BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG CÁ TRA XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG CÁ TRA XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƢƠNG
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thƣơng Mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
2.
Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 3
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
3.1.
Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................... 3
3.2.
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
4.
Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 4
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 5
6.
5.1.
Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 5
5.2.
1.2. Các thành phần cơ bản trong chuỗi cung ứng .................................................. 11
1.2.1. Nhà cung cấp ................................................................................................ 12
1.2.2. Nhà sản xuất ................................................................................................. 12
1.2.3. Nhà phân phối .............................................................................................. 12
1.2.4. Nhà bán lẻ ..................................................................................................... 12
1.2.5. Khách hàng/ngƣời tiêu dùng ...................................................................... 12
1.3. Vai trò của chuỗi cung ứng ................................................................................. 12
1.4. Các yếu tố tác động đến hiệu quả chuỗi cung ứng ............................................ 14
1.4.1. Sản xuất ........................................................................................................ 14
1.4.2. Hàng tồn kho ................................................................................................ 15
1.4.3. Vị trí .............................................................................................................. 15
1.4.4. Vận chuyển ................................................................................................... 16
1.4.5. Thông tin ...................................................................................................... 17
1.5. Các tiêu chuẩn đo lƣờng hiệu quả chuỗi cung ứng ........................................... 18
1.5.1. Tiêu chuẩn giao hàng .................................................................................. 18
1.5.2. Tiêu chuẩn chất lƣợng................................................................................. 18
1.5.3. Tiêu chuẩn thời gian .................................................................................... 19
1.5.4. Tiêu chuẩn chi phí ....................................................................................... 19
1.6. Bài học kinh nghiệm từ chuỗi cá hồi của Na Uy ............................................... 19
CHƢƠNG 2- THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CÁ TRA XUẤT KHẨU
CỦA CÔNG TY CP HÙNG VƢƠNG
.............................................. 23
2.1. Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam ................................................................ 23
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu và Cơ cấu thị trƣờng ............................................. 23
2.1.2. Tổng quan các hoạt động chuỗi cung ứng cá tra tại ĐBSCL .................. 26
2.1.2.1. Hoạt động nuôi trồng .................................................................................... 26
2.1.2.2. Hoạt động chế biến ........................................................................................ 28
3.2.1.2. Xây dựng nhà máy thuốc thủy sản: ............................................................... 84
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng cá nguyên liệu mua từ nông dân: ............................... 84
3.2.2. Nhóm giải pháp tăng cƣờng và phối hợp giữa các thành viên trong chuỗi
....................................................................................................................... 85
3.2.2.1. Xây dựng hệ thống phần mềm chung: ........................................................... 85
3.2.2.2. Công ty liên kết chặt chẽ với nông dân: ........................................................ 87
3.2.2.3. Thành lập ban quản trị chuỗi của công ty: ................................................... 88
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao thời gian giao hàng, hạn chế chi phí: ............ 89
3.2.3.1. Nâng cao công suất sản xuất: ....................................................................... 89
3.2.3.2. Hoàn thiện công tác dự báo: ......................................................................... 91
3.2.3.3. Công ty kiểm soát lại chi phí quản lý ............................................................ 92
3.2.4. Một số giải pháp kiến nghị: ........................................................................ 93
3.2.4.1. Hùng Vương tiếp tục thực hiện cam kết theo các chứng nhận đã được cấp .....
....................................................................................................................... 93
3.2.4.2. Đề xuất đối với Nhà nước: ............................................................................ 96
KẾT LUẬN ........................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 102
PHỤ LỤC ........................................................................... 106
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASC:
Aquaculture Stewardship Council - Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy
Sản
BAP:
Letter of credit – Thƣ tín dụng
LK:
Liên kết
NFI:
National Fishery Institude- Hiệp hội thủy sản quốc gia Hoa Kỳ
NSEC:
Norway Seafood Export Council – Tổ chức xuất khẩu thủy sản Na Uy.
NTTS:
Nuôi trồng thủy sản
SQF-1000:
SAFE QUALITY FOOD – Tiêu chuẩn vệ sinh an tòan thực phẩm
VASEP:
Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers -Hiệp hội chế
biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
VINAFIS:
Vietnam fisheries Society - Hội nghề cá Việt Nam
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Chuỗi cung ứng thủy sản xuất khẩu của ĐBSCL .......................................... 34
Hình 2.2: Chuỗi cung ứng cá tra tại ĐBSCL ................................................................. 35
Hình 2.3: Mô hình sở hữu của tập đoàn Hùng Vƣơng ................................................... 40
Hình 2.4: Cơ cấu tổ chức của công ty Hùng Vƣơng ...................................................... 41
Hình 2.5: Phác thảo 1- Chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của Công ty cổ phần Hùng
Vƣơng ............................................................................................................................. 46
Hình 2.6: Phác thảo 2- Chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của Công ty cổ phần Hùng
Vƣơng ............................................................................................................................. 46
Hình 2.7: Chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của Công ty cổ phần Hùng Vƣơng ........... 48
Hình 2.8: Quy trình sản xuất thức ăn thủy sản ............................................................... 55
Hình 2.9: Quy trình chế biến cá tra phi lê đông lạnh của công ty Hùng Vƣơng ........... 62
Hình 3.1: Mô hình chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu đề nghị của Công ty cổ phần Hùng
Vƣơng ............................................................................................................................. 95
Đồ thị 2.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2005 - 2014 .................. ..............23
Đồ thị 2.2: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam theo thị trƣờng năm 2013
và 2014 ........................................................................................................................... 24
Đồ thị 2.3: Kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014 .............. 32
Đồ thị 2.4: Thị phần xuất khẩu của Hùng Vƣơng năm 2014 ........................... ..............42
Đồ thị 2.5: Biểu đồ so sánh doanh thu xuất khẩu theo thị trƣờng của Hùng Vƣơng năm
2013 và 2014 (USD) ...................................................................................................... 44
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng thông tin các công ty thuộc tập đoàn Hùng Vƣơng
Phụ lục 2: Hệ thống số liệu về giá thành sản xuất cá tra năm 2007 - 2012 (đồng)
Phụ lục 3: Bảng tổng hợp số liệu cá của Hùng Vƣơng theo vùng nuôi
Phụ lục 4: Cơ cấu tổ chức Nhà máy chế biến cá
Phụ lục 5: Bảng danh sách chuyên gia phỏng vấn
yếu, quản lý chất lƣợng giống, thuốc thú y, chất xử lý môi trƣờng chƣa tốt, quản lý
vùng nuôi tập trung chƣa hiệu quả. Ngoài ra, vấn đề biến động giá cá cũng là một trăn
trở của nông dân và doanh nghiệp. Giá cá lên xuống thất thƣờng gây ra các hệ lụy về
sự bền vững của nguồn nuôi, tính cạnh tranh giá xuất khẩu…Chính vì vậy việc tổ chức
lại sản xuất theo hƣớng chuỗi giá trị là cách thức gắn kết chặt chẽ và đảm bảo hài hòa
lợi ích giữa các khâu nuôi, chế biến, xuất khẩu, đây cũng chính là giải pháp cho các
thực trạng yếu kém nói trên, trong môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu khắc nghiệt sắp tới.
3
Ở Việt Nam, trong ngành xuất khẩu cá tra, công ty CP Hùng Vƣơng đƣợc xem là một
trong số những nhà tiên phong sớm nhận ra giá trị của chuỗi cung ứng và cũng đã đầu
tƣ không ít cho các hoạt động trong chuỗi, sớm xây dựng cho mình một quy trình sản
xuất khép kín. Tuy nhiên, Hùng Vƣơng cũng không nằm ngoài những khó khăn chung
mà cả ngành thủy sản đang gặp phải, có thể ở vấn đề về thiếu hụt nguyên liệu hoặc
cách vận hành chƣa đồng bộ nên việc cung ứng đầu ra chƣa đảm bảo hiệu quả cao nhất
cho công ty, còn nhiều trƣờng hợp bị khách hàng phàn nàn do chậm tiến độ. Với sự
đồng ý và hƣớng dẫn của Giáo sƣ Đoàn thị Hồng Vân, tác giả chọn đề tài “HOÀN
THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG CÁ TRA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÙNG VƢƠNG” để tìm hiểu rõ hơn cách thức hoạt động chuỗi cung ứng cá tra xuất
khẩu của công ty, đánh giá tính bền vững của chuỗi hiện nay và từ đó đề xuất các giải
pháp hoàn thiện chuỗi nhằm giúp công ty có thể tồn tại và phát triển trong môi trƣờng
cạnh tranh khốc liệt này; đồng thời thông qua chuỗi điển hình của Hùng Vƣơng làm
các cơ sở cho hƣớng đi đúng đắn đối với các doanh nghiệp đã, đang và sẽ cùng tham
gia vào ngành xuất khẩu cá tra.
Mục tiêu nghiên cứu
2.
(a) Phân tích thực trạng hoạt động và tính liên kết của các thành phần trong chuỗi
không đề cập quá trình xuất khẩu, marketing và chăm sóc khách hàng. Nghiên cứu này
chỉ tập trung chuyên sâu vào luồng thông tin và luồng hàng hóa, không nhấn mạnh
dòng tài chính.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để nghiên cứu này giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu, cần phải làm rõ các câu hỏi
nghiên cứu sau:
(i)
Thế nào là chuỗi cung ứng? Cấu trúc của chuỗi cung ứng? Xu hƣớng phát triển
của chuỗi cung ứng?
(ii)
Mô hình chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của công ty CP Hùng Vƣơng nhƣ thế
nào?
(iii)
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chính của từng thành viên trong chuỗi
và mối liên hệ giữa họ ra sao?
(iv)
Ƣu và nhƣợc điểm cũng nhƣ tính bền vững của chuỗi mà công ty đang áp dụng
là gì?
(v)
Những hƣớng tác động nào có thể giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng cá tra xuất
Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên 2 công cụ thu thập dữ liệu.
-
Trƣớc tiên là quan sát, để có cái nhìn riêng về cách thức hoạt động của chuỗi
Hùng Vƣơng.
-
Phƣơng pháp chuyên gia sử dụng hình thức phỏng vấn bán cấu trúc để biết thêm
về quan điểm, kinh nghiệm của từng quản lý về các mắt xích còn yếu trong chuỗi.
-
Nguồn số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản
Việt Nam (VASEP), Cục nuôi trồng thủy sản - Bộ NN& PTNT, Tổng cục Hải quan,
Tổng cục thống kê, các báo cáo thƣờng niên năm của công ty CP Hùng Vƣơng, website
của công ty CP Hùng Vƣơng.
6. Các nghiên cứu có liên quan
6.1.
Công trình nghiên cứu của Mai Thùy Dung và Lê Thanh Phong:
Với phƣơng pháp nghiên cứu ứng dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu [7] phân tích,
so sánh, đề án khẳng định: Xây dựng chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra xuất khẩu là một
hƣớng đi mới, cần thiết để khắc phục những hạn chế và đẩy mạnh sự phát triển hiệu
quả, bền vững của mặt hàng xuất khẩu chủ lực này. Vì xây dựng chuỗi cung ứng sẽ
7
lƣu trữ và thủ tục đối với nguyên liệu, tồn kho theo quy trình, và cả sản phẩm cuối
cùng.
Quy trình phân phối và Logistics xác định cách mà sản phẩm đƣợc lấy ra và vận
chuyển từ kho đến các nhà bán lẻ. Những sản phẩm này có thể đƣợc vận chuyển đến
các nhà bán lẻ trực tiếp, hoặc có thể đầu tiên đƣợc chuyển đến các cơ sở phân phối,
theo đó lần lƣợt, các sản phẩm đƣợc chuyển đến các nhà bán lẻ. Quá trình này bao gồm
việc quản lý hàng tồn kho thu hồi, vận chuyển và phân phối sản phẩm cuối cùng.
Mục tiêu của bài nghiên cứu này là: (1) cung cấp một sự xem xét tập trung các tài liệu
trong việc phân tích và thiết kế chuỗi cung ứng, và (2) phát triển một chƣơng trình
nghiên cứu có thể làm cơ sở phục vụ cho việc nghiên cứu chuỗi cung ứng trong tƣơng
lai.
6.3.
Công trình nghiên cứu của Khuất Thị Thu Hƣờng:
Kế thừa từ các nghiên cứu trƣớc, tác giả [5] đã đƣa ra mô hình nghiên cứu gồm
14 nhân tố dựa trên 4 giả thuyết:
Giả thuyết H1: Sử dụng công nghệ thông tin (4 yếu tố) tác động đồng biến đến kết quả
của chuỗi cung ứng.
Giả thuyết H2: Quản trị chất lƣợng (2 yếu tố) tác động đồng biến đến kết quả của
chuỗi cung ứng.
Giả thuyết H3: Mối quan hệ giữa các thành viên (6 yếu tố) tác động đồng biến đến kết
quả của chuỗi cung ứng.
Giả thuyết H4: Các yếu tố môi trƣờng bên ngoài (2 yếu tố) tác động đồng biến đến kết
quả của chuỗi cung ứng.
Sau quá trình phân tích kết quả khảo sát, nghiên cứu nhận định chuỗi cung ứng
cá tra xuất khẩu từ ĐBSCL đến thị trƣờng Mỹ La Tinh chịu tác động cả 4 nhân tố với
Nghiên cứu mức độ liên kết
Phỏng vấn chuyên gia của
động cung ứng cá tra xuất
các thành phần trong chuỗi
Hùng Vương về tính liên kết
khẩu ở ĐBSCL
cung ứng cá tra xuất khẩu của
của chuỗi
Hùng Vương
Đánh giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của công ty Hùng Vương
Các giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của công ty Hùng Vương
Mục tiêu quan điểm và cơ sở đề
Các giải pháp đề xuất cho các thành phần trong chuỗi và kiến
xuất giải pháp
nghị cơ quan Nhà nước
-
Phân tích tính liên kết trong chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của công ty
CP Hùng Vƣơng.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của Công ty CP Hùng
Vƣơng.
-
Mục đích và quan điểm đề xuất các giải pháp.
-
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu của
Công ty CP Hùng Vƣơng.
Ngoài ra, còn có Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo và Phần phụ lục.
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1.
Định nghĩa chuỗi cung ứng
Trong “Fundaments of Logistics Management” các tác giả đã đề cập chuỗi
cung ứng chính là sự liên kết các công ty nhằm đƣa sản phẩm hay dịch vụ vào thị
trƣờng. [23]
hợp đủ sức cạnh tranh với chuỗi cung ứng của doanh nghiệp khác.
Khi một tổ chức mô tả chuỗi cung ứng riêng của họ, họ thƣờng tự coi mình là
công ty đầu mối để xác định nhà cung cấp và khách hàng của họ. Các nhà cung cấp và
khách hàng này đƣợc xem là các thành viên chuỗi cung ứng. [22]
Trong chuỗi cung ứng chỉ có một nguồn duy nhất tạo ra lợi nhuận cho toàn
doanh nghiệp đó là khách hàng cuối cùng. Khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi
cung ứng ra các quyết định kinh doanh mà không quan tâm đến các thành viên khác
trong chuỗi, điều này dẫn đến giá bán cho khách hàng cuối cùng rất cao, mức phục vụ
chuỗi cung ứng thấp, do đó làm giảm nhu cầu ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Một chuỗi
cung ứng có ba dòng chảy chính đó là: dòng chảy hàng hóa, dòng chảy thông tin, và
dòng chảy tài chính. Và một chuỗi cung ứng hoạt động tốt khi ba dòng chảy trên vận
hành một cách xuyên suốt, không bị gián đoạn.
1.2.
Các thành phần cơ bản trong chuỗi cung ứng
Thuật ngữ chuỗi cung ứng gợi nên hình ảnh sản phẩm dịch chuyển từ nhà cung cấp
đến nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và cuối cùng đến khách hàng dọc theo
chuỗi cung ứng. Song song đó các dòng thông tin, sản phẩm và tài chính dọc cả hai
hƣớng của chuỗi này. Trong thực tế, nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài nhà
cung cấp và sau đó cung ứng đến nhà phân phối, chính vì vậy đa số các chuỗi cung ứng
thực sự là các mạng liên kết (network). Trong “Fundamentals Of Supply Chain
12
Management: Twelve Rivers Of Competitive Advantage”, Mentzer, J.T. đã đề cập rằng
một chuỗi cung ứng có thể phân tích thành các thành phần cơ bản sau đây: [29]
1.2.1. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp đƣợc xem nhƣ một thành viên bên ngoài - có năng lực sản xuất không
giới hạn. Tuy nhiên, bởi vì những nhân tố không chắc chắn trong tiến trình chuyển
dung một chu trình trong đó nó sẵn sàng tiếp tế nguồn thành phẩm kịp thời cho khách
hàng trong những giai đoạn cầu sản phẩm nhiều bằng lƣợng mà nó đã tích trữ trong
mùa cung vƣợt cầu, thì rõ ràng tính chất linh động của chuỗi cung ứng rất có ích đối
với doanh nghiệp trong việc quản lý đầu ra của doanh nghiệp đó. Tƣơng tự nhƣ vậy,
đầu vào của doanh nghiệp cũng cần phải có sự tính toán tốt về phƣơng diện tồn kho,
khả năng đáp ứng của thị trƣờng, giá cả…
Tiết kiệm chi phí: Thông qua việc tập trung sản xuất ở một cơ sở lớn, nhà sản
xuất sẽ hƣởng lợi hơn về quy mô, hơn nữa các nhà bán sỉ cũng có thể nhận đƣợc chiết
khấu cao đối với các đơn hàng lớn…Nhƣ đã trình bày ở trên, việc tiết kiệm của chuỗi
cung ứng là xét về mặt lâu dài, về tổng quan của cả quá trình, cả chuỗi, chứ không nên
chỉ nhìn riêng lẻ cho từng bộ phận, từng khâu.
Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị: Nhà bán sỉ giữ nhiều loại sản phẩm tồn kho, từ
nhiều nhà sản xuất cung cấp đa dạng sự lựa chọn cho khách hàng bán lẻ, nhà bán lẻ có
thể dự trữ tồn kho thấp vì ở gần nhà bán sỉ và đƣợc cung cấp kịp thời, nhà bán lẻ kinh
doanh với quy mô nhỏ nên có thể phục vụ khách hàng nhanh chóng và dễ dàng nhận
đƣợc phản hồi từ khách hàng cụ thể để thông truyền ngƣợc các kênh lại cho nhà sản
xuất.
Đƣa sản phẩm đến đúng nơi: Điểm này đặt biệt dễ thấy đối với những doanh
nghiệp có khách hàng ở xa mình. Việc thiết lập những trung gian phân phối nằm ở các
vị trí thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng tốt hơn và cung cấp đúng loại
sản phẩm họ cần một cách kịp thời.
Tăng mức độ cạnh tranh: Khi chi phí đƣợc giảm dẫn đến giá cạnh tranh hơn,
tiếp thị dễ dàng và mạnh hơn thì tất nhiên khả năng cạnh tranh sẽ tăng so với đối thủ.
14
Tăng hiệu quả liên kết trong chuỗi cung ứng: Đƣợc kết nối với nhau trong một
chuỗi, nhờ vào sự cộng hƣởng lẫn nhau, các thành viên trong chuỗi đƣợc chuyên môn
hóa lĩnh vực kinh doanh đem lại thành tích tốt, và cụ thể chính là lợi nhuận thu đƣợc từ
khách hàng cuối cùng. Khi gia nhập trong chuỗi cung ứng, các thành viên sẽ gắn kết
Đề tài đang nghiên cứu chuỗi cá tra xuất khẩu của Hùng Vương nên sản xuất
chính là quá trình liên kết giữa khâu nuôi trồng, nhập nguyên liệu sản xuất, bao bì
đóng gói thành các lô hàng.
1.4.2. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho luôn tồn tại trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm từ nguyên vật liệu
đến bán thành phẩm, thành phẩm mà đƣợc các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán
lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ. Các giám đốc phải quyết định họ muốn tự đặt mình
vào đâu khi cân nhắc giữa tính sẵn sàng đáp ứng với tính hiệu quả. Tồn trữ một lƣợng
lớn hàng cho phép một công ty hoặc toàn bộ chuỗi cung ứng đáp ứng nhanh với những
thay đổi về nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên, việc sản xuất và lƣu trữ hàng tồn kho tốn
kém và để đạt đƣợc tính hiệu quả cao, chi phí cho hàng tồn kho phải càng thấp càng
tốt.
Đối với đặc tính đặc biệt của mặt hàng cá tra đông lạnh thì việc tồn kho chắc chắn
không tránh khỏi, thậm chí có thể rất lớn. Lý do có thể do khách quan vì điều kiện mùa
vụ, thời tiết, dịch bệnh, kích cỡ cá thu hoạch không phù hợp nhu cầu thị trường nên
chưa bán được; cũng có thể do chủ quan bởi biến động giá cá thất thường. Việc này
đòi hỏi cấp lãnh đạo của công ty phải theo sát nhu cầu thị trường và có dự báo thích
ứng để có thể hạn chế tồn kho một cách hiệu quả nhất.
1.4.3. Vị trí
Vị trí là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phƣơng tiện của chuỗi cung
ứng. Nó cũng bao gồm các quyết định liên quan đến những hoạt động cần đƣợc
thực hiện bởi từng phƣơng tiện. Ở đây, sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh với
tính hiệu quả là quyết định có cần tập trung các hoạt động ở một vài vị trí nhằm
giảm đƣợc chi phí nhờ qui mô và hiệu quả, hay giãn hoạt động ra nhiều vị trí gần
với khách hàng và nhà cung cấp để hoạt động đáp ứng nhanh hơn.