ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
QUAN THỊ DƯỠNG
LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN
BIỂN, ĐẢO VÀO DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 9
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lý
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Quan Thị Dưỡng
i
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Trang bìa phụ......................................................................................................
Lời cam đoan .................................................................................................... .i
Lời cảm ơn ...................................................................................................... .ii
Mục lục ...........................................................................................................iii
Danh mục các bảng biểu ................................................................................ .iv
Danh mục các hình vẽ ...................................................................................... .v
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................. vi
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LỒNG GHÉP
NỘI DUNG GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO .................................. 12
1.1. Cơ sở lí luận ..................................................................................... 12
1.1.1. Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học ........................................... 12
1.1.2 Các khái niệm về biển - đảo ........................................................... 16
1.1.3. Khái quát về tình hình biển đảo nước ta hiện nay. ......................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 21
1.2.1. Sự cần thiết phải giáo dục cho thế hệ trẻ những kiến thức về chủ
quyền biển đảo ........................................................................................ 21
1.2.2. Nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 9 ........................ 22
1.2.3. Thực trạng giáo dục chủ quyền biển, đảo ở nước ta nói chung và ở
nhà trường THCS nói riêng ..................................................................... 28
1.2.4. Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 9 ...... 29
Chương 2: LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN,
3.2. Nguyên tắc thực nghiệm ................................................................... 68
3.3. Quy trình thực nghiệm...................................................................... 69
3.3.1. Nội dung thực nghiệm ................................................................... 69
3.3.2. Chọn trường thực nghiệm .............................................................. 69
3.3.3. Chọn lớp thực nghiệm ................................................................... 70
3.3.4. Chọn giáo viên thực nghiệm .......................................................... 70
3.3.5. Tổ chức thực nghiệm ..................................................................... 70
3.4. Kết quả thực nghiệm ........................................................................ 71
3.4.1. Bài thực nghiệm số 1 ..................................................................... 71
3.4.2. Bài thực nghiệm số 2 ..................................................................... 73
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.4.3. Bài thực nghiệm số 3 ..................................................................... 74
3.5. Nhận xét kết quả thực nghiệm .......................................................... 76
3.5.1. Nhận xét về mặt định lượng........................................................... 76
3.5.2. Nhận xét về mặt định tính .............................................................. 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHỤ LỤC
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bộ Giáo dục và Đào tạo
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
LHQ
Liên hợp quốc
THCS
Trung học cơ sở
TN
Thực nghiệm
ii
Đặc biệt, hoạt động tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong môi
trường học đường cho học sinh, sinh viên trên cả nước cũng đã được Bộ Giáo
dục và Đào tạo (GD & ĐT) quan tâm trong những năm gần đây. Bộ GD & ĐT
đã tập trung chỉ đạo các trường, đơn vị chức năng tổ chức triển khai Đề án 373
với đối tượng tuyên truyền khá đa dạng, từ học sinh các bậc học đến sinh viên
trong các trường trung cấp, cao đẳng và đại học, đưa giáo dục chủ quyền biển,
đảo vào trong chương trình dạy học.
Môn địa lí nói chung và địa lí lớp 9 nói riêng có nhiều điều kiện thuận lợi
để giảng dạy nội dung giáo dục chủ quyền biển đảo. Chương trình địa lí lớp 9
hoàn toàn đề cập đến những nội dung về địa lí kinh tế xã hội của Việt Nam, là
sự nối tiếp hợp logic của chương trình địa lí lớp 8, với cấu trúc chặt chẽ, nội
dung chương trình là địa lí Việt Nam rất phù hợp với việc dạy học lồng ghép nội
dung giáo dục chủ quyền biển, đảo vào trong bài giảng. Đó cũng chính là lý do
tác giả chọn đề tài “Lồng ghép nội dung giáo dục chủ quyền biển, đảo vào dạy
học Địa lí lớp 9” làm đề tài nghiên cứu của mình
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Nói đến Biển Đông người ta không thể không nói đến hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa nằm ở trung tâm Biển Đông. Nói đến chủ quyền lãnh
thổ của Việt Nam cũng không thể không nói đến việc Việt Nam, đã từ rất lâu
trong lịch sử, khám phá và liên tục thực hiện quyền chiếm hữu đối với hai quần
đảo này. Trong tiềm thức của người dân Việt Nam, quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa được coi là những phần đất thiêng liêng của Tổ quốc do ông cha
chúng ta đã khám phá và thực thi chủ quyền từ xa xưa, mà trách nhiệm của các
thế hệ người Việt Nam sau này phải quyết tâm gìn giữ và bảo vệ.
Đã có rất nhiều luật gia, nhà nghiên cứu lâu năm, chuyên gia về biển ở
trên thế giới viết về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và những tranh chấp
chủ quyền đối với hai quần đảo. Có thể nêu ra ở đây tác giả Marwyn S. Samuels
Trường Sa, Luật gia Đào Văn Thuỵ, sống tại Paris đã có bài tham luận với tựa
3
đề “Lập trường của Trung Quốc trong tranh chấp chủ quyền trên hai quần
đảo Hoàng sa, Trường Sa và luật quốc tế”. Tham luận này cũng được đăng
trên tạp chí “THỜI ĐẠI MỚI” số 11, tháng 7/2007. Tác giả đã bàn về những
“chứng cứ lịch sử” do phía Trung Quốc đưa ra, phân tích những điểm mập mờ,
không chính xác, thậm chí mâu thuẫn trong các lập luận của Trung Quốc, đồng
thời so sánh với những chứng cứ lịch sử rõ ràng, rành mạch trong lập luận do
Việt Nam đưa ra để chứng minh Việt Nam là quốc gia đầu tiên xác lập và thực
hiện chủ quyền liên tục đối với hai quần đảo.
2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về chủ quyền
biển, đảo của Việt Nam đặc biệt là với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và
các vùng biển ở Biển Đông. Mỗi công trình, đề tài tiếp cận từ nhiều nguồn tài
liệu và phương pháp nghiên cứu, nhưng đều khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa thuộc vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông, do nhà nước Việt
Nam quản lý và khai thác từ nhiều thế kỷ trong lịch sử. Nhiều năm qua, Viện
Nghiên cứu Hán Nôm đã sưu tầm được vài trăm đơn vị tư liệu có nội dung thể
hiện vấn đề chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
và các vùng biển ở Biển Đông, gồm hàng trăm tập bản đồ; vài chục bộ sử, địa
chí, hội điển...; vài chục tập văn bản hành chính; các tập thơ văn, tạp văn... Từ
năm 2009 - 2012, Viện Nghiên cứu Hán Nôm triển khai đề tài “Thư mục Hán
Nôm về biển, đảo Việt Nam”, tiến hành khảo sát toàn bộ kho sách Hán Nôm của
Viện và tuyển chọn những đoạn ghi chép hoặc vẽ về biển, đảo thuộc chủ quyền
của Việt Nam trong lịch sử. Đề tài đã được nghiệm thu cấp Viện hàn lâm Khoa
học xã hội Việt Nam, bản thảo dày khoảng 3.000 trang
Bên cạnh đó các học giả như: Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú...cũng đã
tác giả có cái nhìn tổng quát về cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên
các tác giả đều nghiên cứu về các bằng chứng lịch sử khẳng định chủ quyển biển
đảo với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ở các khía cạnh khác nhau. Kế
5
thừa và phát triển những thành tựu đó tác giả đã nghiên cứu về vấn đề “Lồng
ghép nội dung giáo dục chủ quyền biển, đảo vào dạy học địa lí lớp 9”.
3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
3.1. Quan điểm nghiên cứu
3.1.1. Quan điểm duy vật biện chứng
Phép duy vật biện chứng là cơ sở của mọi nhận thức khoa học, khẳng định
vật chất quyết định ý thức. Phép biện chứng bao gồm hai nguyên lí cơ bản
+ Nguyên lí về mối quan hệ phổ biến của thế giới chỉ ra cho các nhà khoa
học tính vô hạn của thế giới và tính hữu hạn của các sự kiện, hiện tượng cụ thể
và mối liên hệ phức tạp của chúng.
+ Nguyên lí về tính phát triển của thế giới, theo đó nghiên cứu phải xem
xét các sự kiện, hiện tượng trong trạng thái vận động và biến đổi không ngừng.
Quan điểm này được vận dụng vào việc nghiên cứu thực trạng giáo dục
biển, đảo thông qua dạy học môn địa lí ở THCS để đánh giá một cách khách
quan, dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn dạy học, thông qua đó đưa ra những
nhận xét, đánh giá, giải thích những vấn đề còn tồn tại trong quá trình dạy học
lồng ghép kiến thức biển, đảo, qua đó thấy được tính cấp thiết của việc dạy học
lồng ghép trong môn địa lí, để có thể đáp ứng xu thế phát triển của xã hội trong
quá trình toàn cầu hóa hiện nay.
3.1.2. Quan điểm hệ thống cấu trúc
Hệ thống là một tập hợp các yếu tố nhất định có mối quan hệ biện chứng
với nhau tạo thành một chỉnh thể trọn vẹn, ổn định và có quy luật vận động tổng
hợp.Việc sử dụng quan điểm hệ thống phải đảm bảo nghiên cứu đầy đủ mối
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có tính lịch sử - xã hội của
con người, diễn biến hiện thực là diễn biến khách quan, các sự kiện thực tiễn là
những gợi ý quan trọng cho những ý tưởng của các đề tài nghiên cứu khoa học.
Chính vì vậy mọi đề tài nghiên cứu khoa học đều mang tính cấp thiết , xuất phát
từ thực tiễn.
7
Quan điểm thực tiễn được vận dụng trong việc nghiên cứu thực trạng của
tình hình biển đảo nước ta hiện nay và hiện trạng giáo dục kiến thức biển, đảo
trong dạy học địa lí, giúp tác giả có những kiến thức ban đầu về vấn đề biển, đảo
và các phương pháp khi dạy học địa lí
3.1.5. Quan điểm tổng hợp
Trong nghiên cứu địa lí việc vận dụng quan điểm tổng hợp có ý nghĩa dặc
biệt quan trọng, quan điểm bắt nguồn từ chính đối tượng nghiên cứu khoa học,
các hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội rất phong phú, đa dạng, chúng có
quá trình hình thành phát triển trong mối quan hệ nhiều chiều giữa bản thân của
các đối tượng.
Tác giả luận văn vận dụng quan điểm này trong việc nghiên cứu các
phương pháp dạy học cụ thể và áp dụng vào việc thiết kế một số giáo án lồng
ghép kiến thức biển đảo trong dạy học điạ lí
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tài liệu
Dựa vào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu mà tiến hành thu
thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Sách báo, tạp chí chuyên ngành, các
công trình, đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu và các công trình khoa học
khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Khi thu thập tài liệu trong quá trình tiến hành thực nghiệm cần chú ý:
Nghiên cứu SGK hiện hành làm tài liệu chuẩn cho nội dung thiết kế bài học,
Tiến hành điều tra, khảo sát tình hình thực tế dạy học nội dung kiến thức
giáo dục chủ quyền biển đảo nói chung để thấy được những ưu điểm và hạn chế
của việc dạy học lồng ghép các kiến thức giáo dục về chủ quyền biển, đảo
3.2.4. Phương pháp phân tích - tổng hợp
Đây là hai phương pháp có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung
cho nhau, phân tích là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành
những bộ phận, các yếu tố đơn giản để nghiên cứu nhằm phát hiện ra những
thuộc tính bản chất của yếu tố giúp cho ta hiểu được đối tượng một cách
mạch lạc, rõ ràng, tiếp theo thao tác phân tích là tổng hợp từ những kết quả để
9
có những nhận thức đúng đắn, đầy đủ nhất tìm ra được bản chất, quy luật vận
động của đối tượng. Tác giả luận văn sử dụng phương pháp này để nghiên
cứu các tài liệu về kiến thức giáo dục biển, đảo trong dạy học địa lí lớp 9
3.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng công thức toán học thống kê phân tích và xử lý kết quả thu được
từ thực nghiệm sư phạm nhằm làm tăng tính chính xác, khách quan cho tài liệu
nghiên cứu của đề tài.
3.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi
số lượng, chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do
nhà khoa học tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được
kiểm tra, phương pháp thực nghiệm sư phạm được dùng khi đã có kết quả điều
tra, quan sát các hiện tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc chắn các kết
luận đã được rút ra. Phương pháp thực nghiệm sư phạm cũng là phương pháp
được dùng khi nhà khoa học sư phạm, nhà nghiên cứu, đề ra một phương pháp
giáo dục, một phương pháp dạy học mới, một nội dung giáo dục hay một cách tổ
chức dạy học mới, một phương tiện dạy học mới....
chỉ nghiên cứu về mặt lí luận, thực tiễn trong dạy học học địa lí lớp 9.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc lồng ghép nội dung giáo dục chủ
quyền biển, đảo.
Chương 2: Lồng ghép nội dung giáo dục chủ quyền biển đảo vào dạy học địa lí lớp 9.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
11
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LỒNG GHÉP
NỘI DUNG GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học
1.1.1.1. Khái niệm giáo dục
“Giáo dục” là một hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát
triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có
được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra. [15, trang 497]
1.1.1.2. Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học hiểu theo nghĩa chung và rộng nhất là cách thức
hành vi có mục đích nhất định, là cách thức tương tác giữa giáo viên và học sinh
có liên quan đến các hoạt động dạy và học nhằm mục đích giáo dục tri thức cho
thế hệ trẻ.
Trong những thập niên gần đây, có rất nhiều tranh luận và những khái
niệm khác nhau về phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy học là cách thức truyền đạt kiến thức, đồng thời là
cách thức lĩnh hội của trò (N.M.Veczilin và V.M.Coocxunskaia).
- Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối
lồng ghép trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giải
quyết những vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối
với học sinh so với việc học các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng
rẽ. Lồng ghép là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực
của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để
giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại.
1.1.1.4. Những vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của
học sinh
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời
13
gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học
tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – Học sinh theo hướng cộng tác có ý
nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những
tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ
đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn
học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành
và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép,tìm kiếm
thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo
của tư duy.
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương
pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương
pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành
Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt
hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen... để dần hình thành và phát triển
tiềm năng sáng tạo của họ.
Tăng cường học tập cá thể phối hợi với học tập hợp tác
Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương
châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận
nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc
lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi
kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò
nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong
giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến
trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng
phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình
15
thức như theo lời giải/ đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để
có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp ở lớp dưới, phân hóa
ở lớp trên
Theo đề án, chương trình mới, sách giáo khoa mới được xây dựng theo
hướng coi trọng dạy người với dạy chữ, rèn luyện, phát triển cả về phẩm chất và
năng lực, chú trọng giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức,
nhân cách, lối sống.
Học sinh được xác định là trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực,
sáng tạo, khả năng tự học của học sinh, tăng cường tính tương tác trong dạy và
học giữa thầy với trò, trò với trò và giữa các thầy giáo, cô giáo. Chương trình,