Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo viên mầm non huyện lâm thao, tỉnh phú thọ - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TẠ QUANG THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
THEO CHỦ ĐỀ CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TẠ QUANG THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
THEO CHỦ ĐỀ CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

đã tận tình trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên
Phòng Giáo dục mầm non Sở GD&ĐT Phú Thọ, Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Lâm Thao; các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non
huyện Lâm Thao đã nhiệt tình, tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu,
đóng góp ý kiến giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do điều
kiện nghiên cứu và năng lực quản lý của bản thân có hạn, luận văn khó tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn quý báu của
quý thầy cô, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn

Tạ Quang Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v



1.3.2. Sự cần thiết, phương pháp, chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn theo chủ đề cho giáo viên mầm non .................................................... 22
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo
viên mầm non .............................................................................................. 24
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo
chủ đề cho giáo viên mầm non ................................................................................... 27
1.4.1. Yếu tố khách quan......................................................................................... 27
1.4.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................................ 29
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN THEO CHỦ ĐỀ CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN
LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ ............................................................................... 32
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ....... 32
2.2. Khái quát tình hình giáo dục mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ............ 32
2.2.1. Tình hình chung về giáo dục mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ..... 32
2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của giáo dục mầm non huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ ........................................................................................ 36
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo viên mầm
non huyện Lâm, Thao tỉnh Phú Thọ ........................................................................... 39
2.3.1. Vài nét về mẫu nghiên cứu và cách xử lý số liệu khảo sát ........................... 39
2.3.2. Thực trạng chuyên môn của giáo viên mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ ....................................................................................................... 41
2.3.3. Nhận thức về vị trí, vai trò của bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho
giáo viên mầm non ...................................................................................... 42
2.3.4. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề của giáo viên
mầm non ...................................................................................................... 44
2.3.5. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho GVMN
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ................................................................... 46

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................................ 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................... 70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ............................................................. 70
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề
cho giáo viên mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ........................................... 70
3.2.1. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề ngắn hạn và
dài hạn của nhà trường trên cơ sở cá nhân tự đăng ký .................................. 70
3.2.2.Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề có trọng tâm, trọng điểm
căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu nuôi dưỡng, giáo dục của trường mầm
non trong từng giai đoạn.............................................................................. 73
3.2.3. Chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo viên một cách khoa học .... 77
3.2.4. Quản lý đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề .. 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.2.5. Động viên và khuyến khích việc tự bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề
của giáo viên .................................................................................................. 83
3.2.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho
giáo viên trường mầm non ............................................................................. 85
3.2.7. Quản lý việc thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích giáo viên học tập,
bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề ............................................................... 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 89
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã được đề xuất .... 90
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm ................................................................................. 90
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm .................................................................................... 91
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 97

CNTT

Công nghệ thông tin

CS

Chăm sóc

GD

Giáo dục

GDMN

Giáo dục mầm non

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

GVMN

Giáo viên mầm non




Bảng 2.1: Số lượng trẻ cấp học mầm non huyện lâm Thao........................................ 33
Bảng 2.2: Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non ........................................ 34
Bảng 2.3: Số lượng đội ngũ CBQL, giáo viên mầm non huyện Lâm Thao ............... 35
Bảng 2.4: Thực trạng trình độ đào tạo của GVMN huyện Lâm Thao ........................ 36
Bảng 2.5: Thực trạng về độ tuổi của GVMN huyện Lâm Thao ................................. 36
Bảng 2.6: Số liệu về 8 trường mầm non tiến hành khảo sát ....................................... 39
Bảng 2.7: Sơ lược về khách thể chọn nghiên cứu ...................................................... 40
Bảng 2.8: Thực trạng nhận thức về vị trí vai trò của BDCM theo chủ đề cho giáo
viên mầm non ........................................................................................... 42
Bảng 2.9: Biểu hiện về vai trò của BDCM theo chủ đề cho giáo viên mầm non ...... 43
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp nhu cầu BDCM theo chủ đề của giáo viên mầm non ..... 44
Bảng 2.11: Tổng hợp số lượng đánh giá các chủ đề chuyên môn cần bồi dưỡng cho GVMN ...... 44
Bảng 2.12: Thực trạng về nội dung bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho
GVMN huyện Lâm Thao .......................................................................... 46
Bảng 2.13: Thực trạng về hình thức bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo
viên mầm non huyện Lâm Thao ................................................................ 49
Bảng 2.14: Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho
giáo viên mầm non huyện Lâm Thao ........................................................ 51
Bảng 2.15. Thực trạng mức độ phù hợp về thời gian tổ chức BDCM theo chủ đề
cho GVMN huyện Lâm Thao.................................................................... 52
Bảng 2.16: Thực trạng hình thức kiểm tra, đánh giá sau các đợt bồi dưỡng
chuyên môn theo chủ đề cho GVMN huyện Lâm Thao ........................... 53
Bảng 2.17: Thống kê ý kiến về vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động
bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo viên mầm non .................... 54
Bảng 2.18: Những biện pháp Hiệu trưởng đã sử dụng trong công tác quản lý hoạt
động BDCM theo chủ đề cho giáo viên mầm non .................................... 55
Bảng 2.19: Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động BDCM theo chủ đề cho GVMN .. 58
Bảng 2.20: Thực trạng tổ chức hoạt động BDCM theo chủ đề cho GVMN huyện Lâm Thao .. 60

v

1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến lĩnh vực Giáo
dục và đào tạo. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI khẳng định:
“Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân và là
quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo phải được ưu tiên và đi trước. Mục tiêu cốt lõi của
GD&ĐT là hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực con người Việt Nam. Phải
đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc nhận thức và tư duy về giáo dục và đào tạo; về công tác
quản lý giáo dục; về nội dung, phương pháp giáo dục; hình thức và phương pháp
đánh giá chất lượng giáo dục; cơ chế, chính sách đầu tư tài chính”.
Trong văn bản số: 4318/BGDĐT-GDMN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ
GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 20142015 đã ghi rõ: “Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, tổ chức
thực hiện chương trình GDMN. Chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu,
trao đổi, ho ̣c tâ ̣p kinh nghiệm phương pháp giáo dục mầm non tiên tiến của các
trường chất lượng cao, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm
giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường trải nghiệm của trẻ.
Nhân rộng những sáng kiến kinh nghiệm hay và kết quả tốt của Hội thi giáo viên dạy
giỏi cấp học mầm non”.
Nhằm thực hiện chủ trương giáo dục là quốc sách hàng đầu, nhiều chính sách
ưu đãi cho giáo dục mầm non đã được Chính phủ ban hành, đặc biệt là chú trọng đến
công tác tuyên truyền, phát huy ảnh hưởng của giáo dục mầm non sâu rộng trong
cộng đồng, huy động xã hội hóa trong cộng đồng dân cư cùng chăm lo đầu tư cho
giáo dục.
Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2006 - 2015” với quan điểm chỉ
đạo là: “ thực hiện triệt để công tác xã hội hoá; khuyến khích huy động và tạo điều
kiện để các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
đầu tư phát triển giáo dục mầm non …” hoàn toàn phù hợp với xu thế chung trên thế
giới hiện nay về phát triển nền giáo dục quốc dân. Đó là sự huy động toàn xã hội làm

đội ngũ giáo viên phụ trách việc nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dục trẻ trực tiếp hàng
ngày. Đội ngũ giáo viên là lực lượng góp phần vô cùng to lớn trong việc nâng cao
chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ trong mỗi trường mầm non. Để đạt mục đích đó
thì việc bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên, không ngừng nâng cao trình độ cho
giáo viên là hết sức quan trọng, là nhân tố chính góp phần quyết định thực hiện mục
tiêu chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.
Sự thành công hay thất bại trong nhà trường không chỉ do cán bộ quản lý, mà
đội ngũ giáo viên cũng là lực lượng quan trọng làm nên thắng lợi của nhà trường.
2


Trước những yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đội ngũ
giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên mầm non còn những bất cập cả về số lượng,
hạn chế về trình độ và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn
hiện nay. Việc quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
mầm non sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo viên mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ” để nghiên cứu với mục đích góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm
non huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ phát triển đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục và đào tạo.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề
cho giáo viên mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nhằm góp phần nâng cao
chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên trường mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo viên mầm non
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo
chủ đề cho giáo viên mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ.
6.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực
tiễn có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường
mầm non bao gồm:
Các tài liệu, các văn kiện của Đảng, của nhà nước có liên quan đến nhà trường
mầm non (Luật Giáo dục, Điều lệ trường mầm non,...).
Các kết quả nghiên cứu, tài liệu về hoạt động quản lý giáo dục, quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài
luận văn, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về quản lý
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non trong thời gian qua.
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua bảng hỏi các ý kiến chuyên gia, các cán
bộ quản lý giáo dục để khảo sát tình hình quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên trường mầm non huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: xin ý kiến từ các Hiệu trưởng trường mầm
non huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ, lựa chọn các ý kiến tốt bổ sung vào quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn theo chủ đề cho giáo viên trường mầm non.

4


- Phương pháp khảo nghiệm: xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, cán bộ
quản lý giáo dục, phỏng vấn và các kết quả nghiên cứu, các biện pháp được đề xuất

1.1.1. Trên thế giới
Cùng với sự phát triển của xã hội, khoa học quản lý đã đi vào tất cả các lĩnh
vực hoạt động của con người và trở thành hoạt động mang tính phổ biến trong xã
hội loài người.
Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội, vĩnh hằng thì quản lý giáo dục cũng như
vậy. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội
loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó
một cách sáng tạo, làm cho xã hội và bản thân con người phát triển không ngừng.
Giáo dục ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ lại cho người học hiểu
biết những tri thức, kỹ năng đã có do con người tích lũy được từ ngàn xưa, mà phải
dạy cho người học biết vận dụng những điều đã biết, đã hiểu ấy vào các lĩnh vực khác
của đời sống xã hội. Không những vậy, giáo dục phải khơi dậy, làm sống lại những
tiềm năng sẵn có của con người làm cho người học trở nên năng động, sáng tạo, luôn
mong muốn tìm tòi, khám phá và phát hiện thêm những tri thức mới trên nền những
tri thức đã biết. Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ
đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.
Từ xưa đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý. Ở phương Đông cổ đại, đặc
biệt là ở Trung Hoa đã xuất hiện những nhà tư tưởng về quản lý lỗi lạc như Khổng Tử
(511-479 TCN), Mạnh Tử (312 - 289 TCN) chủ trương dùng “Đức trị”, nhấn mạnh vai
trò làm chủ của nhân dân vả trách nhiệm phục vụ dân của người cầm quyền. Trong đó,
Hàn Phi Tử (280-233 TCN), Thượng Ưởng lại quan tâm đến quyền lực, chủ trương
dùng “Pháp trị” để quản lý xã hội.
Một số công trình của tác giả nước ngoài như: M.I Konđakov - Cơ sở lý luận
khoa học quản lý giáo dục - Trường Cán bộ quản lý giáo dục và Viện khoa học giáo
dục 1984; Hard - Koontz - Những vấn đề cốt yếu về quản lý của Frederich Winslow
Taylor: “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc
điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác”.
6



Thao, tỉnh Phú Thọ".
Đề tài nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất
lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong các trường mầm non huyện Lâm Thao
nhằm thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Để tồn tại và phát triển, con người không thể hành động riêng lẻ mà cần phải
phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung. Ngay từ buổi bình minh
8


của lịch sử nhân loại, con người đã sớm biết quy tụ nhau thành bầy đàn, nhóm để tồn
tại và phát triển. Sự cộng đồng sinh tồn này đã dẫn đến sự hình thành các tổ chức.
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất đòi hỏi phải có sự phân công và hợp tác. Chính
từ đây làm xuất hiện một dạng lao động đặc biệt đó là lao động quản lý. Trong bộ
"Tư bản" C.Mác đã nói đến sự cần thiết của quản lý: "Bất cứ một lao động xã hội hay
lao động chung nào mà tiến hành trên quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự
chỉ đạo để điều hòa các hoạt động cá nhân.... Một nghệ sỹ độc tấu tự điều khiển lấy
mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [7].
Thuật ngữ "quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất của hoạt động
quản lý trong thực tiễn. Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình "quản'
gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình "lý" gồm sự sửa sang,
sắp xếp, đổi mới đưa vào hệ thống phát triển. Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến
việc "quản" tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức đó sẽ trì trệ, không
phát triển. Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “lý” tức là chỉ lo đến việc sửa sang,
sắp xếp, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì phát triển của tổ chức
sẽ không bền vững. Để hoạt động quản lý có hiệu quả thì nên có sự cân bằng động
giữa hai quá trình.

* Từ những ý chung của định nghĩa, theo thực tiễn công tác quản lý, chúng tôi
sử dụng định nghĩa của nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc
Bảo: “Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [24].
- Quản lý bao giờ cũng là tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận (hay phân hệ) đã là chủ thể
quản lý (là cá nhân hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản
lý (là bộ phận chịu sự quản lý) đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và
có tính bắt buộc.
- Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các thành phần:
+ Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu dẫn dắt điều
khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu.
+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): Con người (được tổ chức thành một
tập thể, một xã hội); thế giới vô sinh (trang thiết bị kỹ thuật); thế giới hữu sinh (vật
nuôi, cây trồng).
+ Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ nó hoạt động quản lý được thực hiện.
+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, là căn cứ để
chủ thế quản lý tạo ra các tác động quản lý.
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật
khách quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
* Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm và lợi ích phục vụ
mọi người.
10


Phương pháp
quản lý

Cơ chế quản lý

chúng tôi thì quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng hạt nhân, quan trọng nhất của quá
trình quản lý. Lập kế hoạch tức là phải vạch ra mục tiêu, xác định các bước đi và các
biện pháp cụ thể để đạt tới mục tiêu. Để vạch ra được mục tiêu và xác định được các
bước đi cần có khả năng dự báo.
- Chức năng tổ chức: Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảo tạo thành
sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch. Đúng như Lênin đã nói: “Tổ
chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một
11


thể thống nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ chức”. Ta cần xem xét tổ chức dưới hai
góc độ đó là: Tổ chức bộ máy và tổ chức công việc:
+ Tổ chức bộ máy: sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các
nhiệm vụ phải đảm nhận. Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ
chế hoạt động để đủ khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành các bộ phận sau đó
rõ ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
+ Tổ chức công việc: Là điều khiển để sắp xếp công việc hợp lý: nên làm cái gì
trước, cái gì sau, phân công phân nhiệm rõ ràng: ai làm việc gì ? Và liên kết công
việc. Phải xác định rõ mối quan hệ (chính, phụ, chi phối, phụ thuộc)
- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác động đến con người bằng
các mệnh lệnh làm cho người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch,
đúng với nhiệm vụ được phân công. Tạo động lực để con người tích cực hoạt động
bằng các biện pháp động viên, khen thưởng kể cả trách phạt.
- Chức năng kiểm tra: Là thu nhập những thông tin ngược từ phía bộ máy. Để
kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ
máy đạt được mục tiêu.
* Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự
nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ
phụ thuộc với chức năng khác. Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiện

Trong thời đại ngày nay, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định, là động lực
thúc đẩy sự phát triển xã hội vì chỉ có giáo dục mới đào tạo nguồn nhân lực mới đáp
ứng yêu cầu phát triển xã hội. Giáo dục đã trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu của
tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Giáo dục có vị trí đặc biệt
quan trọng như vậy nên quản lý giáo dục - quản lý một lĩnh vực được coi là quốc sách
hàng đầu ấy càng quan trọng và phức tạp hơn rất nhiều. Đã có không ít chuyên gia
hàng đầu trong lĩnh vực này tìm hiểu và nghiên cứu về nó. Với cách tiếp cận khác
nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm quản lý giáo dục khác nhau:
- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc
giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất.
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Khoá VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng đã
viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong
muốn bằng hiệu quả cao nhất”
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
đạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [20].
- Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [1].
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là những tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học,
giáo dục thế hệ trẻ. Đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về vật
chất” [41].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status