Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THỊ ANH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH CAO BẰNG
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG THỊ ANH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH CAO BẰNG
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
Chuyên ngành: ĐỊA LÍ HỌC
Mã số: 60 31 05 01
Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập.
Các cơ quan, sở, ban ngành: Trung tâm thông tin - Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch Cao Bằng, Thư viện
tỉnh Cao Bằng, Cục thống kê tỉnh Cao Bằng, Ban quản lý Khu di tích Pác Bó,
Ban quản lý Khu du lịch Thác Bản Giốc - Động Ngườm Ngao, Thư viện huyện
Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, số liệu, tư vấn
hữu ích giúp tôi hoàn thành luận văn này. Cùng với người thân trong gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp, tập thể lớp Cao học Địa lí K22 đã giúp đỡ, động viên tôi
trong quá trình làm luận văn của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Học viên
Nông Thị Anh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU...................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ ...................................................................................... 2
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 2
2.2.1. Quy mô khách du lịch.............................................................................. 61
2.2.2. Doanh thu du lịch .................................................................................... 64
2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ du lịch ................................................................ 65
2.2.4. Nguồn nhân lực trong ngành du lịch ....................................................... 67
2.2.5. Công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến .............................................. 68
2.2.6. Thực trạng hoạt động du lịch theo lãnh thổ của tỉnh Cao Bằng .............. 69
2.2.7. Phân tích SWOT cho du lịch tỉnh Cao Bằng ........................................... 73
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................... 77
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH CAO BẰNG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP ..................................... 78
3.1. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 ..................................................................................................... 78
3.1.1. Cơ sở định hướng và giải pháp phát triển Du lịch tỉnh Cao Bằng đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................... 78
3.1.2. Các định hướng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm
nhìn đến 2030 .................................................................................................... 79
iv
3.2. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu
thế hội nhập........................................................................................................ 88
3.2.1. Về cơ chế chính sách ............................................................................... 88
3.2.2. Về tổ chức quản lý và huy động vốn đầu tư ............................................ 89
3.2.3. Nâng cấp, hoàn thiện, phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ
thuật trong ngành du lịch ................................................................................... 90
3.2.4. Về phát triển nguồn nhân lực .................................................................. 90
3.2.5. Về phát triển sản phẩm du lịch, khắc phục tính mùa vụ, nâng cao số
ngày lưu trú của khách du lịch........................................................................... 91
3.2.6. Tăng cường hợp tác, liên kết, xúc tiến, quảng bá DL ............................. 92
3
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
4
CSHT
Cơ sở hạ tầng
5
CSVCKT
Cơ sở vật chất kỹ thuật
6
DL
Du lịch
7
DTQGĐB
Di tích Quốc gia đặc biệt
13
PATA
Hiệp hội lữ hành Châu Á - Thái Bình Dương
14
QL
Quốc lộ
15
TNDL
Tài nguyên du lịch
16
TP
Thành phố
17
UNWTO
Tổ chức Du lịch thế giới
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành Du lịch (DL) đang trở thành một hoạt động kinh tế sôi động hàng
đầu thế giới, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội (KT XH) Việt Nam. Phát triển DL được coi là một động lực tăng trưởng cho nền
kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, khai thác có hiệu quả đồng thời bảo vệ, tôn tạo tài nguyên thiên
nhiên, môi trường và giá trị văn hóa của đất nước. Việt Nam có tiềm năng DL
rất phong phú, đa dạng với cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ, nhiều di sản thiên
nhiên và di sản văn hóa thế giới, truyền thống văn hóa dân tộc đặc sắc, là điểm
đến an toàn và thân thiện cho du khách quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động DL phát triển và khẳng định vị thế trong nền kinh tế quốc dân.
Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam,
có vị trí chiến lược quan trọng trong việc phát triển KT - XH, an ninh quốc
phòng và đối ngoại. Đặc biệt, Cao Bằng có nhiều tiềm năng để phát triển DL,
được thiên nhiên ưu đãi ban tặng nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp, cùng nhiều
di tích lịch sử nổi tiếng và những nét sinh hoạt văn hoá, nghệ thuật đa dạng,
phong tục tập quán, các làng nghề, các lễ hội truyền thống đậm đà bản sắc của
dân tộc. Vì thế trong quá trình hội nhập, DL Cao Bằng có nhiều lợi thế để phát
triển nhiều loại hình DL đáp ứng những xu thế mà đông đảo khách DL trong
nước và quốc tế đang ưa chuộng như: DL tham quan nghỉ dưỡng, DL mạo
hiểm, DL sinh thái và DL cộng đồng…, đã tạo cho Cao Bằng trở thành điểm
DL hấp dẫn, điểm đến của du khách trong nước và quốc tế.
Cùng với sự phát triển của DL cả nước, ngành DL tỉnh Cao Bằng đã có
những phát triển đáng kể, cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kỹ thuật
(CSVCKT) không ngừng được đầu tư, hoàn thiện, các di tích lịch sử và các
danh thắng tự nhiên cũng được trùng tu, tôn tạo, xây dựng để khai thác phục vụ
DL. Tuy nhiên, trong điều kiện KT - XH của tỉnh còn chậm phát triển, sự phát
1
2
- Về thời gian: Số liệu từ năm 2005 đến năm 2015.
4. Lịch sử nghiên cứu
4.1. Trên thế giới
Những thập kỷ gần đây, ngành DL ngày càng được quan tâm phát triển
và nghiên cứu ở nhiều quốc gia. Những công trình nghiên cứu đầu tiên về DL
có tầm quan trọng trên thế giới là những nghiên cứu về các loại hình DL, khảo
sát về vai trò lãnh thổ, lịch sử, những nhân tố ảnh hưởng chính đến hoạt động
DL được tiến hành ở Đức của Poser (1939), Christaleer (1955)…
Từ sau chiến tranh thế giới thứ Hai đến nay có nhiều dự án quy hoạch
DL, nhiều công trình nghiên cứu, tổng kết những lý luận về tổ chức lãnh thổ
DL và quy hoạch DL được công bố. Theo điều tra nghiên cứu của tổ chức DL
thế giới (UNWTO), tính đến năm 1978, trên toàn thế giới đã có 1619 dự án về
quy hoạch DL. Những nước có nhiều công trình lý luận về quy hoạch DL và
TNDL như: các công trình nghiên cứu của Pháp về “Cơ hội phát triển du lịch”
của văn phòng Tổng kiến trúc sư trưởng về DL, Pari (1975); Jean - Lozoto
(1990) đã nghiên cứu và phân tích các tụ điểm DL. Các công trình nghiên cứu
của Hoa Kỳ như “Tổ chức các vùng du lịch” của Gunn (CI.A) (1972); “ Quy
hoạch và phát triển du lịch” của Kaiser và Helber (L.E) (1978); “ Du lịch và sự
phát triển sáng tạo” của Lawson (F.) và Baud Bovy (M.) (1977),…
Những công trình nghiên cứu các lý luận về phân vùng DL nghỉ dưỡng,
kiểm kê đánh giá tài nguyên quy hoạch vùng KT - XH như các công trình của
các nhà địa lý Liên Xô: “Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá, phục vụ mục đích
quy hoạch du lịch” của V.X. Tauxkar (1969); “Những nguyên tắc và phương
pháp đánh giá kỹ thuật các tổng thể tự nhiên” của Mukhina (1973); “Nghiên
cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch” của Khadaxkia (1972) và
Sepfer (1973); “Nghiên cứu các vùng cho mục đích nghỉ dưỡng trên lãnh thổ
Liên Xô” (cũ) của E.D Xmirnova, V.B Nhefedova,… đánh giá và thành lập bản
địa lý trong và ngoài nước như luận án Tiến sĩ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch thành
phố Hải Phòng” của Nguyễn Thanh Sơn (1997); “Phát triển du lịch Thành phố
Hồ Chí Minh với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận”, Đỗ Quốc
4
Thông (2004), luận văn thạc sỹ “Phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình trong xu thế
hội nhập” (2013) của Dương Văn Hưng…Các bài báo có giá trị trên các tạp chí
Du lịch Việt Nam, nghiên cứu kinh tế, toàn cảnh sự kiện và dư luận,…
4.3. Tại tỉnh Cao Bằng
Viết về DL tỉnh Cao Bằng là một đề tài không mới, đã có nhiều tác giả
nghiên cứu về DL địa phương. Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có những tài liệu,
đề tài nghiên cứu về DL như sau:
- Các tài liệu, các bài báo về DL Cao Bằng trên website
của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Cao Bằng.
- Các văn bản của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: số 12-CTr/TU,
Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2011 - 2015[28]; số 973/KH-UBND, Kế
hoạch thực hiện chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2011 - 2015 [38]; Số
1783/QĐ - UBND: Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030 (năm 2011) [39].
- Một số luận văn thạc sĩ của chuyên ngành Du lịch như: “Khai thác di
sản văn hóa dân tộc Tày ở Cao Bằng phục vụ phát triển du lịch” (2014) của
Nguyễn Thùy Dung; “Phát triển nhân lực du lịch tỉnh Cao Bằng” (2015), của
Phan Anh Tuấn; Khóa luận tốt nghiệp “Biện pháp phát triển marketing du lịch
Cao Bằng (2009), Đại học Ngoại Thương Hà Nội, của Hoàng Thị Lan
- Sách: “ Cao Bằng - Thế và lực mới trong thế kỷ XXI” (2007) do Chu
Viết Luân chủ biên …
Nhìn chung các công trình nghiên cứu tại Cao Bằng chủ yếu là các nội
dung liên quan đến các quy hoạch, kế hoạch phát triển DL, định hướng và chiến
hình DL mang tính chuyên biệt, mũi nhọn để tạo ra sức cạnh tranh.
5.1.3. Quan điểm phát triển du lịch bền vững
Phát triển bền vững là xu hướng, mục tiêu phát triển KT - XH của toàn
nhân loại nói chung và phát triển ngành DL nói riêng. TNDL là yếu tố quan
trọng để phát triển DL, nhưng không phải là vô hạn. Cần phải được xem xét,
tính toán các vấn đề cần giải quyết, các giải pháp, các chiến lược, các kế hoạch
và biện pháp phù hợp để khai thác có hiệu quả TNDL gắn với việc bảo vệ và
6
tôn tạo nguồn tài nguyên, các giá trị văn hóa, môi trường sinh thái bền vững,
không chỉ đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng nhu cầu DL
của các thế hệ tương lai.
5.1.4. Quan điểm viễn cảnh lịch sử
Hoạt động DL luôn luôn vận động và phát triển, ngày càng có nhiều hình
thức và dịch vụ DL mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách. Cần có sự kế
thừa chọn lọc và phát huy những điểm, tuyến, loại hình DL đã khai thác có hiệu
quả, xem xét thực trạng phát triển DL, các nguồn lực phát triển DL để thấy
được những quy luật phát triển trong quá khứ, hiện tại, đồng thời dự báo được
các định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển DL cho tương lai lâu dài.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu, tài liệu
Đây là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu những đối tượng có
mối quan hệ đa chiều và biến động trong không gian và thời gian. Để việc
nghiên cứu có hiệu quả cao, tác giả thu thập, sưu tầm, tham khảo nhiều tài liệu,
nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến ngành DL trên thế giới, ở Việt
Nam, và tại Cao Bằng để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu các vấn đề lý
luận, thực tiễn. Tổng quan, kế thừa những nghiên cứu trước đó và có cơ sở để
đưa ra những nhận định và kết luận của công trình. Tiến hành phân tích, so
ngành DL, những thuận lợi và khó khăn có ảnh hưởng đến hoạt động DL, dự báo
các tiêu chí phát triển DL bền vững về số lượng khách DL, doanh thu từ DL,…
5.2.5. Phương pháp phân tích SWOT
Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích những điểm mạnh
(Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức
(Threats) đối với DL Cao Bằng, giúp khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có,
hạn chế những tồn tại và có những giải pháp phát triển DL tối ưu nhất.
6. Những đóng góp chính của luận văn
- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DL trong xu
thế hội nhập.
- Đánh giá những tiềm năng chủ yếu cho phát triển DL tỉnh Cao Bằng.
8
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DL trong xu thế hội nhập và
việc khai thác các điểm, tuyến, cụm DL tỉnh Cao Bằng.
- Xây dựng các tuyến, điểm DL và đề xuất các giải pháp phát triển DL
bền vững, hiệu quả trong xu thế hội nhập của tỉnh Cao Bằng.
- Xây dựng các bản đồ: bản đồ hành chính, bản đồ TNDL, bản đồ hiện
trạng phát triển DL, bản đồ định hướng phát triển không gian DL Cao Bằng
đến năm 2030 và một số biểu đồ có liên quan đến hoạt động DL trên địa bàn
nghiên cứu.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch trong xu thế
hội nhập
Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh
Cao Bằng trong xu thế hội nhập.
Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng
cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”,
[Dẫn theo 22]
Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), “ Sản phẩm du lịch là tập hợp
các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến
đi du lịch” [9].
Như vậy sản phẩm DL gồm dịch vụ DL và TNDL. Chất lượng sản phẩm
DL phần lớn phụ thuộc vào sự đánh giá của khách DL, được xác định dựa vào
12
sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của
khách DL. Sản phẩm DL thường được tạo ra gắn với TNDL, không thể dịch
chuyển được. Để tiêu thụ sản phẩm DL thì phải thu hút khách DL, đó là bài
toán khó cho các nhà kinh doanh ngành DL, yếu tố quan trọng trong việc khai
thác các tiềm năng DL.
1.1.1.4. Khái niệm tài nguyên du lịch
TNDL là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung, khái niệm TNDL
luôn gắn liền với khái niệm DL. Thực chất, đó là các điều kiện tự nhiên, các đối
tượng văn hóa - lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của
nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích DL.
TNDL được xem như là tiền đề để phát triển DL, có ảnh hưởng trực tiếp
đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế
của hoạt động DL, TNDL càng phong phú, đặc sắc và mức độ tập trung cao thì
càng có sức hấp dẫn du khách, hiệu quả kinh doanh DL cao.
Ở nước ta, TNDL cũng có nhiều khái niệm khác nhau, theo Lê Thông,
Nguyễn Minh Tuệ, trong cuốn Địa lí Du lịch Việt Nam năm 2010: “Tài nguyên du
lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử cùng các thành phần của chúng góp
phần khôi phục và phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng lao động vào
sức khỏe của họ…” [24]. Một khái niệm khác khá đầy đủ và cụ thể, dễ hiểu: “Tài
1.1.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch.
1.1.2.1. Điểm du lịch
Điểm DL là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị về mặt lãnh thổ, quy
mô nhỏ, thời gian lưu lại của khách DL không quá 1 - 2 ngày vì sự hạn chế của
đối tượng DL, “Điểm DL là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu
cầu tham quan của khách du lịch”[9]. Điểm DL Có 2 loại: điểm tài nguyên và
điểm chức năng.
1.1.2.2. Khu du lịch
Khái niệm Khu du lịch theo Luật DL Việt Nam “Khu du lịch là nơi có
tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy
hoạch đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem
lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường” [9].
14
KDL Quốc gia phải có đủ các điều kiện: có TNDL đặc biệt hấp dẫn với
ưu thế cảnh quan thiên nhiên, có tiềm năng thu hút du khách cao, có diện tích
tối thiểu 1000 ha, có kết cấu hạ tầng, CSVCKT DL và dịch vụ đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. Có
cơ sở lưu trú, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ đồng bộ khác,
có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất 1 triệu lượt khách DL mỗi năm và Thủ
tướng Chính phủ quyết định công nhận.
Còn các KDL địa phương phải có đủ các điều kiện: có TNDL hấp dẫn,
có khả năng thu hút khách DL diện tích tối thiểu 200 ha và có kết cấu hạ tầng,
CSVCKT DL đảm bảo phục vụ 100.000 lượt khách DL mỗi năm.
1.1.2.3. Cụm du lịch
Cụm DL là sự tập trung gần gũi về mặt không gian của các điểm DL,
KDL với mật độ tương đối dày. Trong cụm DL, hạt nhân của cụm là nơi tập
trung TNDL, các điểm DL, KDL đặc trưng nhất cho toàn cụm. Ở các cụm DL