BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRẦN THỊ DIỄM PHƯƠNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤP NHẬN SỬ DỤNG INTERNET BANKING
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – tháng 10/2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRẦN THỊ DIỄM PHƯƠNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤP NHẬN SỬ DỤNG INTERNET BANKING
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
DỤNG INTERNET BANKING ............................................................................... 7
2.1 Nền tảng lý thuyết về internet banking ..............................................................7
2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của internet banking .............................................7
2.1.1.1 Sơ lược về dịch vụ ngân hàng điện tử...................................................7
2.1.1.2 Khái niệm internet banking ...................................................................8
2.1.1.3 Đặc trưng của internet banking .............................................................9
2.1.2 Chức năng và vai trò của internet banking ................................................10
2.1.2.1 Chức năng của internet banking .........................................................10
2.1.2.2 Vai trò của internet banking ................................................................11
2.1.3 Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng internet banking .............................12
2.1.3.1 Ưu điểm khi sử dụng internet banking ...............................................12
2.1.3.2 Nhược điểm khi sử dụng internet banking..........................................14
2.2 Lý thuyết về các yếu tố tác động đến chấp nhận sử dụng internet banking ....15
2.2.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behavior - TPB) ..................16
2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology acceptance model – TAM) .16
2.2.4 Mô hình kết hợp TAM và TBP (Combined TAM and TPB - C-TAMTPB) ...................................................................................................................17
2.2.5 Mô hình động cơ thúc đẩy (Motivational model – MM) .........................17
2.2.6 Mô hình sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC utilization – MPCU)
............................................................................................................................18
2.2.7 Thuyết truyền bá sự đổi mới (Diffusion of innovations - DOI) ...............18
2.2.8 Thuyết nhận thức xã hội (Social cognitive theory – SCT) .......................19
2.2.9 Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified theory of
acceptance and use of technology - UTAUT) ...............................................20
2.2.10 Thuyết rào cản khi sử dụng công nghệ (Technology resistance theory).21
2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan đến đề tài ..............................................21
2.4 Kết luận về các yếu tố tác động đến chấp nhận sử dụng internet banking ......24
2.5 Lựa chọn mô hình làm nền tảng chính cho nghiên cứu ...................................25
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ..............................................................57
4.3.3.1 Phân tích nhân tố khám phá thang đo các nhân tố tác động ...............58
4.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo chấp nhận sử dụng internet
banking ............................................................................................................61
4.3.4 Hồi quy tuyến tính bội - Kiểm định giả thuyết .........................................62
4.3.5 Dò tìm sự vi phạm các giả định trong hồi quy ..........................................64
4.3.5.1 Giả định liên hệ tuyến tính ..................................................................64
4.3.5.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư ..........................................65
4.3.5.3 Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến .....................................65
4.3.6 Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến chấp nhận sử dụng
internet banking ..................................................................................................65
4.3.7 Kết quả nghiên cứu và thảo luận ...............................................................66
Tóm tắt chƣơng ……………………………………………………………69
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤP NHẬN
SỬ DỤNG INTERNET BANKING VÀ KHUYẾN NGHỊ DÀNH CHO NGÂN
HÀNG ....................................................................................................................... 71
5.1 Tóm tắt các kết quả chính của đề tài nghiên cứu.............................................71
5.2 Khuyến nghị dành cho ngân hàng ...................................................................72
5.3 Đóng góp của đề tài .........................................................................................79
5.4 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo .................................79
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lược khảo các nghiên cứu ……………………………………………21
Bảng 3.1: Tình hình an ninh mạng Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012……...28
Bảng 3.2: Thống kê các tính năng được triển khai sử dụng trên internet banking của
nhận internet banking đã mang đến nhiều lợi ích: gia tăng hiệu quả công việc, gia
tăng tốc độ giao dịch, nâng cao sự hài lòng của khách hàng nhờ vào tính thuận tiện
của một dịch vụ phục vụ 24/7, không giới hạn địa điểm giao dịch và tính tiết kiệm
chi phí. Hầu hết các ngân hàng trên thê giới đều nhận ra rằng tầm quan trọng của
chiến lược tạo nên sự khác biệt bằng cách áp dụng các kênh phân phối mới. Internet
banking được kỳ vọng trở thành giải pháp ngân hàng chính yếu cho các khách hàng
(Thornton and White, 2001). Vì vậy, rất cần có những nghiên cứu liên quan đến
chấp nhận internet banking.
Tại Việt Nam, trong bối cảnh hệ thống công nghê thông tin trên toàn thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng Việt
Nam đã đầu tư rất nhiều vào hệ thống công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá các
hoạt động, dịch vụ của ngân hàng, trong đó có dịch vụ internet banking. Tuy nhiên,
lượng giao dịch dịch vụ internet banking vẫn còn ít, chưa tương xứng với nguồn lực
đầu tư.
Xét về nhu cầu sử dụng dịch vụ internet banking, hiện nay thị trường khách
hàng cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ internet banking còn rất tiềm năng. Xu
hướng sử dụng internet, dịch vụ 3G và các thiết bị điện tử như: smart phone, máy
tính bảng, laptop …. ngày càng gia tăng.
Ngoài ra, Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Điều này được
thể hiện rõ qua việc Việt Nam chính thức trờ thành thành viên thứ 150 của WTO
vào ngày 07/11/2006. Rõ ràng, hội nhập quốc tế không chỉ mang đến những cơ hội
phát triển cho Việt Nam mà còn mang đến cả những thách thức cho các ngành kinh
2
tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Khi hội nhập ngày càng sâu rộng, để bắt
kịp xu hướng giao dịch hiện đại trên thế giới cũng như đáp ứng các nhu cầu đa dạng
của các khách hàng trong và ngoài nước, các ngân hàng tất yếu phải đối mặt với áp
lực nâng cao trình độ công nghệ để có thể luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ ngân
bức tranh tổng quan đó và các kết quả nghiên cứu được tìm thấy để đưa ra các
khuyến nghị cho các nhà quản trị ngân hàng về chiến lược, phương thức hiệu quả
cho các ngân hàng trong việc phát triển internet banking.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
+ Các yếu tố nào tác động đến chấp nhận sử dụng internet banking ?
+ Thực trạng chấp nhận sử dụng internet banking tại Việt Nam như thế nào ?
+ Mức độ tác động của các yếu tố đến chấp nhận sử dụng internet banking tại
TPHCM ra sao?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Chấp nhận sử dụng dịch vụ internet banking của
khách hàng cá nhân tại TPHCM.
Đối tƣợng khảo sát: Các cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ internet
banking trên địa bàn TPHCM.
Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu là tại địa bàn TPHCM với các
đối tượng khảo sát là các khách hàng đã từng hoặc đang sử dụng internet banking
tại 5 ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP): VPBank, Techcombank, Sacombank,
ACB, Vietinbank và thời gian nghiên cứu tháng 9/2015.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh các mô hình/lý thuyết
điển hình thường được ứng dụng khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến chấp nhận
sử dụng internet banking nhằm tạo cơ sở lý luận khoa học cho việc đề xuất mô hình
nghiên cứu. Nghiên cứu cũng lược khảo các bài nghiên cứu về đề tài tương tự trước
đây một cách có chọn lọc. Bằng cách kết hợp thêm phương pháp thống kê phân tích
các số liệu, nghiên cứu sẽ trình bày thực trạng chấp nhận sử dụng internet banking
tại Việt Nam.
Nhằm thu thập dữ liệu cho nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu dùng phương
pháp khảo sát để lấy ý kiến của các cá nhân đã hoặc đang sử dụng internet banking.
4
5
Chương 3: Thực trạng chấp nhận sử dụng internet banking tại Việt Nam
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng cao trong thực tế và mang lại nhiều ý
nghĩa thực tiễn không chỉ cho các nhà quản trị ngân hàng dước góc độ trực tiếp mà
còn cho cả các cá nhân sử dụng dịch vụ internet banking, cho nền kinh tế dưới góc
độ tác động gián tiếp.
Đối với nhà quản trị ngân hàng, đề tài nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học
về lý thuyết, thực trạng liên quan đến dịch vụ internet banking hiện nay. Từ đó giúp
các nhà quản trị ngân hàng đưa ra các nhận định chính xác hơn. Quan trọng hơn, từ
cơ sở lý thuyết này và kiểm định mô hình nghiên cứu, đề tài cũng sẽ xác định rõ các
yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng
cá nhân tại TPHCM cũng như tầm quan trọng của các yếu tố . Điều này giúp cho
các nhà quản trị ngân hàng có cơ sở khoa học để đưa ra các chiến lược, phương
thức hiệu quả hơn trong việc phát triển dịch vụ internet banking và sẽ đưa ra quyết
định phân bổ nguồn lực chính xác hơn khi đã xác định được tầm quan trọng của
từng chiến lược được đề ra. Thật vậy, dịch vụ internet banking phát triển tốt sẽ góp
phần nâng cao tính cạnh tranh của các ngân hàng, giúp các ngân hàng có thể cải
thiện nguồn thu mà không gia tăng nhiều rủi ro như khi gia tăng nguồn thu từ hoạt
động tín dụng.
Đối với cá nhân sử dụng dịch vụ internet banking, khi các ngân hàng ứng
dụng đề tài nghiên cứu này để đề ra chiến lược, giải pháp nhằm phát triển dịch vụ
internet banking đồng nghĩa là dịch vụ internet banking sẽ ngày càng được hoàn
thiện theo nhu cầu thực tế của khách hàng. Cụ thể, các yếu tố nào tác động thuận
chiều đến chấp nhận sử dụng dịch vụ internet banking sẽ được các ngân hàng quan
chỉ ra ưu và khuyết điểm khi sử dụng dịch vụ này. Ngoài ra, chương 2 cũng sẽ giới
thiệu các lý thuyết, mô hình liên quan đến chấp nhận sử dụng internet banking được
sử dụng phổ biến và lược khảo các kết quả nghiên cứu được từ các đề tài liên quan.
2.1 Nền tảng lý thuyết về internet banking
2.1.1 Khái niệm và đặc trƣng của internet banking
2.1.1.1 Sơ lƣợc về dịch vụ ngân hàng điện tử
Internet banking là một trong những dịch vụ ngân hàng điện tử. Vì vậy, để
hiểu rõ về internet banking, dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ được tìm hiểu trước.
Dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng được cung cấp cho khách
hàng theo phương thức tự động hoá thông qua kênh truyền thông điện tử có tương
tác qua lại. Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp khách hàng tra cứu tài khoản, thực hiện
một số giao dịch dựa trên những dịch vụ tài chính do ngân hàng cung cấp thông qua
hệ thống mạng tư nhân, công cộng (Federal Financial Institutions Examination
Council, 2003).
Tại Việt Nam, theo luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH 11 ngày
29/11/2005, dịch vụ ngân hàng điện tử được hiểu là dịch vụ ngân hàng được cung
cấp dựa trên phương tiện hoạt động ứng dụng công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số,
từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
Tóm lại, dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ được định nghĩa với những đặc
điểm: Thứ nhất, nó được cung cấp dựa trên kênh truyền thông điện tử, là một dạng
8
của ứng dụng thương mại điện tử trong ngân hàng. Thứ hai, khách hàng sử dụng
dịch vụ ngân hàng điện tử không cần đến quầy giao dịch của ngân hàng mà chỉ cần
có thiết bị, phương tiện sử dụng được ứng dụng của ngân hàng điện tử. Thứ ba, từ
hai đặc điểm thứ nhất và thứ hai có thể cho thấy khách hàng sử dụng dịch vụ ngân
hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi, mà không phụ thuộc vào địa điểm và thời gian giao
dịch của ngân hàng.
ngân hàng hiện đại giúp khách hàng có thể thực hiện giao dịch với ngân hàng
thông qua website do chính ngân hàng cung cấp dịch vụ xây dựng”.
Khi sử dụng, khách hàng sẽ được ngân hàng cung cấp tên (username) và mật
khẩu truy cập (password) để đăng nhập. Internet banking được thực hiện dựa trên
mạng máy tính toàn cầu nên thậm chí khách hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam vẫn có
thể sử dụng được dịch vụ này chỉ với một thiết bị có kết nối internet.
Thông qua internet banking, khách hàng có thể thực hiện một số giao dịch
như: tra cứu thông tin tài khoản, tra cứu thông tin về tỉ giá, lãi suất, chuyển tiền
trong nước, thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại …
2.1.1.3 Đặc trƣng của internet banking
Không giới hạn về thời gian cung cấp dịch vụ
Xét về thời gian cung cấp dịch vụ, internet banking là một dịch vụ mang đến
nhiều tiện ích cho khách hàng. Bất kỳ thời điểm nào trong ngày (24/24giờ) và bất
kỳ thời điểm nào trong tuần (7 ngày/tuần) mà khách hàng phát sinh nhu cầu giao
dịch ngân hàng thì khách hàng đều có thể thực hiện thông qua internet banking.
Không giới hạn về địa điểm cung cấp dịch vụ
Xét về địa điểm cung cấp dịch vụ, internet banking là một dịch vụ tối ưu vì dù
khách hàng ở bất kỳ nơi đâu: ở nhà, ở văn phòng làm việc, đang di chuyển trên
đường … đều có thể sử dụng internet banking. Thật vậy, với internet banking,
khách hàng không cần đến ngân hàng như khi sử dụng dịch vụ ngân hàng thông qua
kênh phân phối truyền thống, thậm chí khi khách hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam
nhưng có thể truy cập được internet thì vẫn có thể giao dịch với ngân hàng.
Để sử dụng internet banking, khách hàng cần truy cập internet
Internet banking rất tiện ích khi không đòi hỏi khách hàng trực tiếp đến quầy
giao dịch và cũng không giới hạn thời gian sử dụng. Tuy nhiên, một điều kiện
không thể thiếu để khách hàng có thể sử dụng internet banking là khách hàng phải
10
11
Các giao dịch liên quan đến Mobile Banking: đăng ký/khoá/mở
khoá/chấm dứt sử dụng mobile banking
Các giao dịch liên quan đến tiền tiết kiệm: mở/tất toán sổ tiết kiệm trực
tuyến
Gửi thắc mắc, khiếu nại đến ngân hàng để được xử lý
Thực hiện giao dịch liên quan đến bên thứ 3
Chuyển khoản trong ngoài hệ thống
Thanh toán hoá đơn điện, nước, internet, vé tàu
Nạp tiền vào số thuê bao điện thoại
Mua mã thẻ điện thoại trả trước
2.1.2.2 Vai trò của internet banking
Đối với ngân hàng, internet banking giúp tiết kiệm được nhiều chi phí vì khi
giao dịch, khách hàng không cần đến ngân hàng.
Tiện ích vượt trội của internet banking - phục vụ khách hàng bất kỳ nơi đâu
và lúc nào đã góp phần giúp ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động cả về không
gian và thời gian. Hơn nữa, internet banking khi phát triển còn giúp ngân hàng phần
nào tiến đến chiến lược “toàn cầu hoá” khi không cần mở thêm chi nhánh tại nước
ngoài mà vẫn có thể phục vụ các khách hàng trên khắp thế giới đồng thời góp phần
xây dựng thương hiệu, hình ảnh ngân hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Với internet banking, ngân hàng có thể giới thiệu các chương trình mới một
cách nhanh chóng nhất, chứ không cần thụ động chờ đợi khách hàng đến.
Ngoài ra, ngân hàng có thể phối hợp với các công ty bảo hiểm, các trường đại
học để cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng. Cụ thể khách hàng có nhu cầu
mua bảo hiểm hay đóng tiền học phí đều có thể sử dụng internet banking để thực
hiện với nhiều tiện ích kèm theo. Hợp tác với đối tác khác vừa giúp ngân hàng thu
hút thêm khách hàng, vừa giúp ngân hàng có thêm một khoản tiền hoa hồng từ phía
các đối tác. Rõ ràng, đúng như nhận định của Daniel (1999) “Các ngân hàng đang
internet banking, khách hàng sẽ cảm thấy thật tiện nghi khi chỉ cần ngồi tại nhà hay
văn phòng mà vẫn có thể thỏa mãn các nhu cầu cá nhân như mua sắm online, trả
tiền thẻ tín dụng …
Giao dịch nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, chi phí
13
Internet banking không những giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian mà
còn tiết kiệm cả về chi phí. Vì không đến ngân hàng nên khách hàng sẽ không phải
tốn chi phí đi lại cũng như chi phí cơ hội.
Khi giao dịch internet banking, khách hàng không phải chờ đợi lâu để đến
lượt mình giao dịch bởi lẽ nó có thể phục vụ cùng lúc nhiều khách hàng từ nhiều
nơi. So với dịch vụ ngân hàng qua kênh truyền thống, độ chính xác của giao dịch
internet banking là rất cao vì các giao dịch đều được chuẩn hoá, chứ không thuộc
vào trình độ, kỹ năng của nhân viên ngân hàng.
Kịp thời cập nhật thông tin cho khách hàng
Ứng dụng công nghệ cao vào cung cấp dịch vụ ngân hàng giúp các khách
hàng luôn có thể cập nhật liên tục các thông tin nóng như: tỉ giá, lãi suất, số dư tài
khoản …. . Từ đó giúp khách hàng quản lý tài sản hiệu quả hơn, luôn bắt kịp các cơ
hội kinh doanh, đầu tư.
Đƣợc cung cấp dịch vụ trọn gói và hƣởng nhiều tiện ích khác
Khách hàng sẽ nhận được nhiều tiện ích khi có nhu cầu sử dụng hay thanh
toán hàng hoá, dịch vụ được cung cấp từ đối tác có liên kết với ngân hàng cung ứng
internet banking. Cụ thể, khách hàng không những có thể thanh toán trực tiếp sản
phẩm, dịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác mà còn có thể được giảm chi phí
thanh toán.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng còn khuyến khích sử dụng
internet banking bằng cách đưa ra các chương trình tích luỹ điểm đổi quà hay cung
cấp dịch vụ chuyển tiền tối ưu 24/7 - một dịch vụ giúp bên thụ hưởng nhận tiền
Internet banking được thực hiện dựa trên sự tương tác giữa khách hàng và
ứng dụng internet banking của ngân hàng. Vì vậy, nó luôn đòi hỏi khách hàng phải
có kỹ năng sử dụng tốt dịch vụ này. Với kênh phân phối truyền thống, khách hàng
luôn được sự hướng dẫn trực tiếp của nhân viên ngân hàng khi muốn thực hiện bất
kỳ giao dịch nào, còn với internet banking thì đó là điều không thể.
Khách hàng khó có thể đƣợc thoả mãn nhu cầu giao tiếp xã hội
Nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ngân hàng
điện tử của người tiêu dùng của Durkin cùng cộng sự (2008) cho thấy sự thiếu vắng
giao tiếp xã hội mặt đối mặt (face-to-face contact) là yếu tố kìm hãm hành vi sử
dụng ngân hàng điện tử của người tiêu dùng. Internet banking cũng là một loại dịch
15
vụ ngân hàng điện tử. Vì vậy, có thể nói khi sử dụng internet banking, khách hàng
sẽ không thể thoả mãn được nhu cầu giao tiếp xã hội - một nhu cầu rất quan trọng,
đặc biệt đối với những khách hàng lớn tuổi nên khó chấp nhận sử dụng internet
banking.
Rủi ro có khả năng xuất hiện
Một rào cản khiến khách hàng còn e ngại, chưa dám sử dụng internet banking
nhiều chính là tâm lý lo sợ rủi ro. Khách hàng dùng internet banking sợ bị kẻ gian
đánh cắp username, password để thực hiện các giao dịch, sợ bị đánh cắp thông tin
cá nhân, thông tin giao dịch. Những rủi ro này không những gây thiệt hại cho khách
hàng mà còn làm suy giảm lòng tin của khách hàng đối với internet banking. Như
Bussakorn and Dieter (2005) đã nhận định về mối quan hệ nghịch chiều giữa rủi ro
và khả năng chấp nhận internet banking của khách hàng “Sự ác cảm về rủi ro của
người dùng càng thấp thì khả năng chấp nhận internet banking càng cao”.
2.2 Lý thuyết về các yếu tố tác động đến chấp nhận sử dụng internet
banking
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
chưa khắc phục được hạn chế của TRA. TPB cũng cho rằng hành vi là có kế hoạch,
có chủ ý (Godlin và Kok, 1996).
2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology acceptance model –
TAM)
TRA là nền tảng cho sự ra đời của TAM - một mô hình được phát triển bởi
Davis (1989). Mục tiêu của TAM là dự đoán sự chấp nhận và sử dụng công nghệ
của người dùng .Theo TAM, nhận thức tính hữu ích (perceived usefulness) và nhận
thức tính dễ sử dụng (perceived ease of use) là yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận
công nghệ. Tính hữu ích vừa tác động trực tiếp vừa tác động gián tiếp đến ý định,
chấp nhận sử dụng công nghệ thông qua thái độ. Còn tính dễ sử dụng sẽ tác động
đến ý định, chấp nhận sử dụng công nghệ gián tiếp thông qua tính hữu ích và thái
độ. Nhận thức tính hữu ích là mức độ nâng cao hiệu quả công việc khi sử dụng hệ
thống công nghệ mà một cá nhân tin tưởng. Nhận thức tính dễ sử dụng là mức độ
mà một cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống công nghệ mà không cần nỗ lực.
17
TAM nguyên bản được xây dựng nhắm đến đối tượng chính là tổ chức,
không phải cá nhân. Đây chính là một khuyết điểm trong việc ứng dụng mô hình
TAM. Dù vậy, TAM vẫn được cho là một trong những mô hình được sử dụng nhiều
nhất trong lĩnh vực hệ thống thông tin (IT) (Venkatesh, et al, 2003; Benbasat and
Barki, 2007).
2.2.4 Mô hình kết hợp TAM và TBP (Combined TAM and TPB - CTAM-TPB)
Cả TAM và TPB đều được ứng dụng nhiều khi nghiên cứu về chấp nhận
internet banking. Tuy nhiên, TAM bỏ quên yếu tố chuẩn chủ quan và yếu tố điều
tiết hành vi mà TPB đề cập. Nhận thức được điều này, Taylor và Todd (1995) đã
bổ sung vào mô hình TAM hai yếu tố này để tạo ra mô hình kết hợp TAM và TBP.
Mô hình kết hợp này cho rằng ý định hành vi bị tác động bởi thái độ, chuẩn chủ
quan và điều tiết hành vi. Còn thái độ bị tác động bởi tính hữu ích và tính dễ sử