ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY
PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY
PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Anh Vũ
động viên, hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của Quý thầy, cô và bạn bè, đồng
nghiệp. Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám
hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh đã tận tâm, tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Đặc biệt, tác giả đề tài này xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy
giáo - ngƣời thầy hƣớng dẫn: TS. Lê Anh Vũ đã tận tình giúp đỡ tác giả trong
quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Dù bản thân đã rất cố gắng, song do đặc thù công việc nên thời gian
đầu tƣ nghiên cứu còn có hạn chế nên luận văn chắc chắn không thể tránh
khỏi thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn của Quý thầy cô và
bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1.2.4 Bài học kinh nghiệm đối với công tác dạy nghề cho LĐNT tại tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................. 41
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 43
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 43
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 43
2.2.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu............................................... 43
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu................................................................. 45
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích ...................................................................... 45
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu có liên quan đến đề tài ....................... 46
2.4. Dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ đến năm 2020 .................................................................................... 48
2.4.1. Xác định nhu cầu dạy nghề cho LĐNT ở tỉnh Phú Thọ ................... 48
2.4.2. Dự báo nhu cầu dạy nghề cho LĐNT đến năm 2020 ....................... 48
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010-2014 ....................................................... 49
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ ................................ 49
3.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................ 49
3.1.2 Dân số................................................................................................ 49
3.1.3. Trình độ học vấn................................................................................. 53
3.1.4. Lực lƣợng lao động xã hội ................................................................ 54
3.1.5. Cơ cấu lao động................................................................................. 55
3.1.6. Sử dụng lao động ............................................................................... 56
3.1.7. Yếu tố xã hội ..................................................................................... 57
3.1.8 Yếu tố tâm lý ...................................................................................... 58
3.1.7. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú
Thọ ảnh hƣởng đến công tác dạy nghề ............................................. 59
3.2. Thực trạng dạy nghề cho LĐNT tỉnh Phú Thọ ......................................... 60
4.2.4 Huy động các nguồn kinh phí để phát triển dạy nghề cho LĐNT
theo hƣớng xã hội hóa ....................................................................... 90
4.2.5. Kiểm soát, đảm bảo chất lƣợng dạy nghề, gắn kết giữa dạy nghề
với thị trƣờng lao động và sự tham gia của doanh nghiệp................ 91
4.2.6. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch dạy nghề cho lao động nông
thôn tỉnh Phú Thọ.............................................................................. 92
4.2.7. Xã hội hóa hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ .. 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
4.2.8. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho
lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ ...................................................... 93
4.2.9. Các chính sách khuyến khích đầu tƣ, huy động nguồn vốn cho
dạy nghề lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ...................................... 94
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 94
4.3.1. Đối với Chính phủ ............................................................................. 94
4.3.2. Đề nghị UBND tỉnh .......................................................................... 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 101
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1.Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị ............. 6
Bảng 1.2. Kinh phí đầu tƣ cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị
đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2014 ở tỉnh Vĩnh Phúc ................. 38
Bảng 1.3. Kết quả đào tạo nghề ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2014 ..... 40
Bảng 3.1. Dân số tỉnh Phú 2010-2014 ............................................................ 50
Bảng 3.2. Quy mô dân số tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2014 ............................ 51
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động từ năm 2010 đến 2014 .......................................... 55
Bảng 3.4 Số lƣợng các CSDN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2010 đến
năm 2014 ....................................................................................... 61
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện tuyển sinh và học sinh tốt nghiệp từ năm 2010
đến năm 2014 ................................................................................ 61
Bảng 3.6. Mạng lƣới và quy mô đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2010 - 2014.. 62
Bảng 3.7: Kinh phí đầu tƣ CSVC và hỗ trợ LĐNT học nghề giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................... 64
Bảng 3.8 Đội ngũ cán bộ, giáo viên trong các CSDN năm 2014 ................... 68
Bảng 3.9: Trình độ chuyên môn giáo viên dạy nghề cho LĐNT tỉnh Phú
Thọ năm 2014 ............................................................................... 71
Bảng 3.10 Kết quả dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2014 ...... 71
Bảng 3.11. Số LĐNT có việc làm sau đào tạo ................................................ 74
Bảng 3.12. Chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Phú Thọ năm 2014 ..... 76
Bảng 4.1. Mục tiêu dạy nghề lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020..... 86
Bảng 4.2. Dự kiến kinh phí đầu tƣ công tác đào tạo nghề lao động nông
thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020 ..................................... 91
Bảng 4.3. Nhu cầu nguồn vốn từ nguồn ngân sách của Trung ƣơng và tỉnh đầu
tƣ cho dạy nghề lao động nông thôn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 ...... 91
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố đến chất lƣợng dạy nghề ................. 20
nghìn ngƣời, chiếm 64,98% dân số, có 13 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 277 xã,
phƣờng, thị trấn. Trong những năm qua, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc thì
tình hình kinh tế - xã hội cả nƣớc nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng vẫn
gặp nhiều khó khăn, thách thức do kinh tế phục hồi chậm, nợ xấu còn ở mức
cao, khả năng cạnh tranh thấp, tình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
tạp ... do chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và chính sách
cắt giảm đầu tƣ công, giảm chi tiêu ngân sách nhà nƣớc ...
Mặc dù kinh tế của tỉnh Phú Thọ đã đạt đƣợc kết quả tích cực trong giá
trị sản xuất nông nghiệp nhƣng kinh tế nông thôn vẫn còn phát triển ở mức độ
“khiêm tốn” so với tiềm năng về nguồn nhân lực trong sản xuất nông nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu là do lao động nông thôn chiếm đa số nhƣng chất lƣợng
nguồn lao động nông thôn chƣa đảm bảo, năng suất lao động thấp, việc làm
cho lao động nông thôn chƣa bền vững ...
Để khắc phục tình trạng nêu trên, Phú Thọ đã triển khai nhiều giải pháp
cụ thể nhằm nâng cao chất lƣợng dạy nghề đối với lao động nông thôn nhƣ:
tuyên truyền công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; tổ chức dạy nghề lƣu
động tại các khu dân cƣ, các xã, phƣờng, thị trấn; tổ chức các mô hình dạy
nghề; dạy các nghề truyền thống ... Công tác dạy nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn tỉnh đã đạt đƣợc những kết quả nhất định, bƣớc đầu đáp ứng
đƣợc nhu cầu học nghề của ngƣời lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao
động của một số cơ sở sản xuất nông sản. Tuy nhiên, công tác dạy nghề lao
động nông thôn tỉnh Phú Thọ còn nhiều hạn chế nhƣ: chất lƣợng dạy nghề
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài công tác dạy nghề cho lao động nông
thôn ở tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
+ Giới hạn thời gian: Nghiên cứu thực trạng dạy nghề cho lao động nông
thôn từ năm 2010 đến năm 2014 và giải pháp đến năm 2020.
4. Đóng góp của luận văn
4.1. Về lý luận
Luận văn sẽ phần nào làm rõ những vấn đề lý luận dạy nghề cho lao
động nông thôn: vai trò của công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đối với
phát triển nguồn nhân lực, mối quan hệ giữa dạy nghề cho lao động nông thôn
với sử dụng lao động nông thôn sau khi học nghề.
4.2. Về thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp nguồn tƣ liệu để
cấp uỷ, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phƣơng tham khảo
trong quá trình lãnh đạo thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ nói
chung và dạy nghề cho lao động nông thôn nói riêng.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc chia làm 4 chƣơng gồm:
nghiệp, về môi trƣờng, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và
thuần nhất của dân số, hƣớng di cƣ, sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội,
hệ thống tƣơng tác trong từng vùng.
Nhƣ vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tƣơng đối, thay đổi
theo không gian, thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các
quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở nƣớc ta, nhìn nhận dƣới góc
độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cƣ dân, trong
đó có nhiều nông dân. Tập hợp cƣ dân này tham gia vào các hoạt động kinh
tế, văn hóa - xã hội và môi trƣờng trong một thể chế chính trị nhất định và
chịu ảnh hƣởng của các tổ chức khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Bảng 1.1.Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị
Tiêu chí
Nghề nghiệp
Khu vực nông thôn
Khu vực thành thị
Những ngƣời sản xuất Những ngƣời sản xuất
nông nghiệp, một số ít công nghiệp, dịch vụ.
phi nông nghiệp.
Môi trƣờng
đô thị
Di động xã hội
nông thôn
Di động xã hội theo Cƣờng độ di động lớn
lãnh thổ, theo nghề hơn, có biến động xã hội
nghiệp không lớn, di cƣ mới, có di cƣ từ thành thị
cá nhân nông thôn ra về nông thôn.
thành thị
Tác động xã hội
Tác động xã hội tới từng Tác động xã hội tới từng
cá nhân thấp hơn. Quan cá nhân lớn hơn. Quan
hệ xã hội sơ cấp, láng hệ xã hội thứ cấp, phức
giềng, huyết thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
tạp, hình thức hóa.
7
(Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ)
Qua nghiên cứu theo tiêu chí tại Bảng 1.1 có thể khẳng định, nông
thôn có những đặc điểm cơ bản nhƣ sau:
8
góp phần đáp ứng nhu cầu lƣơng thực và thực phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội
và nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng này cho quốc gia.
Hai là, với trên 70% số dân sống bằng nông nghiệp, khu vực nông thôn
thực sự là nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị. Sự thâm nhập của lao
động vào thành thị cũng nhƣ sự gia tăng dân số đều đặn ở các vùng thành thị là
không đủ để đáp nhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế quốc gia. Nếu việc di
chuyển nhân công ra khỏi nông nghiệp sang các ngành khác bị hạn chế thì sự
tăng trƣởng sẽ bị ảnh hƣởng và việc phát triển kinh tế sẽ phiến diện. Vì vậy,
phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần làm ổn định kinh tế của quốc gia.
Ba là, nông thôn là thị trƣờng quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu
vực thành thị hiện đại. Trƣớc hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ các
sản phẩm của công nghiệp. Nếu thị trƣờng rộng lớn ở nông thôn đƣợc khai
thông, thu nhập ngƣời dân nông thôn đƣợc nâng cao, sức mua của ngƣời dân
tăng lên, công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của
toàn ngành không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông
nghiệp. Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp
và những ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội.
Bốn là, nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm
nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau. Mỗi sự biến động dù tích cực hay
tiêu cực đều sẽ ảnh hƣởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và
an sinh quốc phòng của cả nƣớc. Do đó, sự phát triển và ổn định nông thôn sẽ
góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tình hình của cả nƣớc.
Năm là, nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng
sản, động thực vật, rừng, biển. Nên nông thôn có ảnh hƣởng to lớn đến việc
bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Sáu là, nông thôn còn là nơi có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa
dạng mang tính truyền thống, là nơi nghỉ ngơi, an dƣỡng, nâng cao tuổi thọ và
sức khỏe con ngƣời.
đây là sự ghi nhận xứng đáng và thể hiện sự quyết tâm cao của toàn Đảng,
toàn dân, toàn quân đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở nƣớc
ta. Nghị quyết Trung ƣơng 7 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đƣợc
ban hành vào lúc nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đứng trƣớc nhiều
thời cơ thuận lợi, nhƣng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
cả ở trong nƣớc và từ kinh tế thế giới dội vào.
Nghị quyết Trung ƣơng 7 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đã
nêu quan điểm, mục tiêu, giải pháp đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn
trong giai đoạn mới, trong đó nhấn mạnh: Trong lịch sử xây dựng và bảo vệ
tổ quốc cũng nhƣ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc theo
định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn có vị trí
chiến lƣợc quan trọng, là cơ sở và lực lƣợng để phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Trong mối quan hệ mật
thiết nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình
phát triển. Phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân là
trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông
dân, nông thôn phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ
nghĩa, phù hợp với điều kiện từng vùng và cả nƣớc.
1.1.1.4. Khái quát về lao động nông thôn
+ Lao động: là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, nó tạo ra của
cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất
lƣợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc, xã hội,
Ba là, lực lƣợng tham gia vào LĐNT đa dạng về độ tuổi và có khả
năng đảm nhận nhiều công đoạn trong quá trình lao động. LĐNT thƣờng
không có các kỹ năng chuyên sâu nhƣ lao động của một số ngành khác.
Bốn là, trình độ dân trí không đồng đều, một bộ phận không nhỏ
thƣờng có tƣ tƣởng bảo thủ.
1.1.2 Khái niệm và những vấn đề liên quan đến dạy nghề
1.1.2.1 Một số khái niệm, quan điểm
+ Nghề: khái niệm "nghề" theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự
khác nhau nhất định.
Tại Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề đƣợc đƣa ra song chƣa đƣợc
thống nhất, có định nghĩa nêu: "Nghề là một tập hợp lao động do sự phân
công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi đƣợc. Nghề mang
tính tƣơng đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
và nhu cầu xã hội".
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân
thì: "Khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân
công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và kỹ năng mà một ngƣời lao
động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực
lao động nhất định"
Nhƣ vậy, nghề gắn liền với những kiến thức và kỹ năng. Những kiến
thức và kỹ năng này không phải tự nhiên mà có đƣợc mà là do kết quả của
đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm.
+ Đào tạo.
Là quá trình tiếp thu những kiến thức lý thuyết và thực hành của
ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định. Hay nói một
cách khác: Đây là quá trình nhận thức, tiếp thu kiến thức lý thuyết và thực
hành của học viên đối với nghề đƣợc học, học viên ở đây bao gồm những đối
tƣợng nhƣ: Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh tốt nghiệp trung học
phổ thông, có thể cả sinh viên đã tốt nghiệp các trƣờng đại học hoặc trung học
chuyên nghiệp nhƣng chƣa tìm đƣợc việc làm, hoặc bộ đội xuất ngũ, những
ngƣời trong độ tuổi lao động chƣa có việc làm, lao động nông thôn có nhu cầu
học nghề ….
* Tại sao trƣớc đây đã có khái niệm đào tạo nghề nay lại có thêm
khái niệm dạy nghề:
Trƣớc năm 2006, thì khái niệm đào tạo nghề đƣợc dùng để chỉ các hoạt
động nhằm trang bị cho ngƣời lao động những kiến thức, kỹ năng và thái độ
lao động cần thiết để ngƣời lao động sau khi hoàn thành khóa học hành đƣợc
một nghề trong xã hội.
Từ khi Luật Dạy nghề ra đời (Luật Dạy nghề số 76/2006/QH 11 đƣợc
Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006) thì khái niệm
“đào tạo nghề” đã đƣợc thay thế bằng khái niệm “dạy nghề”, cụ thể là: “Dạy
nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khóa học”.
Đồng thời với sự ra đời của Luật Dạy nghề thì đã có sự thay đổi thống
nhất trong bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với lĩnh vực dạy nghề, cụ thể là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
15
Là hoạt động dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề, lớp dạy nghề nhằm
truyền đạt kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành cho ngƣời học nghề là
lao động nông thôn, để ngƣời học có đƣợc trình độ, kỹ năng, kỹ xảo và đạt
đƣợc những tiêu chuẩn nhất định của một nghề hoặc nhiều nghề đáp ứng yêu
cầu việc làm của thị trƣờng lao động.
1.1.2.2 Phân loại và các hình thức dạy nghề
a. Phân loại dạy nghề
Có nhiều cách phân loại dạy nghề, tùy theo mỗi tiêu thức có thể phân
loại dạy nghề thành các hình thức khác nhau. Trong phạm vi luận văn này chỉ
xét hai tiêu thức phân loại nhƣ sau:
+ Căn cứ vào thời gian:
- Dạy nghề ngắn hạn: Là loại hình dạy nghề có thời gian đào tạo dƣới
một năm.
- Dạy nghề dài hạn: Là loại hình dạy nghề có thời gian đào tạo từ một
năm trở lên.
+ Căn cứ vào nghề đào tạo đối với ngƣời học:
- Dạy nghề mới: Là dạy những ngƣời chƣa có nghề, những ngƣời đến
tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động chƣa đƣợc học nghề.
- Đào tạo lại nghề: Là dạy nghề cho những ngƣời đã có nghề, có
chuyên môn nhƣng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến
việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn.
- Bồi dƣỡng nâng cao tay nghề: Là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn
thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề
nghiệp, bồi dƣỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để ngƣời lao
động có thể đảm nhận đƣợc những công việc phức tạp hơn.