luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần sông đà HTC - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN VŨ VƯƠNG ANH


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong
khoa Sau đại học đã tận tình dạy bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá
trình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo –.TS Vũ Xuân Dũng
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi và cho tôi những lời khuyên vô cùng quý báu
trong suốt quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên của
Công ty cổ phần Sông Đà HTC đã cung cấp cho tôi những thông tin và dữ liệu cần
thiết trong quá trình điều tra khảo sát để nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ, năng lực và thời gian có hạn
nên luận văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và độc giả để luận văn được hoàn thiện
tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...................................................23
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ........................................................24
a) Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của Công ty ..........................................................24
b) Đặc điểm quy trình công nghệ.................................................................................24
2.1.3. Đặc điểm của bộ máy tổ chức của Công ty.........................................................25
2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây...28


iv

2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà HTC...32
2.2.1. Thực trạng vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty........................................32
a)Thực trạng tài sản và quản lý tài sản.........................................................................32
b)Thực trạng nguồn vốn và quản lý nguồn vốn.............................................................40
Tình hình vay vốn của Công ty......................................................................................46
2.2.2. Thực trạng quản lý khả năng thanh toán của công ty..........................................48
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của Công ty....................................................52
2.2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông
Đà HTC.........................................................................................................................65
2.2.4.1. Những kết quả đạt được.................................................................................65
2.2.4.2. Những hạn chế................................................................................................66
2.2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế......................................................................67
CHƯƠNG 3...................................................................................................................70
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
SÔNG ĐÀ HTC...............................................................................................................70
3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới .........................................70
3.1.1 Bối cảnh nền kinh tế và thị trường.......................................................................70
3.1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển của Công ty .....................................................71
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà
HTC ..............................................................................................................................73

Bất động sản

2

DN

Doanh nghiệp

3

KTTT

Kinh tế thị trường

4

NVDH

Nguồn vốn dài hạn

5

NVKD

Nguồn vốn kinh doanh

6

NVNH



Vốn chủ sở hữu
Vốn kinh doanh


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu Tên bảng
Trang
2.1
So sánh các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty giai
31
2.2
2.3
2.4

đoạn 2012-2014
Cơ cấu tài sản của công ty năm 2012-2014
Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2012-2014
Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ công ty năm

33
35
47

2.5
2.6
2.7
2.8

63

3.1

ty năm 2013 và 2014
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015

72


viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số

Tên sơ đồ

Trang

hiệu
1.1
1.2

Quy trình sản xuất và kinh doanh
Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần Sông Đà HTC

26
26



2

2. Từ kết quả nghiên cứu luận văn đã đưa ra những đánh giá khách quan
khoa học về thực trạng sử dụng vốn của các Công ty cổ phần Sông Đà HTC
trong giai đoạn 2012-2014.
Từ đó luận văn đưa ra nhận xét Công ty cổ phần Sông Đà HTC đã kinh
doanh chưa có hiệu quả và gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng có hiệu quả
vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu tăng bình quân luôn thấp.
Đồng thời luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty trong cơ chế hiện nay.
3. Trên cơ sở nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của công ty, kết hợp với kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả. Áp dụng
vào điều kiện cụ thể của Công ty cổ phần Sông Đà HTC, luận văn đã đề xuất
và tính toán giải pháp và nhóm giải pháp cụ thể.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, những biến động của thị trường và điều kiện
kinh tế chính trị trong nước và quốc tế luôn mang lại những cơ hội, nhưng
cũng không ít rủi ro cho doanh nghiệp. Để tiến hành quá trình sản xuất kinh
doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần một lượng vốn tiền tệ nhất định
và trong quá trình phát triển luôn đòi hỏi sự bổ sung đáp ứng sự gia tăng của
quy mô vốn sản xuất. Như vậy, vốn là tiền đề có tính chất quyết định tới sự
thành công của một doanh nghiệp.
Thực hiện nguyên tắc tự chủ, hạch toán kinh tế với nguyên tắc cơ bản là
lấy thu bù chi và có doanh lợi, các doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt
trong việc tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh. Trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt của cơ chế thị trường hiện nay, việc huy động vốn đầy đủ kịp
thời và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lại càng trở nên cấp thiết hơn,
quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.




4

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: những thông tin, số liệu của
luận văn được thu thập từ phòng tài chính-kế toán của công ty gồm báo cáo
tài chính của Công ty cổ phần Sông Đà HTC những năm 2012, 2013, 2014 và
đã được xử lý thành các bảng biểu trong luận văn.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý thuyết và thực tế về hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Sông Đà HTC.
- Về không gian: Vấn đề được nghiên cứu trên góc độ Công ty CP Sông
Đà HTC.
- Về thời gian: Từ năm 2012 trở đi.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Sông
Đà HTC
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty CP
Sông Đà HTC


5

CHƯƠNG 1
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP

doanh có lãi. Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh, DN không được để
vốn bị ứ đọng.
Thứ ba: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy được tác dụng trong hoạt động kinh doanh. Đặc trưng này đòi hỏi
DN cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quá trình
kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực
cạnh tranh.
Thứ tư: Vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Mỗi đồng vốn
phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Bởi lẽ ở đâu còn có những đồng
vốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.
Thứ năm: Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường
(KTTT) như hiện nay thì đặc trưng này thể hiện rất rõ. Do ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như lạm phát, biến động của giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật…
nên giá trị của vốn ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất luân chuyển khi tham gia vào quá trình SXKD,
VKD được chia thành hai loại: Vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ).
1.1.2.1 Vốn cố định
* Khái niệm VCĐ:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về TSDH mà nó có đặc điểm là những tài sản của doanh nghiệp có thời gian
sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trên một năm hoặc qua nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp.
* Đặc điểm luân chuyển của VCĐ:


7

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng
chu chuyển. Điều này do đặc điểm của TSDH được sử dụng lâu dài trong

thái khác nhau qua từng giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn
đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ. Vì vậy trong quá trình kinh
doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu
động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời
khắc phục những ách tắc kinh doanh, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên
tục và nhịp nhàng.
Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và
càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng
thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng
kinh doanh, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của
doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp thì
doanh nghiệp phải nắm vững nguồn hình thành VKD từ đó có phương án huy
động và biện pháp quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính
mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định để
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ từng tiêu thức
nhất định nguồn vốn kinh doanh (NVKD) được chia thành các loại khác nhau.
a/ Căn cứ vào tính chất thời hạn tài trợ:
Nguồn vốn của DN được chia thành hai loại:Nguồn vốn thường xuyên
và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn
mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Bởi vậy, nguồn vốn này dành cho việc đầu
tư, xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường
xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


9




10

nghiệp nên chủ động tận dụng nguồn vốn này để phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo uy tín và kỉ luật thanh toán.
+ Các khoản nợ vay: bao gồm nợ vay ngân hàng, nợ tín phiếu, trái
phiếu…Đây là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn đáp
ứng nhu cầu ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp, tuy nhiên, khi sử dụng
nguồn vốn này doanh nghiệp phải trả lãi và nếu tỷ trọng nợ vay trong tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp cao thì mức độ rủi ro tài chính đối với doanh
nghiệp càng lớn.
Sự kết hợp hai Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả tạo nên cơ cấu
nguồn vốn trong doanh nghiệp. Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài
chính hết sức quan trọng của doanh nghiệp bởi lẽ:
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định
đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.
- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay
thu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp hay Công
ty cổ phần.
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn của một doanh nghiệp, người ta chú trọng
đến mối quan hệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanh
nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu chủ
yếu sau:
Vốn vay
Hệ số vốn vay =
Tổng nguồn vốn ( hoặc tổng tài sản )
Doanh nghiệp có hệ số vốn vay cao thể hiện doanh nghiệp vay nhiều,
điều này thể hiện một mặt doanh nghiệp sử dụng vốn vay nhằm bù đắp sự
thiếu hụt vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác hy vọng gia tăng

Song nếu doanh nghiệp sử dụng vốn bên ngoài kém hiệu quả thì nợ vay lại trở
thành gánh nặng và nguy cơ rủi ro là rất lớn.


12

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tồn tại và hoạt động doanh nghiệp cần phải có vốn. Nhưng có trong
tay một lượng vốn lớn chưa đủ để doanh nghiệp đạt được mục đích kinh
doanh, điều quan trọng là phải biết tổ chức, quản lý và sử dụng số vốn đó như
thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời đem lại
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Hiệu quả sử dụng VKD có
ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Từ
các góc độ nhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng VKD cũng
có những cách hiểu khác nhau.
Hiệu quả sử dụng VKD là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,
sử dụng và quản lý vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa.
Nói chung, việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải đạt được kết quả cao
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp đứng từ góc độ kinh tế là tối
đa hoá lợi nhuận. Như vậy có thể hiểu là với một lượng vốn nhất định bỏ vào
hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng
vốn không ngừng sinh sôi, tức là hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo
toàn được vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó
đặc biệt chú ý là kết quả về mức độ sinh lời của đồng vốn.
Bên cạnh đó, phải chú ý cả mặt tối thiểu hoá lượng vốn và thời gian sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Kết quả sử dụng vốn phải thoả mãn được lợi ích
của doanh nghiệp và các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.


14

- Hàm lượng VCĐ.
Là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Hàm lượng VCĐ

=

VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một dồng doanh
thu thuần trong kỳ. Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn
cố định càng cao.
 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
• Hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ

=

Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng NG tài sản cố định trong kỳ tham gia
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép

VLĐ : VLĐ bình quân trong kỳ.
- Kỳ luân chuyển VLĐ bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.
Số ngày một vòng quay VLĐ =

365 (ngày)
Số vòng quay VLĐ

(L)
- Hàm lượng VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu
thuần cần phải có bao nhiêu đồng VLĐ.
Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
- Số vòng quay hàng tồn kho:phản ánh số lần mà hàng hóa lưu kho luân
chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ

- Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh số ngày cần thiết để thu được các
khoản phải thu, đồng thời phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu
và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Chỉ tiêu này
càng nhỏ, số vòng quay càng lớn, tốc độ luân chuyển vốn tăng, doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn thấp, hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại. Kỳ thu tiền
bình quân được xác định theo công thức:
Kỳ thu tiền bình = Số dư bình quân các khoản phải thu × 365
Doanh thu thuần trong kỳ
quân


VKD bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh ( hay tỉ
suất sinh lời của tài sản) (BEP).
Hệ số này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh
doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn
gốc của vốn kinh doanh.


17

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA): là chỉ tiêu phản ánh
mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế.
ROA = Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Ngoài ra chỉ tiêu này còn chịu ảnh hưởng của hai yếu tố, đó là: Tỷ
suất lợi nhuận sau thế trên doanh thu và vòng quay vốn kinh doanh hay tài
sản. Điều này được cụ thể hóa qua công thức thể hiện mối quan hệ tương tác
giữa các chỉ tiêu này bằng phương pháp phân tích Dupont:
ROA=

Lợi nhuận sau thuế

x

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần
Tổng số VKD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status