Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM OANH

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 1 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM OANH

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 3 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 4 of 166.

ii
LỜI CẢM ƠN

Hoạt động tín dụng là lĩnh vực đem lại nhiều lợi nhuận, chiếm phần lớn
trong tổng doanh thu của NHTM hiện nay. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng có rất
nhiều rủi ro nên cần thiết phải nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng để có thể tăng
trưởng tín dụng ổn định mà vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Từ kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, trên cơ sở lý luận được học tại
trường, tôi chọn đề

: “Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” nhằm góp
phần giải quyết những khó khăn của Chi nhánh, xây dựng hoạt động tín dụng lành
mạnh, an toàn và hiệu quả cho Chi nhánh trong quá trình tăng trưởng tín dụng. Tôi
xin cam đoan nội dung và các kết quả của luận văn là công trình nghiên cứu khoa
học trung thực và độc lập của bản thân mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của PGS.TS Phạm Quý
Long, cùng các thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên; cảm ơn sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn bè để tôi có thể hoàn

3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài nghiên cứu ................................. 4
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI.......................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng .................................. 5
1.1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng ........................................................................... 5
1.1.2. Quản lý rủi ro tín dụng................................................................................ 16
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 29
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro ở một số ngân hàng trên thế giới .................... 29
1.2.2. Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam ......................... 30
1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV Phú Thọ: ............................ 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 36
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết..................................................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong thực hiện đề tài................................... 36
2.2.1. Khung phân tích .......................................................................................... 36
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.................................................................. 37
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................................ 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 5 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 6 of 166.

iv

Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ............................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 6 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 7 of 166.

v

4.1.1. Chiến lược phát triển của BIDV đến năm 2020 ......................................... 81
4.1.2. Định hướng quản lý rủi ro .......................................................................... 82
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ................................. 84
4.2.1. Xây dựng và hoàn thiện mục tiêu, chiến lược, chính sách quản lý rủi
ro tín dụng ................................................................................................................. 84
4.2.2. Tái cơ cấu bộ máy, mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng...................... 87
4.2.3. Tuân thủ chính sách, quy trình, quy chế tín dụng một cách thận trọng .......... 88
4.2.4. Thực hiện minh bạch và công khai hóa thông tin, nâng cao chất
lượng thông tin trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng ........................................... 89
4.2.5. Xây dựng hệ thống kiểm soát, cảnh báo sớm các nguồn rủi ro phù
hợp; xây dựng và áp dụng các công cụ đo lường rủi ro tín dụng theo thông lệ
quốc tế và quy định của BIDV .................................................................................. 91
4.2.6. Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro danh mục cho vay; xác lập các
giới hạn, hạn mức theo ngành nghề, khách hàng, loại tiền, sản phẩm, khu vực
địa lý .......................................................................................................................... 94
4.2.7. Giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra .................. 100
4.2.8. Nâng cao kỹ năng thực hiện thẩm định và đánh giá rủi ro tín dụng


Hệ thống báo cáo thông tin quản lý

ĐCTC

:

Định chế tài chính

DNNN

:

Doanh nghiệp nhà nước

ĐT&PT

:

Đầu tư và Phát triển

HĐQT

:

Hội đồng quản trị

HMTD

:


Quyết định

QLTD

:

Quản lý tín dụng

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TD

:

Tín dụng

TMCP

:

Thương mại cổ phần

TSCĐ

:

Bảng 3.10. Ý kiến đánh giá các chuyên viên tín dụng ..............................................73
Bảng 3.11. Ý kiến của khách hàng về khả năng trả nợ .............................................74
Bảng 3.12. Ý kiến khách hàng về nguyên nhân trả chậm hoặc khó trả nợ ...............74
Bảng 3.13. Ma trận SWOT về quản lý rủi ro tín dụng ..............................................76
Bảng 4.1. Những dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .........................................93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 9 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 10 of 166.

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ các loại rủi ro tín dụng ...................................................................... 9
Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ của rủi ro và lợi nhuận ............................................... 20
Hình 3.1. Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ ......................................................................... 43
Hình 3.2. Biểu đồ tình hình huy động vốn từ 2011 - 2014 ....................................... 46
Hình 3.3. Biểu đồ mô tả dư nợ cho vay qua các năm 2011 - 2014 ........................... 47
Hình 3.4. Biểu đồ mô tả trích lập dự phòng rủi ro .................................................... 67
Hình 4.1. Mô hình khối QLRR theo tư vấn TA2 ...................................................... 88
Hình 4.2. Sơ đồ luồng công việc của một khoản vay lớn ......................................... 89
Hình 4.3. Sơ đồ mô tả hoán đổi tổng thu nhập ......................................................... 96
Hình 4.4. Sơ đồ mô tả hoán đổi tín dụng .................................................................. 97
Hình 4.5. Hợp đồng quyền chọn tín dụng ................................................................. 98

tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm gây ra những tổn thất thậm chí
là sự phá sản đối với NHTM.
Thực tế hoạt động của các NHTM ở Việt Nam trong thời gian gần đây, hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng đã bắt đầu được chú trọng do yêu cầu của sự hội nhập
kinh tế quốc tế. Thực hiện quản lý tốt hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu
quả, làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập
ngày nay mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự
tác động của cung - cầu tiền tệ dẫn đến làm thúc đẩy tăng trưởng hay kìm hãm kinh
tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ.... giúp cho Nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý
Nhà nước về hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Quan tâm nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng, đề tài sử dụng kết quả hoạt
động thực tiễn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phú Thọ, một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, làm đối
tượng nghiên cứu để phân tích. Sự quan tâm đúng mức đến vấn đề Quản lý rủi ro tín
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 11 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 12 of 166.

2

dụng, một loại rủi ro đa dạng và phức tạp, việc quản lý và phòng ngừa cũng rất khó
khăn. Vì vậy Quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề cần được quan tâm đặc biệt, là yêu
cầu cần thiết trong hoạt động ngân hàng.
Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng
với việc nghiên cứu về Quản lý rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ



Header Page 13 of 166.

3

Có thể thấy, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này.
Nhìn chung các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến các vấn đề lý luận và bài học
kinh nghiệm về rủi ro và Quản lý rủi ro. Những kết quả này sẽ được luận văn chọn
lọc, kế thừa, đồng thời bổ sung phát triển thêm. Đối với trường hợp nghiên cứu về
Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ, cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nào.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro
tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các loại hình rủi ro tín dụng; hoạt động
quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ. Ngoài ra, trong một số trường hợp, đề tài sẽ tiếp cận một số đối
tượng (tổ chức và cá nhân) vay vốn tín dụng để nghiên cứu, phân tích sâu.

Kết quả thực hiện của Đề tài không chỉ cung cấp cho các ngân hàng những
thông tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năng quản lý mà còn là tài liệu tham khảo cho
các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học… liên quan đến rủi ro và quản lý rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng ở Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài nghiên cứu được
trình bày thành 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng tại các Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 14 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 15 of 166.

5
Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 15 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 16 of 166.

6

cầu của việc quay trở về điểm xuất phát: „Vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị của nó và
đồng thời lại lớn lên trong quá trình vận động”. Đến nay, các nhà kinh tế đã có nhiều
định nghĩa khác nhau về tín dụng nhưng đều phản ánh một bên là đi vay và một bên
là cho vay, nó dựa trên cơ sở của lòng tin. Lòng tin được thể hiện trên khía cạnh:
người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và là quan
hệ có thời hạn, có hoàn trả. Đây là bản chất của tín dụng.
(Nguồn: Internet)
- Các loại hình tín dụng:
+ Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp với
nhau và được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Người bán chuyển
hàng hóa cho người mua, người mua được sử dụng hàng hóa trong một thời gian
nhất định. Đến hạn nhất định người mua phải trả tiền cho người bán thông thương
bao gồm cả lãi suất. Trong trường hợp này người mua không được hưởng chiết
khấu bán hàng. Cơ sở pháp lý để xác định nợ trong quan hệ tín dụng thương mại là
các giấy nợ.
+ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các chủ thể xã hội.
+ Tín dụng nhà nước: là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia là cư
dân và các tổ chức kinh tế xã hội.

thường được sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo
chiều sâu và kết quả là tăng mức sản xuất và của cải xã hội.
Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn: Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư
thường là dự tính nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá
biệt và rủi ro hệ thống. Mức rủi ro tăng và do đó lãi suất tăng lên cùng thời hạn vay.
+ Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay:
Tín dụng đầu tư: Là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để
tiến hành sản xuất và kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho các cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
+ Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
Cho vay đầu tư vốn lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế. Tín dụng vốn lưu động bao gồm: cho vay dự
trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới
hình thức chiết khấu.
Cho vay đầu tư vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp
và công trình mới.
+ Căn cứ mức độ đảm bảo:
Tín dụng đảm bảo: Là hình thức tín dụng có tài sản đảm bảo hoặc người bảo
lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay.
Tín dụng không có đảm bảo: Là hình thức tín dụng không cần có tài sản thế
chấp, cầm cố hay bảo lãnh mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng.
+ Căn cứ vào mức độ rủi ro:
Cách phân loại này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị
ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn
thất kịp thời. Theo cách phân loại này, tín dụng được phân thành:
Tín dụng lành mạnh: Là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu hồi vốn cao.
Tín dụng có vấn đề: Là những khoản tín dụng đã quá hạn với thời hạn ngắn
và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn.

vay hoặc là việc thanh toán gốc và/hoặc lãi không đúng kỳ hạn.
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên
đối tác không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”.
Theo Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là
rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp ước vốn Basel - Hiệp hội Ngân hàng
Việt Nam)
- Các loại hình rủi ro tín dụng:
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ
thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân
loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 18 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 19 of 166.

9

qui trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản lý và điều hành nhằm bảo đảm nhận
biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ
phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng,

khoản cho vay)

Rủi ro kiểm soát
(lien quan đến
việc kiểm soát,
theo dõi khoản
vay)

Rủi ro cá biệt
(liên quan đến
từng sản phẩm
TD)

Rủi ro tập trung
cho vay (do kém
đa dạng hóa danh
mục TD)

Hình 1.1. Sơ đồ các loại rủi ro tín dụng
(Nguồn: Trường Đào tạo BIDV, TS Cấn Văn Lực (2010))
+ Rủi ro giao dịch là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro liên quan tới quá trình phân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 19 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



(vi) Có tranh chấp trong quá trình quản lý. (vii) Có chi phí quản lý bất hợp lý.
+ Các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính kế toán
Thể hiện qua: (i) Chuẩn bị các số liệu không đầy đủ hoặc chậm trễ, trì hoãn
việc nộp các báo cáo tài chính. Điều này có thể do trình độ của cán bộ kế toán hoặc
có thể do khách hàng cố tình. (ii) Khi phân tích các chỉ số thấy: Có sự gia tăng
không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; Khả năng tiền mặt giảm; Các tài khoản
hạch toán vốn điều lệ không khớp; Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không
có lãi; Những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán; Lượng hàng
hoá sản xuất ra vượt quá nhu cầu trên thị trường; Các khoản phải thu tăng nhanh, số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 20 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 21 of 166.

11

khách hàng nợ tăng nhanh và thời gian thanh toán của các con nợ kéo dài; Hoạt
động kinh doanh lỗ; Lập kế hoạch trả nợ và nguồn vốn không đủ; Cố tình làm đẹp
bản cân đối bằng các tài sản vô hình …
+ Những dấu hiệu phi tài chính khác như: (i) Có sự xuống cấp của cơ sở kinh
doanh; (ii) Hàng tồn kho tăng lên quá nhiều do hàng hoá không bán được, bị hư
hỏng lạc hậu…; (iii) Cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp có lối sống buông thả, vi
phạm đạo đức…
Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là việc
khách hàng chậm thanh toán các khoản vay của Ngân hàng khi đến hạn.
- Đặc điểm của rủi ro tín dụng:



Header Page 22 of 166.

12

dụng, chính sách khách hàng, lĩnh vực ngành nghề được ưu tiên… Nếu chính sách
tín dụng không đầy đủ, đúng đắn, thống nhất sẽ dẫn đến việc cấp tín dụng không
đúng đối tượng và sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng. Chính sách tín dụng không hợp lý, ví
dụ như quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng mà đơn giản hoá việc phân tích
đánh giá khách hàng, nên khi cho vay đã quá chú trọng về lợi tức, đặt mong ước về
lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh, hoặc do áp lực cạnh tranh mà các
ngân hàng có chủ trương đơn giản hoá việc phân tích đánh giá khách hàng nhằm thu
hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng nhưng trong số đó có một số khách
hàng không có năng lực thanh toán. Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở
để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
Ngân hàng chưa thiết lập được một quy trình tín dụng chặt chẽ từ khâu lập
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân,
giám sát, thu nợ đến khâu thanh lý tín dụng. Giữa các giai đoạn có mối quan hệ hỗ
trợ cho nhau, việc phân đoạn này tạo điều kiện cho việc xác định rõ ràng các thao
tác nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn và phân định trách nhiệm cho nhân viên thực hiện.
Các vấn đề trong quy trình cấp tín dụng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, trong
đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõi, giám sát tín dụng. Có rất
nhiều ngân hàng khó thực hiện một quá trình đánh giá tín dụng một cách chuyên
sâu bởi áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng tăng. Cũng chính do áp lực
này mà nhiều ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản để cấp tín
dụng. Điều này chỉ có thể được hạn chế khi các ngân hàng đưa ra một số bước bắt
buộc phải thực hiện trong quá trình thẩm định tín dụng.
Nguyên nhân do đội ngũ cán bộ ngân hàng: Do trình độ của cán bộ quản lý,
cán bộ nghiệp vụ chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về lĩnh vực mà ngân

không có sự chuẩn bị kỹ nên không phản ứng nhanh chóng, kịp thời để vượt qua
những cú sốc bất lợi.
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Với các đối tượng khách hàng khác nhau thì nguyên nhân gây rủi ro cho
ngân hàng có thể khác nhau do dặc tính, mục đích của từng khoản vay và nguồn sử
dụng để trả nợ. Có thể xảy ra các nguyên nhân sau:
Do khách hàng có năng lực tài chính hạn chế, tài sản để bảo đảm tiền vay giá
trị thấp hoặc không có tính thanh khoản; năng lực điều hành, tổ chức sản xuất, quản
lý của chủ doanh nghiệp (khách hàng vay) còn hạn chế, thiếu thông tin từ thị trường
và các đối tác, bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh. Công
nghệ sản xuất không đủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khả năng
thích ứng thị trường, sản xuất kinh doanh còn thiếu linh hoạt, sản phẩm làm ra
không đáp ứng được nhu cầu thị trường dẫn đến tụt hậu trong cạnh tranh làm giảm
khả năng trả nợ hay phát sinh nợ có vấn đề.
Điều kiện sản xuất, địa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ cả về
thị trường vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Do khách hàng cố ý lừa đảo ngân hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích như:
khai tăng giá trị tài sản bảo đảm để được vay vốn nhiều hơn, cung cấp thông tin
không đúng sự thật, sử dụng vốn vay sai mục đích khác với hồ sơ (vay vốn sản xuất
đem về tiêu dùng, vay để sản xuất mặt hàng này nhưng lại dùng vốn vay đem đi sản
xuất mặt hàng khác, vay hộ người khác, vay ngắn hạn nhưng lại sử dụng vào mục
đích đầu tư dài hạn…), đa phần những trường hợp như vậy sẽ làm mất vốn, ảnh
hưởng xấu đến khả năng trả nợ ngân hàng. Mặt khác, có trường hợp cho dù công
việc kinh doanh có lãi nhưng họ vẫn chây ỳ không trả nợ ngân hàng, mục đích để
chiếm dụng vốn ngân hàng quay vòng trong hoạt động kinh doanh.
Do tình trạng một khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng, vay ở tổ chức tín
dụng này để trả cho tổ chức tín dụng khác, vay đảo nợ…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 23 of 166.

Chu kỳ kinh tế cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh, tăng
trưởng ổn định dẫn đến người đi vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận
lợi, lợi nhuận thu được ổn định theo như dự kiến, khả năng trả nợ vốn vay là tương
đối chắc chắn theo kế hoạch. Ngược lại khi nền kinh tế có chiều hướng đi xuống,
sức mua giảm sút, người đi vay vốn rất khó trong tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn
do vậy khả năng trả nợ ngân hàng giảm sút dẫn tới rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Vấn đề lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá... cũng là nguyên nhân có tác động mạnh đến
hoạt động của ngân hàng và các doanh nghiệp trong nền kinh tế và cũng vì thế là
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Do môi trường chính trị, pháp luật: Nền chính trị quốc gia ổn định là điều
kiện cho doanh nghiệp phát triển, là điều kiện thuận lợi thu hút, gọi vốn đầu tư.
Ngược lại, môi trường chính trị kém ổn định, xảy ra xung đột, chiến tranh... tất yếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 24 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 25 of 166.

15

dẫn đến sản xuất ngừng trệ, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ ngân hàng, điều
này khiến cho rủi ro tín dụng là rất cao. Do môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, ý
thức tôn trọng pháp luật còn hạn chế như việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất chậm, việc xử án thi hành án thường chậm trễ không nhất quán…gây khó khăn
cho việc thu hồi vốn vay của NHTM. Hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, phù hợp
với thông lệ quốc tế tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp, ngân


http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status