i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình,
bạn bè và đồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viên của
Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,
tích lũy kiến thức ở chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, khóa 20A.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hà Văn Sự đã tận tình hướng dẫn và có
những ý kiến đóng góp giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo và các anh chị học viên.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi
(ii) Các số liệu trong luận văn là chính xác và trung thực
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình
Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng nước thải cụm công nghiệp Từ Liêm. 44
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng không khí cụm công nghiệp Đông Anh
.........................................................................................................................44
Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải cụm công nghiệp Đông Anh
.........................................................................................................................44
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cụm công nghiệp...12
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
UBND
QCVN
Nghĩa của từ viết tắt
Ủy ban nhân dân
Quy chuẩn Việt Nam
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài nghiên cứu
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm
1986), Đảng ta đã xác định mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong nước và
thu hút đầu tư nước ngoài nhằm phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp
hóa - hiện đại hóa. Thể hiện xuyên suốt qua các nghị quyết của Đại hội Đảng các kỳ
từ năm 1986 đến nay đã khẳng định vai trò của khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất
là một trong những nền tảng quan trọng để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước
văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước. Bên cạnh sự
phát triển mạnh mẽ đó thì môi trường bị ảnh hưởng không hề nhỏ. Theo Sở Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội, tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành
phố đang có xu hướng gia tăng và ngày càng trở nên nghiêm trọng, nhất là đối với
chất thải rắn, nước thải và không khí. Điều này đang gây bức xúc, ảnh hưởng xấu
tới đời sống sinh hoạt của nhân dân tại nhiều khu vực. Các chất thải gây ô nhiễm
môi trường từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm chất thải từ giao thông, từ sinh
hoạt, từ y tế, từ hoạt động sản xuất công nghiệp ...
Xét về công nghiệp, Hà Nội đang là địa phương có số lượng các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp phát triển nhanh chóng về mặt quy mô và số lượng. Đây
chính là một trong những nguyên chính gây ra thực trạng ô nhiễm môi trường ngày
càng nghiêm trọng hiện nay. Xuất phát từ những lý do trên học viên chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn Hà
Nội” để làm luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan
Qua nghiên cứu cho thấy, đến nay các công trình khoa học liên quan đến quản
lý nhà nước về quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp đã có một số công trình
tiêu biểu như sau:
- Nguyễn Đình Trung (2012), “Xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp ở
Hà Nội”, luận án tiến sĩ kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận chủ yếu về cụm công nghiệp và xây
dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp. Mô tả, phân tích thực trạng, đánh giá ưu
điểm, thành tích và hạn chế trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp ở
Hà Nội. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường xây dựng cơ sở
hạ tầng cụm công nghiệp ở Hà Nội.
3
- Lê Thị Hoa (2013), “Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc
4
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về môi trường tại các
cụm công nghiệp
Nghiên cứu, phân tích thực trạng về công tác quản lý nhà nước về môi trường
tại cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước, đưa ra các kiến nghị
đối với các cấp có thẩm quyền về vấn đề quản lý nhà nước về môi trường tại các
cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về môi
trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý môi trường đối
với cụm công nghiệp; thực trạng hệ thống chính sách, các công cụ triển khai công
tác quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Từ đó, đưa ra
các giải pháp cụ thể dựa trên yêu cầu hoàn thiện quản lý nhà nước về môi trường tại
các cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Phạm vi về không gian: Giới hạn nghiên cứu của đề tài là các cụm công
nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu dữ liệu và thực tế các cụm công
nghiệp trong những năm gần đây, tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2010 đến 2014,
định hướng đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để có những
dữ liệu phản ánh một cách tổng hợp, khách quan và đa chiều về quản lý môi trường
Quan sát, trao đổi và ghi chép những thông tin bổ sung phục vụ cho yêu cầu
phân tích thông tin của đề tài.
Thu thập số liệu thông qua các hội nghị, hội thảo, các chương trình làm việc.
- Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng để tham khảo ý kiến của các chuyên gia nhằm
hoàn thiện các luận cứ của luận văn.
6
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quản lý quản lý nhà nước về môi trường
đối với các cụm công nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môi trường
đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị quản lý nhà nước về môi trường đối
với các cụm công nghiệp trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020 và những năm tiếp
theo.
7
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
1.1. Bản chất và vai trò quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công
nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của các cụm công nghiệp
thêm thu nhập và cuộc sống cho người dân trong huyện và khu vực, thúc đẩy quá
trình phát triển và thay đổi cơ cấu nông nghiệp bằng sản xuất công nghiệp và dịch
vụ; tăng nguồn thu cho ngân sách.
Theo quy chế Quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số
105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 08 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ thì cụm
công nghiệp được hiểu như sau:
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư
xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh;
do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập. Cụm
công nghiệp hoạt động theo Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan.
Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha. Trường
hợp cần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở
rộng cũng không vượt quá 75 (bảy mươi lăm) ha.
b. Đặc điểm cụm công nghiệp
Xét về tính chất hoạt động: Cụm công nghiệp là nơi tập trung các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ mà không
có dân cư, được xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp
hoặc các đơn vị doanh nghiệp dịch vụ gắn liền với sản xuất công nghiệp. Các doanh
nghiệp hoạt động trong cụm công nghiệp có thể là các doanh nghiệp Việt Nam,
thuộc mọi thành phần kinh tế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên
tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh.
Xét về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các cụm công nghiệp đều xây dựng hệ thống cơ
sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như hệ thống
đường nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, cấp điện,
chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công
xử lý chất thải còn yếu kém nên vấn đề ô nhiễm môi trường tại các cụm công
10
nghiệp đang ở mức báo động, đe dọa đến sức khỏe con người, hệ sinh thái xung
quanh ở hiện tại và cả tương lai. Do đó, cơ quan nhà nước các cấp, các ngành và địa
phương phải đặt mục tiêu bảo vệ môi trường song song với việc phát triển bền vững
của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cần phải xem việc giải quyết ô nhiễm
môi trường là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.
Mặt khác, tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường không thuộc của
bất kỳ cá nhân nào mà là của toàn dân thuộc quản lý của nhà nước. Vì vậy, nhà
nước là cơ quan có trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo vệ môi trường cho
hiện tại và mai sau.
Để hiểu về khái niệm quản lý nhà nước về môi trường, trước tiên, ta đề cập tới
khái niệm quản lý nhà nước:
“Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa” [5, tr 407]
Về khái niệm quản lý nhà nước về môi trường có thể được thống nhất như sau:
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng, môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế - xã hội quốc gia” [2, tr 233]
Để phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu ta có thể hiểu: Quản lý môi trường
đối với các cụm công nghiệp nghĩa là quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối
với cụm công nghiệp là xác định rõ chủ thể nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ
và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp (luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ
thuật, xã hội) thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và hướng tới phát
Cơ quan quản lý trực tiếp
-Tổng cục môi trường
trường
-Cơ quan quản lý môi trường của
-Các bộ liên quan
-UBND Tỉnh, Thành phố
các Bộ
-Sở Tài nguyên và Môi trường
-Phòng Tài nguyên và Môi trường
2
Cấp Tỉnh
3
Cấp Huyện -UBND Huyện
4
Cấp Xã
-UNND Xã
-Ban Quản lý Khu, Cụm
Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Các Vụ
khác
Sở Tài nguyên
và môi trường
Phòng Tài
nguyên và
môi trường
huyện
Các Cục
khác
Vụ Khoa
học công
nghệ
Các Vụ
khác
Phòng môi
trường
Chi cục
bảo vệ
trong cụm công nghiệp trong việc ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với Cơ quan quản lý cụm công nghiệp kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp.
Chủ trì hoặc phối hợp (trong trường hợp Cơ quan quản lý cụm công nghiệp và
cơ quan được ủy quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường) trong việc
kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án
đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các công trình
xử lý chất thải của các dự án đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp trước khi đi
vào hoạt động chính thức.
Chủ trì và phối hợp với Cơ quan quản lý cụm công nghiệp tiến hành kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường và các nội dung của Quyết định phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm
công nghiệp theo thẩm quyền.
Phối hợp với Cơ quan quản lý cụm công nghiệp giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong phạm vi quyền hạn
được giao.
14
Phối hợp với Cơ quan quản lý cụm công nghiệp tuyên truyền, phổ biến các
văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp.
Giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của các cụm
công nghiệp
Thẩm định các bản kê khai, thông báo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường
của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp (ngoại trừ các cụm công nghiệp đã
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp; phối hợp với cơ
quan chức năng giải quyết các tranh chấp, kiến nghị về bảo vệ môi trường giữa các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp với bên ngoài; tiếp nhận
và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại tố cáo về môi trường trong cụm công
nghiệp.
Kiến nghị, đề xuất với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc xử lý các
trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.1.3. Vai trò của quản lý nhà nước về môi trường tại các cụm công nghiệp ở
nước ta hiện nay
Quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, ta
có thể đề cập tới một số vai trò tiêu biểu như sau:
- Nghiên cứu và thi hành các biện pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp
Thực tế, hầu hết hoạt động sản xuất của các cụm công nghiệp của nước ta đều
chưa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về môi trường, gây tra tình trạng ô nhiễm
nghiêm trọng và kéo dài. Vì thế, việc quản lý về môi trường của nhà nước là cần
thiết với vai trò nghiên cứu và thi hành các biện pháp kịp thời để khắc phục và
phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường từ những hoạt động sản xuất tại các
cụm công nghiệp.
- Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia
Theo Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, mục
tiêu của Chiến lược là tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công
bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội,
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Về
tài nguyên và môi trường, chống thoái hoá, sử dụng hiệu quả và bền vững tài
nguyên đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; khai
16
thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; bảo vệ môi
17
trường. Từng bước nâng cao chất lượng môi trường các cụm công nghiệp góp phần
phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, tiến
hành thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng nước ta trở thành một nước có môi trường tốt, có sự hài hòa giữa
tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; mọi
người đều có ý thức bảo vệ môi trường, sống thân thiện với môi trường
Về nội dung quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp:
Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu quản lý nhà nước về môi trường đối với
cụm công nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, luận văn sẽ đi vào phân tích
nội dung của quản lý nhà nước về môi trường đối với cụm công nghiệp theo trình tự
từ khi ban hành khung chính sách quản lý môi trường đối với cụm công nghiệp tới
tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý môi trường cụm công
nghiệp.
a, Ban hành khung pháp lý quản lý môi trường cụm công nghiệp
Ban hành khung pháp lý quản lý môi trường cụm công nghiệp có vai trò vô
cùng quan trọng. Khung pháp lý là kim chỉ nan cho các địa phương trong việc định
ra mục tiêu, chương trình, kế hoạch quản lý môi trường cho quốc gia nói chung và
từng địa phương, từng cụm công nghiệp cụ thể nói riêng. Việc xây dựng và ban
hành khung chính sách về quản lý môi trường đối với cụm công nghiệp sẽ tạo ra
môi trường pháp lý thuận lợi cho sự pháp triển bền vững của các cụm công nghiệp
đồng thời nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với môi trường
Tùy vào từng cấp quản lý khác nhau có thẩm quyền trong việc ban hành
khung chính sách quản lý môi trường khác nhau.
- Ban hành khung luật pháp về quản lý môi trường đối với cụm công nghiệp
Khung pháp lý về bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật như luật, nghị định, nghị quyết do cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung
ương bao gồm Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan ban hành. Đây là
căn cứ quan trọng nhất cho việc thực hiện quản lý môi trường. Tất cả hoạt động
tế của địa bàn quản lý, mỗi cấp quản lý hành chính ban hành chính sách quản lý môi
trường đối với cụm công nghiệp riêng phù hợp với thẩm quyền của mình.
Chính sách quản lý môi trường cần được xây dựng đồng thời với chính sách
phát triển kinh tế - xã hội, nó giải quyết những vấn đề chung nhất về quan điểm
quản lý môi trường, về mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản trong giai đoạn nhất định
và các định hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú trọng việc huy động các nguồn lực
cân đối với các mục tiêu về bảo vệ môi trường.
19
Chính sách quản lý môi trường của địa phương vừa cụ thể hóa luật pháp và
những chính sách của các cấp cao hơn vừa mang tính đặc thù của địa phương ban
hành. Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan
trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương.
Chính sách quản lý môi trường cụm công nghiệp phải đảm bảo phù hợp với bản
chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động trong cụm công nghiệp, phải
có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm. Đồng thời chính sách phải được
lập thành văn bản và phổ biến tới toàn bộ các doanh nghiệp kinh doanh trong cụm.
Ở cấp trung ương, chính sách quản lý môi trường cụm công nghiệp được thể
hiện qua các chỉ thị, nghị quyết của chính phủ, quyết định của các bộ, ban ngành
liên quan với phạm vi rộng.
Ở cấp địa phương, chính sách quản lý môi trường cụm công nghiệp được thể
hiện qua các quyết định, nghị quyết của ủy ban nhân dân các cấp với phạm vi thực
hiện chính sách hẹp hơn (giới hạn trên địa bàn quản lý) do vậy chính sách do cấp
địa phương ban hành không có tính bao quát toàn diện cao mà thường hướng tới
mục tiêu cần hoàn thành cụ thể trong giai đoạn nhất định của địa phương.
(2) Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch quản lý môi trường đối với
cụm công nghiệp
Trước tiên xác định cụ thể những nội dung công việc quản lý môi trường cần
hành các công trình môi trường (đối với dự án hoặc đơn vị sản xuất được yêu cầu
phải xây dựng) và giai đoạn doanh nghiệp đi vào hoạt động trong cụm công nghiệp.
Cụ thể vai trò quản lý nhà nước về môi trường tại các cụm công nghiệp được thể
hiện qua các giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn xét duyệt dự án đầu tư:
Bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp:
Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, hạn chế sử dụng đất canh tác nông nghiệp, không xâm phạm các khu
bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia, bảo đảm phát triển bền vững và an ninh
quốc phòng.
Tỷ lệ diện tích đất được phủ cây xanh tối thiểu phải đạt 15% tổng diện tích của
cụm công nghiệp