Header Page 1 of 16.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
=== ===
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI CHO
HỌC SINH TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG CHƯƠNG IV SINH HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Ngô Văn Hưng
HÀ NỘI – 2016
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Ngô Văn Hưng,
người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để em
hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn TS. Đỗ Thị Tố Như đã giúp đỡ và chỉ bảo em để em có
thể hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,
Ban chủ nhiệm khoa Sinh- KTNN, ban giám hiệu trường THPT Hoàng Quốc
Trần Thị Huyền Trang
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 16.
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TRONG DẠY HỌC ................................................................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu .................................................................................. 6
1.1.1. Ở nước ngoài ..................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................... 7
1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 9
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
1.2.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo ....................................... 9
1.2.2. Khái niệm Trò chơi ........................................................................... 9
1.2.3. Khái niệm trò chơi học tập ............................................................. 10
1.2.4. So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương
trình mới .................................................................................................... 11
1.2.5. Cách phân loại trò chơi học tập ...................................................... 12
1.2.6. Cách xây dựng trò chơi trong dạy học sinh học ............................. 13
1.2.7. Sử dụng trò chơi trong dạy học sinh học ........................................ 15
1.2.8. Khó khăn khi thiết kế trò chơi học tập cho HS hoạt động trải nghiệm
sáng tạo ...................................................................................................... 16
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 17
1.3.1. Thực trạng xây dựng và sử dụng trò chơi dạy học trong dạy học
môn Sinh học ở trường THPT .................................................................. 17
1.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng trò chơi trong dạy học
môn Sinh học 11 ....................................................................................... 18
1.4. Một số đặc điểm của trò chơi trong dạy học......................................... 20
1.5. Sự cần thiết của việc thiết kế và tổ chức trò chơi cho HS trải nghiệm
sáng tạo trong Chương IV Sinh học 11........................................................ 21
1.6. Kết luận chương 1 ................................................................................. 21
II. Đề nghị .................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 42
Footer Page 7 of 16.
Header Page 8 of 16.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ và Quốc hội về đổi mới phương
pháp dạy và học
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập
đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để
thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết
số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp
dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này [1].
Điều 28.2 Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học rèn
luyện kỹ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đen
lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [2].
quốc tế cách mạng khoa học công nghệ, cách mạng thông tin truyền thông,
nền kinh tế tri thức,… đã tạo ra cơ hội cho nền giáo dục Việt Nam tiếp cận
các xu thế mới, mô hình giáo dục, chương trình giáo dục tiên tiến, hiện đại và
tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển giáo dục.
Trong thập kỷ qua, lý luận phát triển chương trình giáo dục đạt được
những thành tựu đáng kể. Ở hầu hết các nước chương trình đã chuyển từ cách
tiếp cận nội dung (HS học được những gì qua bài học) sang cách tiếp cận
năng lực (HS làm được những gì từ những điều đã học). Hướng tiếp cận này
đòi hỏi vừa phải đổi mới mục tiêu giáo dục vừa phải chọn những nội dung hết
sức cơ bản, hiện đại, thực tiễn, đổi mới phương pháp giáo dục hình thức tổ
chức giáo dục và cách thức đánh giá kết quả giáo dục.
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 9 of 16.
2
Header Page 10 of 16.
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Sinh học
1.3.1. Xuất phát từ thực tiễn học
Học sinh chưa biết cách tự học vì thế chúng ta phải thiết kế và tổ chức
trò chơi để học sinh có cơ hộ trải nghiệm từ đó các em có thể tự mình rút ra
những kiếm thức cần thiết cho bản thân.
Học sinh còn yếu về các hoạt động và kỹ năng sống.
1.3.2. Xuất phát từ thực tiễn dạy học
Giáo viên hiện nay chỉ dạy theo SGK mà SGK là viết theo hướng tiếp
cận nội dung cho nên phải hướng dẫn, hỗ trợ cho GV biết tự biên soạn các
hoạt động cho học sinh.
GV phát triển năng lực dạy học.
4. Đối tượng nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung kiến thức Chương IV – Sinh học 11.
- Cách tổ chức trò chơi cho HS hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương IV – Sinh học 11 thông qua thiết kế và tổ
chức trò chơi cho HS hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
4.3. Nghiệm thể
- HS lớp 11 trường THPT Hoàng Quốc Việt tp Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu qui trình nghiên cứu khoa học và quan điểm chỉ đạo của
Đảng, Chính phủ và Quốc hội về đổi mới phương pháp dạy và học.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sử
dựng trò chơi dạy học trong dạy học Sinh học nói chung và thiết kế và tổ chức
rung chuông vàng cho học sinh trải nghiệm sáng tạo nói riêng.
- Điều tra thực trạng của việc thiết kế và tổ chức trò chơi cho HS hoạt
động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học.
- Phân tích nội dung kiến thức, chuẩn kiến thức kỹ năng làm cơ sở
cho việc thiết kế và tổ chức trò chơi cho HS trải nghiệm sáng tạo trong
Chương IV Sinh học 11.
- Thiết kế và tổ chức trò chơi rung chuông vàng.
- Phân tích sử lý số liệu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 11 of 16.
4
Footer Page 12 of 16.
5
Header Page 13 of 16.
NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA THIẾT KẾ
VÀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI CHO HỌC SINH TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO TRONG DẠY HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Ở nước ngoài
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, một số nhà khoa học giáo dục Nga
như: P.A.Bexonova, OP.Seina, V.I.Đalia, E.A.Pokrovxki ... đã đánh giá
cao vai trò giáo dục, đặc biệt và tính hấp dẫn của trò chơi dân gian Nga đối
với trẻ mẫu giáo. E.A.Pokrovxki trong lời đề tựa cho tuyển tập “Trò chơi
của trẻ em Nga” đã chỉ ra nguồn gốc, giá trị đặc biệt và tính hấp dẫn lạ
thường của trò chơi dân gian Nga [18].
Trong nền giáo dục cổ điển, ý tưởng sử dụng trò chơi với mục đích dạy
học được thể hiện đầy đủ trong hệ thống giáo dục của nhà sư phạm người
Đức Ph.Phroebel(1782-1852) Ông là người đã khởi xướng và đề xuất ý tưởng
kết hợp dạy học với trò chơi cho trẻ. Quan điểm của ông về trò chơi phản ánh
cơ sở lý luận sư phạm duy tâm thần bí. Ông cho rằng thông qua trò chơi trẻ
nhận thức được cái khởi đầu do thượng đế sinh ra tồn tại ở khắp mọi nơi,
nhận thức được những qui luật tạo ra thế giới, tạo ra ngay chính bản thân
mình. Vì thế ông phủ nhận tính sáng tạo và tính tích cực của trẻ trong khi
chơi. Ph.Phroebel cho rằng, nhà giáo dục chỉ cần phát triển cái vốn có sẵn của
trẻ, ông đề cao vai trò giáo dục của trò chơi trong quá trình phát triển thể chất,
làm vốn ngôn ngữ cũng như phát triển tư duy, trí tưởng tượng của trẻ [18].
cực nhận thức của người lớn và trẻ em, trong đó đặc biệt lưu ý tới vai trò chủ
động và chủ thể trong quá trình nhận thức [19].
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng trò
chơi dạy học ở các mức độ khách nhau với các bộ môn khác. Một số tác giả
như Phan Huỳnh Hoa, Vũ Minh Hồng, Trương Kim Oanh, Lê Bích Ngọc ...
đã để tâm nghiên cứu biên soạn một số trò chơi và trò chơi học tập [12]...
Những hệ thống trò chơi và trò chơi học tập được các tác giả đề cập đến chủ
yếu nhằm củng cố kiến thức phục vụ một số môn học như: Hình thành biểu
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 14 of 16.
7
Header Page 15 of 16.
tượng toán sơ đẳng, làm quen với môi trường xung quanh .., rèn các giác quan
chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy và ngôn ngữ cho trẻ.
Các tác giả quan tâm đến ý nghĩa phát triển của trò chơi học tập, không
chỉ phát triển ở các giác quan mà phát triển các chức năng tâm lý chung của
người học. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này cũng chưa đi sâu nghiên cứu
việc thiết kế và tổ chức trò chơi dạy học dành cho quá trình nhận thức của
người học.
Gần đây trong tác phẩm “trò chơi trẻ em”, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết
đã đề cập đến trò chơi trí tuệ. Loại trò chơi này có tác dụng thúc đẩy hoạt
động trí tuệ của trẻ. Trong tác phẩm này, bà đã giới thiệu một số trò chơi trí
tuệ dành cho trẻ em [8].
Một số luận văn, khóa luận cũng đề cập đến việc xây dựng và sử dụng
nhất định. Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong
tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong
các tình huống tương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm
kiếm và phân tích được các yếu tố của đối tượng trong các mối tương quan
của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các
phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề.
1.2.2. Khái niệm Trò chơi
Một số nhà tâm lý – giáo dục học theo trường phái sinh học như
K.Gross, S.Hall, V.Stern ... cho rằng, trò chơi là do bản năng quy định, chơi
chính là sự giải tỏa năng lượng dư thừa.
Còn G.Piagie cho rằng, trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy là một
nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ.
Trên quan điểm macxit, các nhà khoa học Xô Viết đã khẳng định
rằng, trò chơi có nguồn gốc từ lao động và mang bản chất xã hội. Trò chơi
được truyền thụ từ thế hệ này sang thế hệ khác chủ yếu bằng con đường
giáo dục [18].
Còn theo tác giả Đặng Thành Hưng thì trò chơi là một thuật ngữ có hai
nghĩa khác nhau tương đối xa
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 16 of 16.
9
Header Page 17 of 16.
+ Một là kiểu loại phổ biến của chơi. Nó chính là chơi có luật (tập hợp
quy tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh
10
Header Page 18 of 16.
1.2.4. So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương
trình mới
Đặc trưng
Mục đích
chính
Môn học
Hình thành và phát triển
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hình thành và phát triển những
hệ thống tri thức khoa học, phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình
năng lực nhận thức và hành cảm, giá trị, kỹ năng sống và
động của học sinh.
những năng lực chung cần có ở
con người trong xã hội hiện đại.
Nội dung
Kiến thức khoa học, nội
Kiến thức thực tiễn gắn bó với
Người chỉ đạo, tổ chức
Có nhiều lực lượng tham gia chỉ
họat động học tập chủ yểu đạo, tổ chức các hoạt động trải
là GV.
nghiệm với các mức độ khác nhau
(GV, phụ huynh, nhà hoạt động xã
hội, chính quyền, doanh nghiệp,...)
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 18 of 16.
11
Header Page 19 of 16.
Tương tác,
phương pháp
Chủ yếu là thầy – trò.
Đa chiều.
Thầy chỉ đạo, hướng dẫn,
HS tự hoạt động, trải nghiệm
nhận thức để tiến hành các nhiệm vụ chơi, hoàn thành các luật và quy tắc
chơi, tuân thủ những yêu cầu và mục đích chơi, nhờ vậy mà cải thiện và phát
triển được khả năng nhận thức, quá trình và kết quả nhận thức của mình. Trò
chơi phát triển nhận thức lại được phân thành một số nhóm nhỏ:
+ Các trò chơi phát triển cảm giác và tri giác.
+ Các trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ.
+ Các trò chơi phát triển tưởng tượng và tư duy.
Nhóm 2: Trò chơi phát triển các giá trị
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 19 of 16.
12
Header Page 20 of 16.
Đó là những trò chơi có nội dụng văn hoá, xã hội, trong đó các quan hệ
chơi phóng tác hoạt lý tưởng hoá các quan hệ đạo đức, thẩm mỹ, kinh tế, gia
đình, xã hội, chính trị, pháp luật, quân sự...hiện thực và các quy luật hay quy
tắc chơi được định hướng vào việc kích thích, khai thác các thái độ, tình cảm
tích cực, động viên ý chí và nhu cầu xã hội, khuyến khích sự phát triển các
phẩm chất cá nhân của người tham gia.
Nhóm thứ 3: Trò chơi phát triển vận động
Các trò chơi phát triển vận động là loại trò chơi được chơi hơi khác
những trò chơi vận động, nó có phạm vi rộng hơn. Trò chơi vận động trực
tiếp đòi hỏi các vận động phải tuân theo luật hay quy tắc, và nội dung chơi
chủ yếu là vận động. Nó đương nhiên có chức năng phát triển vận động. Còn
trò chơi phát triển vận động vừa gồm các trò chơi vận động vừa gồm những
trò chơi khác.
1.2.6. Cách xây dựng trò chơi trong dạy học sinh học
nghiệm và đặc điểm nhận thức của HS, chúng tôi nêu ra cách thiết kế trò chơi
theo 5 bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học để xác định cái đích của trò chơi phải đạt
Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học và đặc điểm nhận thức của HS
Bước 3: Xây dựng cấu trúc trò chơi
Bước 4: Xây dựng bảng hướng dẫn cách chơi
Bước 5: Hoàn thiện sử dụng
Cụ thể như sau:
Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học để xác định cái đích của trò chơi phải đạt
Theo quan điểm công nghệ, mục tiêu là đầu ra, là cái đích mà HS cần
đạt. Thông qua nghiên cứu mục tiêu, GV có thể xác định được mục tiêu của
trò chơi trong dạy học (hình thành tri thức mới hay củng cố hoàn thiện kiến
thức, kỹ năng) từ đó xác định, định hướng trong việc xây dựng trò chơi đáp
ứng mục tiêu đặt ra.
Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học và đặc điểm nhận thức của HS
Trong dạy học ở trường THPT hiện nay, SGK được xem là “kim chỉ
nam”, là nền tảng nội dung để GV và HS đồng thời tác động trong quá trình
tổ chức dạy học, hướng dẫn hay lĩnh hội tri thức. Trong dạy học, trò chơi vừa
là phương tiện vừa là cách thức tổ chức dạy học, do đó, trò chơi phải chứa
đựng nội dung bài học. Thông qua phân tích mối quan hệ giữa các thành tố
của quá trình dạy học, đặc điểm nhận thức của đối tượng học sinh, GV có thể
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 21 of 16.
14
Header Page 22 of 16.
xác định được những hoạt động dạy học cần thực hiện để khai thác nội dung
15
Header Page 23 of 16.
GV giới thiệu trò chơi và phổ biến nội dung, luật chơi những điểm cần
chú ý khi thực hiện trò chơi.
Bước 3: Tổ chức trò chơi và theo dõi quá trình chơi
Tổ chức trò chơi: tùy thuộc vào nội dung và cách thức chơi của trò chơi học
tập mà phân công thực thiện cho các nhóm hay từng thành viên cụ thể khi chơi.
Theo dõi quá trình chơi: khi chơi GV nên quan sát học sinh để biết
được mức độ để đạt được về kỹ năng thái độ của HS trong quá trình lĩnh
hội tri thức làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá sau này. Trong quá trình
chơi GV tránh quá nguyên tắc gây mất không khí sôi nổi khi chơi của HS
nhưng cũng không dễ dãi trong luật chơi dẫn đến thiếu công bằng thiếu
khách quan trong đánh giá.
Bước 4: Nhận xét đánh giá sau cuộc chơi
GV là người nhận xét về thái độ tham gia trò chơi của HS, những
việc làm chưa tốt để rút kinh nghiệm, những điểm thực hiện tốt để cố
gắng phát huy. Khi đánh giá kết quả chơi GV không chỉ căn cứ vào kết
quả thực tại mà còn cần phải chú ý đến quá trình chơi. GV cần giúp HS tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Tránh lạm dụng yếu tố thi đua trong khi
chơi, gây tâm lý thắng thua căng thẳng trong học sinh.
GV hướng dẫn HS công bố kết quả chơi và trao giải thưởng.
1.2.8. Khó khăn khi thiết kế trò chơi học tập cho HS hoạt động trải nghiệm
sáng tạo
- Thời gian của 1 tiết học ở THPT không dài làm cho việc thiết kế trò
chơi phù hợp với quỹ thời gian và ý đồ dạy học là tương đối khó khăn.
- Việc tìm kiếm trò chơi phù hợp với bài học và thiết kế áp dụng vào việc
giảng dạy đòi hỏi người GV phải bỏ ra công sức để tìm tòi, phải có óc sáng tạo
Rèn kỹ năng tương tác, phối hợp giải
quyết nhiệm vụ học tập giữa HS với HS
Nâng cao tương tác GV – HS trong dạy
học
Rèn luyện cho HS kỹ năng làm việc
nhóm, kỹ năng ứng xử trong học tập
Mức độ
5(%)
4(%)
3(%)
2(%)
1(%)
16,67
83,33
0
0
0
83,33
50
33,33
0
0
33,33
50
16,67
0
0
33,33
66,67
0
0
0
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 24 of 16.
Để tổ chức trò chơi học tập cho HS, GV tốn nhiều thời gian công sức.
GV chưa có hoặc ít kinh nghiệm trong việc thiết kế và tổ chức trò chơi
học tập cho HS.
Chương trình nội dung SGK còn nặng nên việc thiết kế trò chơi học tập
phù hợp gặp nhiều khó khăn.
+ Với câu hỏi số 4 (phụ lục 1) khi dược hỏi về căn cứ để thiết kế trò chơi
học tập sinh học thì GV đã thận trọng trong việc tìm căn cứ để thiết kế trò
chơi học tập để dạy học với 100% GV căn cứ vào nội dung học tập, mục đích
sử dụng trò chơi chủ yếu hướng vào việc giúp HS lĩnh hội nội dung mới là
hoàn toàn hợp lý. Có 83,33% ý kiến căn cứ vào số lượng của HS, căn cứ vào
trình độ hiểu biết của HS để tổ chức trò chơi.
1.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng trò chơi trong dạy học
môn Sinh học 11
Qua quá trình nghiên cứu thực trạng chúng tôi nhận thấy vấn đề xây dựng
và sử dụng trò chơi trong dạy học môn Sinh học có một số thuận lợi sau:
1) Đội ngũ GV giảng dạy môn Sinh học có trình độ chuyên môn tốt.
Hầu hết các GV đều tham gia giảng dạy lâu năm. Với trình độ và kinh nghiệm
giảng dạy đó họ có khả năng nắm bắt đặc điểm, tâm sinh lý, nhận thức …. của
Trần Thị Huyền Trang – K38B Sư phạm Sinh học
Footer Page 25 of 16.
18