tôi rất nhiều
trong quá trình đi thực địa, tiến hành khảo sát và phỏng vấn sâu cũng như chia sẻ với tôi rất
nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn, động viên tôi những lúc tôi nản lòng.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2016
Tác giả
Phan Ngọc Yến Xuân
iii
TÓM TẮT
Hiện nay, nhà phi chính thức đang là một vấn đề nổi lên tại các thành phố lớn ở các
nước đang phát triển, đây là hệ quả của quá trình đô thị hóa nhanh chóng, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, di dân và quy hoạch đô thị. TP. HCM cũng không tránh khỏi tình trạng tương
tự, giá nhà đã vượt xa khả năng kinh tế của người nghèo do đó đã bùng nổ các hoạt động
xây dựng tự phát khắp nơi. Xã Vĩnh Lộc A được xem là xã điển hình cho tình trạng nhà
phi chính thức, người dân ở đây ý thức rất rõ việc làm trên là trái pháp luật, rủi ro bị phạt
và cưỡng chế cao, tuy nhiên họ vẫn cố tình vi phạm và số lượng ngày càng tăng.
Nhà phi chính thức ở xã Vĩnh Lộc A đáp ứng tốt bốn tiêu chí ưu tiên chọn nhà của
NHTG (2015): khả năng chi trả, khả năng tiếp cận, an ninh và sự phù hợp để sống, đặc biệt
đáp ứng tốt những tiêu chí ưu tiên riêng trong chọn nhà của người nghèo mà nhà chính
thức không thể đáp ứng, đây chính là nguyên nhân tại sao ngày càng nhiều người đặc biệt
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................. viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................................ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .......................................................................1
1.1.Bối cảnh nghiên cứu ...............................................................................................1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................3
1.3.Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................3
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
1.5.Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................3
1.6.Kết cấu đề tài ..........................................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................................5
2.1.Định nghĩa liên quan ...............................................................................................5
2.2.Khung phân tích .......................................................................................................5
2.2.1. Các tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn nhà của người dân ...................................5
2.2.2. Lý thuyết trò chơi.........................................................................................7
2.3.Nhà phi chính thức trong phát triển đô thị của Việt Nam .......................................8
2.4.Kinh nghiệm của các nước đối với vấn đề nhà phi chính thức ..............................10
2.5.Những công trình nghiên cứu liên quan ...............................................................12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NHỮNG TÁC NHÂN DẪN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN NHÀ PHI CHÍNH THỨC TẠI XÃ VĨNH LỘC A, HUYỆN BÌNH CHÁNH ....14
3.1. Tình trạng nhà phi chính thức tại xã Vĩnh Lộc A ..............................................14
3.2. Đặc điểm của người dân sống ở khu nhà phi chính thức ...................................16
3.3. Đánh giá sự phù hợp của nhà phi chính thức tại xã Vĩnh Lộc A với các tiêu chí
lựa chọn nhà ở ...................................................................................................................19
3.3.1. Tiêu chí 1: Khả năng chi trả.......................................................................20
v
ASAG
Tổ chức nghiên cứu hành động Ahmedabad
3
CBRE
CB Richard Ellis – Tên một công ty bất động sản
4
COHRE
Trung tâm Quyền nhà ở và Trục xuất
5
CSHT
Cơ sở hạ tầng
6
GCNQSDĐTS
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
and
Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
11
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
12
TB
Trung bình
13
UBND
Ủy ban nhân dân
14
UNESCAP
Economic and Social Commission for Asia and the
Pacific - Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình
Dương Liên Hiệp Quốc
15
Hình 3.8: Thu nhập trung bình của các hộ gia đình
ở nhà phi chính thức, xã Vĩnh Lộc A.................................................................................22
Hình 3.9: Nguồn tài chính dùng để mua nhà của hộ gia đình ở nhà phi chính thức xã Vĩnh
Lộc A .................................................................................................................................23
Hình 3.10: Khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc của những người ở nhà phi chính thức
tại xã Vĩnh Lộc A...............................................................................................................25
Hình 3.11: Mức độ hài lòng của những người sống
ở nhà phi chính thức xã Vĩnh Lộc A..................................................................................28
Hình 4.1: Hệ thống quản lý, giám sát việc xây dựng nhà
ở huyện Bình Chánh trước 5/2013 .....................................................................................32
Hình 4.2: Hệ thống quản lý, giám sát việc xây dựng nhà
ở huyện Bình Chánh sau 5/2013 ........................................................................................34
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Định nghĩa nhà ổ chuột ...................................................................................i
PHỤ LỤC 2: Bài học cho sự phát triển vùng ven đô thị tại các nước Châu Á................... ii
PHỤ LỤC 3: Phân tích lợi ích và chi phí của nhà phi chính thức ..................................... iii
PHỤ LỤC 4: Các lý thuyết liên quan .............................................................................. viii
PHỤ LỤC 5: Giới thiệu xã Vĩnh Lộc A ............................................................................xi
PHỤ LỤC 6: Quy định về hợp thức hóa xây dựng nhà trái phép ..................................... xii
PHỤ LỤC 7: Kinh nghiệm quốc tế về nâng cấp tại chỗ ...................................................xiv
PHỤ LỤC 8: Trục xuất thu hồi đất: ví dụ và hệ lụy .........................................................xix
PHỤ LỤC 9: Kinh nghiệm quốc tế về tái định cư .......................................................... xxii
PHỤ LỤC 10: Kinh nghiệm quốc tế về nhà ở công do chính phủ xây dựng .............. xxviii
PHỤ LỤC 11: Kinh nghiệm quốc tế về chia sẻ đất đai ..................................................xxix
PHỤ LỤC 12: Kinh nghiệm quốc tế về phương án mặt bằng và dịch vụ ......................xxxi
đồng, nhiều chính sách quản lý đô thị dễ tác động tiêu cực đến nguồn mưu sinh của họ”
(NHTG, 2014). “Đối với người nghèo, nhà ở là vấn đề cấp bách nhất ở các thành phố lớn
như TP. HCM, đất đai trở thành một hàng hóa có giá trị đến mức chỉ một tỷ lệ nhỏ dân cư
mới đủ lực mua, người nghèo buộc phải định cư trên những khu đất công còn bỏ trống, khi
bị giải tỏa họ di dời và rồi lại lấn chiếm đất ở chỗ khác” (Đặng Nguyên Anh, 2004). Tại
TP. HCM, dù quỹ đất đô thị có tăng lên nhưng diện tích bình quân đầu người vẫn không
tăng do sự gia tăng nhà ở không theo kịp mức tăng dân số và nhu cầu cao về nhà ở tại các
đô thị, thiếu nhà vẫn là vấn đề thời sự bức thiết ở TP. HCM (NHTG, 2015).
Giá nhà đã vượt xa khả năng kinh tế của người nghèo, theo CBRE trong vòng 20
năm giá bất động sản của Việt Nam tăng 100 lần, gấp 25 lần thu nhập bình quân đầu
người. Theo Lê Nguyệt Trân (2011) hơn 80% dân số chỉ có khả năng chi trả từ 128 – 271
triệu đồng/căn nhà trong khi đó giá nhà trên thị trường bình quân từ 600 – 800 triệu
2
đồng/căn, do đó đã bùng nổ các hoạt động xây dựng tự phát khắp nơi gây ảnh hưởng trực
tiếp đến kiến trúc và cảnh quan môi trường.
Tại TP. HCM hoạt động xây dựng nhà phi chính thức diễn ra phổ biến và tập trung
chủ yếu ở vùng ven như Bình Chánh, Hóc Môn, Thủ Đức, Gò Vấp… Trong 9 tháng đầu
năm 2013 tổng số vụ vi phạm cả TP. HCM là 3.034 trường hợp thì riêng huyện Bình
Chánh chiếm đến 1.093 trường hợp (hơn 1/3 tổng số vụ vi phạm), đây là điểm nóng của
vấn đề xây dựng nhà trái phép hiện nay của TP. HCM (Ngọc Huân, 2013). Còn theo Báo
cáo tình hình KT-XH 2013 của UBND huyện Bình Chánh, Huyện đã phát hiện và xử lý
1.930 vụ vi phạm về xây dựng nhà phi chính thức.
Hình 1.1: Khu nhà phi chính thức tại xã Vĩnh Lộc A
Nguồn: Tác giả tự chụp
Xã Vĩnh Lộc A được xem là xã điển hình cho tình trạng nhà phi chính thức, chiếm
45% số vụ vi phạm của huyện Bình Chánh, 27% của TP.HCM, đây là điểm nóng của tình
tồn tại phổ biến như hiện nay? (3)Những giải pháp nào có thể thực hiện để giải quyết tình
trạng nhà phi chính thức?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng là những quyết định lựa chọn nhà phi chính
thức của người dân và những hành động của cán bộ quản lý nhà phi chính thức ở phạm vi
xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP. HCM.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích tình huống, kết hợp
nhiều lý thuyết trong kinh tế học để phân tích. Thông tin sử dụng gồm thông tin thứ cấp
được thu thập từ số liệu thống kê của UBND xã Vĩnh Lộc A, các trang báo có uy tín, trang
web của UBND huyện Bình Chánh và các cơ quan có liên quan, các văn bản pháp luật liên
4
quan. Thông tin sơ cấp thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn sâu những đối tượng liên
quan.
1.6. Kết cấu đề tài: 5 chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu: nêu lên bối cảnh, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng,
phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: trình bày những cơ sở lý thuyết về nhà phi chính thức,
khung phân tích, các nghiên cứu liên quan và kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3: Phân tích nguyên nhân dẫn đến quyết định lựa chọn nhà phi chính thức
của người dân tại xã Vĩnh Lộc A.
Chương 4: Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhà phi chính thức tồn tại phổ
biến tại xã Vĩnh Lộc A.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: tổng kết lại những phân tích phía trên và đưa ra
một số khuyến nghị chính sách.
hàng sửa chữa, sản xuất nhỏ, cửa hàng bán đồ gia dụng, cửa hàng chăm sóc sắc đẹp, giặt
6
là, làm bánh, nhà hàng, quán rượu và phòng cho thuê. Nhà có tầng trệt luôn đem đến sự
linh hoạt lớn cho việc kết hợp giữa các hoạt động sinh hoạt hàng ngày và kiếm tiền. Đây là
lý do vì sao căn hộ tại các nhà cao tầng thường làm mất cơ hội kiếm tiền của người nghèo
do thiếu không gian cho các hoạt động nêu trên.
Thứ ba, các hệ thống hỗ trợ cộng đồng: Những hộ gia đình ở các khu ổ chuột sống
dựa vào mạng lưới bạn bè và hàng xóm trong sự đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau không chỉ
trong những trường hợp khẩn cấp. Những hệ thống hỗ trợ dựa trên cộng đồng và mạng lưới
phức hợp các mối quan hệ cộng đồng này mang lại sự tiếp cận không chính thức tới nguồn
điện, người trông trẻ, giúp tìm việc làm, thông tin và nguồn tín dụng trong những trường
hợp khẩn cấp và giúp sửa chữa bất kỳ thứ gì hỏng hóc. Dễ hiểu tại sao người nghèo không
thể tồn tại khi bị cô lập trong các căn hộ tại các tòa nhà chọc trời ven thành phố và họ phải
quay lại chỗ cũ
Thứ tư, chi phí: Các chuyên gia tài chính nhà ở giả định mức chi trả khoảng 25-30%
trên tổng thu nhập hàng tháng cho nhà ở là chấp nhận được đối với một hộ gia đình. Tuy
nhiên, đây là mức thích hợp với hộ gia đình có thu nhập trung bình và không áp dụng đối
với các hộ nghèo. Các hộ nghèo dành phần lớn thu nhập cho các khoản chi thiết yếu như
thực phẩm, chăm sóc sức khỏe, đi lại và trong trường hợp khẩn cấp. Ngay cả nhà cho thuê
giá rẻ cũng thường đòi hỏi một khoản đặt cọc đáng kể vượt ngoài khả năng của người
nghèo. Hộ gia đình càng nghèo càng ít khả năng chi trả cho nhà ở và trích phần trăm từ thu
nhập hàng tháng của họ. Đó là lý do tại sao các lều lán được dựng lên và hoàn thiện dần tại
các khu ổ chuột mới là kiểu nhà ở phù hợp hơn cả đối với các hộ nghèo – ngôi nhà cho
phép họ từng bước gây dựng nền tảng kinh tế.
NHTG cũng đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề nhà ở tại Việt Nam, trong nghiên cứu
gần đây nhất vào năm 2015, NHTG đã tổng hợp và đưa ra 4 tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn
nhà của hộ gia đình Việt Nam:
nhà nước, kết cục của từng kịch bản được thể hiện trong ma trận của Phạm Minh Thiên
Phước (2013)
8
Bảng 2.1: Ma trận mô tả cách ứng xử của người dân với các chính sách của nhà
nước
Người dân
Xây trái phép
Tuân thủ
Kịch bản 1:
Kịch bản 3:
và người nhập cư
- Cung – cầu nhà ở cân bằng
- Pháp luật nghiêm minh và
- Nhà ổ chuột với điều kiện sống
người dân tuân thủ, không có
thấp kém gia tăng bởi đây là
hiện tượng vi phạm trong xây
- Người dân coi thường pháp luật
Nguồn: Phạm Minh Thiên Phước (2013)
2.3. Nhà phi chính thức trong phát triển đô thị của Việt Nam
Đô thị hóa đang diễn ra rất nhanh ở các nước châu Á đi đôi với nó là làn sóng di cư
mạnh đến các thành phố lớn, nhà ở trở thành một vấn đề nan giải. Nhà ở trở nên quá đắt đỏ
so với thu nhập của hầu hết mọi người, nhà chính thức không đáp ứng đủ nhu cầu, nhà phi
chính thức là một giải pháp hiệu quả nhất. Hiện nay khoảng 30 – 50% dân cư thành thị
châu Á sống trong những căn nhà phi chính thức, thậm chí ở những thành phố lớn như
Mumbai, Karachi, Manila, Dhaka tỷ lệ người sống trong khu phi chính thức còn nhiều hơn
khu chính thức (Un-Habitat, 2005).
Đô thị hóa và nhu cầu nhà ở cũng đang là vấn đề đáng quan tâm ở Việt Nam hiện
nay, từ 2015 đến 2020 khu vực đô thị sẽ chiếm đa số về nhu cầu nhà ở trong đó khu vực
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng dự đoán sẽ chiếm 66% tổng số thiếu hụt nhà
(NHTG, 2015). Thị trường nhà ở Việt Nam hiện nay có một số đặc điểm sau:
9
Thứ nhất, 60% dân số thuộc 3 nhóm ngũ vị phân có thu nhập cao nhất (Q3, Q4, Q5)
mới có khả năng tiết kiệm cho khoản đặc cọc mua nhà chính thức, 40% dân số còn lại (Q1,
Q2) gần như không có khả năng tiết kiệm để đặc cọc mua nhà và họ cũng không thuộc đối
tượng được ngân hàng chấp nhận cho vay vì thu nhập quá thấp không có khả năng chi trả
hoặc đa phần họ là những lao động tự do không có hồ sơ thu nhập. Đối với những người
nghèo ở thành thị nhà ở tự xây và nâng cấp dần gần như là lựa chọn hợp lý duy nhất
(NHTG, 2015).
Thứ hai, nhà ở tự xây chiếm khoảng 75% tổng số nhà ở Việt Nam, phát triển nhanh
nhất ở vùng rìa các thành phố lớn phục vụ tốt cho nhu cầu nhà ở của người thu nhập thấp
và lao động nhập cư. Phần lớn nhà ở tự xây là phi chính thức do thiếu giấy tờ pháp lý hợp
pháp. Nhà ở tự xây có thể nâng cấp dần, giá cả hợp lý, phù hợp với sự thay đổi trong nhu
giúp củng cố cộng đồng và hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ sẵn có, khuyến khích sự tham gia
và đầu tư của người dân trong cải thiện nhà ở và môi trường sống, giúp chuyển hóa mối
quan hệ giữa thành phố và cộng đồng người nghèo từ đối đầu sang hợp tác và tin tưởng,
tiết kiệm một khoản tiền lớn cho chính phủ. Ví dụ điển hình: nâng cấp cộng đồng ở
Surabaya, Indonesia (ACHR, 2003); nâng cấp cộng đồng ở Sri Lanka (Sevanatha, 1991);
hợp thức hóa khu ổ chuột ở Karachi, Pakistan (Un-Habitat, 2005); nâng cấp cộng đồng tại
Phnom Penh, Campuchia (ACHR, 2003); nâng cấp nhà ở của nhân dân ở Huế, Việt Nam
(Un-Habitat, 2005). (Phụ lục 7)
Thứ hai, trục xuất thu hồi đất, cưỡng chế di dời những khu nhà phi chính thức. Tuy
nhiên, đây thường không phải là giải pháp hiệu quả, đi ngược với sự phát triển, dẫn đến đói
nghèo nhiều hơn, làm trầm trọng hơn vấn đề nhà ở trong thành phố thay vì giải quyết
chúng. Hai ví dụ về cưỡng chế di dời ở Metro Manila, Philippines (COHRE, 2006) và
Phnom Penh, Campuchia (ACHR, 2003) cho thấy rõ điều này. (Phụ lục 8)
Thứ ba, tái định cư nhưng giải pháp này không nên là lựa chọn đầu tiên vì tốn chi phí
di dời rất cao cộng thêm sự thay đổi đột ngột, phá vỡ mạng lưới xã hội, cộng đồng, sinh kế
của người nghèo, tăng chi phí đi lại, gián đoạn việc học tập của trẻ em, tăng nghèo đói,
“chi phí phát triển nhà mới lớn hơn 10 – 15 lần chi phí để nâng cấp nhà ở” (Un-Habitat,
2005). Tái định cư chỉ nên thực hiện trong trường hợp người dân không thể tiếp tục ở lại
khu định cư không chính thức do quá nguy hiểm không thể nâng cấp hoặc thuộc dự án hạ
tầng đô thị không thể thay đổi hoặc di dời. Một số ví dụ điển hình: tái định cư không cần
thiết tại Bangok, Thái Lan (ACHR, 2003); tái định cư có sự tham gia tại Almedabad, Ấn
Độ (ASAG, 1998); tái định cư bởi người dân ở Phnom Phenh, Campuchia (ACHR, 2003);
tái định cư có sự tham gia ở Surabaya, Indonesia (Bộ Công Chính Indonesia, 1991); tái
11
định cư bằng quan hệ đối tác tại Munbai, Ấn Độ (Un-Habitat, 2005); tái định cư bởi người
dân ở Khon Kean, Thái Lan (Un-Habitat, 2005). (Phụ lục 9)
Thứ tư, chính phủ xây dựng nhà ở công để cung cấp nhà ở thay thế cho nhà phi chính
12
các căn hộ cơ bản ban đầu đảm bảo chỗ ở cho người dân sau đó bán hoặc cho thuê, người
dân vào ở sẽ tiếp tục xây cất mở rộng theo yêu cầu và khả năng của mình.
2.5. Những công trình nghiên cứu liên quan
UN-HABITAT, UNESCAP (2005), “Hướng dẫn nhanh cho những nhà hoạch định
chính sách: Nhà ở cho người nghèo ở các thành phố Châu Á”: (1)Khu vực phi chính thức
tạo ra nhà ở giá rẻ hiệu quả nhất; (2)Nâng cấp tại chỗ thường là lựa chọn tốt nhất; (3)Đất
đai là nhân tố quan trọng giải quyết vấn đề nhà ở cho người nghèo thành thị
Lê Nguyệt Trân (2011), “Phát triển nhà ở giá rẻ tại thành phố Hồ Chí Minh”: (1)Hiện
nay thị trường nhà ở giá rẻ chủ yếu được cung ứng bởi khu vực phi chính thức; (2)Yếu tố
quan trọng nhất khiến nhà ở khu vực phi chính thức có mức giá thấp hơn đó là chi phí đất
thấp và tránh/trốn được một số chi phí liên quan; (3)Trong một số điều kiện khu vực chính
thức cũng có khả năng cung cấp căn hộ với mức giá 200 – 300 triệu tương đương với giá
nhà ở khu vực phi chính thức.
Nguyễn Thị Hải Ly (2012), “Giải pháp phát triển nhà ở giá thấp tại TP. HCM”:
(1)Khu vực tư nhân chiến tỷ trọng lớn trong cung cấp nhà ở; (2)Người thu nhập thấp vẫn
đang có chỗ ở với nhiều hình thức khác nhau.
Phạm Minh Thiên Phước (2013), “Sự tiến thoái lưỡng nan đối với nhà ở phi chính
thức tại TP. HCM: tình huống xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn”: (1)Nhà phi chính
thức đã giải quyết tốt vấn đề chỗ ở cho đại bộ phận dân cư đặc biệt là người nghèo,
(2)Người dân nhận thức được rủi ro và tình trạng vi phạm pháp luật của nhà phi chính thức
nhưng vẫn bất chấp; (3)Chính quyền địa phương đang đứng trước tình trạng tiến thoái
lưỡng nan đối với việc quản lý nhà phi chính thức.
Huỳnh Thế Du (2013), “Nghịch lý nhà ở Việt Nam”: (1)Nếu so sánh giá nhà và thu
nhập của hộ gia đình ở Việt Nam thì rất ít các hộ gia đình ở các thành phố lớn có khả năng
sở hữu nhà, tuy nhiên trên thực tế 2/3 số hộ gia đình ở các thành phố này đều sở hữu nhà
riêng; (2)Ở các đô thị khác trên thế giới, vấn đề nhà ổ chuột và phân hóa giàu nghèo là vấn
đề khá nghiêm trọng, còn ở Việt Nam điều này dường như không mấy nghiêm trọng, đó là
phát sinh nhu cầu nhà ở rất lớn ở khu vực vùng ven trong đó có xã Vĩnh Lộc A.
5/2013 là thời điểm chuyển giao giữa cơ chế quản lý hoạt động xây dựng cũ và mới,
hoạt động xây dựng nhà trái phép diễn ra rầm rộ với quy mô lớn. Từ đầu năm đến giữa
tháng 5/2013 số nhà xây dựng trái phép không phép ở TP. HCM là 1.117 căn thì chỉ trong
vòng 1 tháng rưỡi từ 15/5 đến 30/6 con số này là 1.509 căn, Bình Chánh chiếm 680 căn
trong đó xã Vĩnh Lộc A có 303 căn, 264 căn bị đập bỏ, 34 căn đang chờ xử lý (Nguyễn
Đức, 2014).
Hình 3.1: Những căn nhà bị cưỡng chế ở xã Vĩnh Lộc A
Nguồn: Tác giả tự chụp
1
Giới thiệu về xã Vĩnh Lộc A được trình bày trong phụ lục 5