Một số giải pháp thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn quận dương Kinh, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay - Pdf 41

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giái thích

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo Hiểm Thất Nghiệp

HCNS

Hành chính sự nghiệp

TSCD

Tài sản cố định

CNTT

Công Nghệ Thông Tin

ĐVSN


VĐXH

Vấn đề xã hội


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ 1
MỤC LỤC ............................................................................................................. 2
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG .......................................................... 7
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chính sách xã hội ........................ 7
1.1.1. Vấn đề xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1.2. Chính sách xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách xã hội ........................... 9
1.2.1. Quan điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.2.2. Chính sách xã hội giải quyết một số vấn đề xã hội hiện nay . . . . . . . . 1 0
1.3. Vai trò của bảo hiểm y tế đối với chính sách xã hội .................................... 11
1.3.1. Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 1
1.3.2. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm y tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 2
1.3.3. Vai trò của bảo hiểm y tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 5
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY ............................................................................................. 16
2.1. Khái quát chung về hoạt động bảo hiểm y tế trên địa bàn quận Dương Kinh,
thành phố Hải Phòng ........................................................................................... 16
2.1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội quận Dương Kinh . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 6
2.1.2. Định hướng phát triển bảo hiểm y tế và nâng cao chất lượng hoạt động
bảo hiểm y tế trên địa bàn quận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 7
2.2. Thực trạng hoạt động bảo hiểm y tế trên địa bàn quận Dương Kinh trong
giai đoạn hiện nay. .............................................................................................. 18

thu nhập thấp. Để khắc phục những rủi ro sức khỏe trên, người ta đã sử dụng
nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó BHYT là biện pháp tốt nhất và cho đến
nay đã tỏ rõ là một biện pháp không thể thiếu trong đời sống của con người.
Đối với Việt Nam, bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách quan trọng
trong hệ thống an sinh xã hội, mang tính nhân văn và xã hội sâu sắc vì vậy luôn
được Đảng và Nhà nước quan tâm, được triển khai sâu rộng trên phạm vi cả
nước. Với mức đóng góp không cao nhưng khi không may mắc bệnh, kể cả
những bệnh hiểm nghèo, phải chi phí lớn, người tham gia BHYT sẽ được khám
chữa bệnh chu đáo, không phân biệt giàu nghèo. Trong những năm qua Nhà
nước ta đã ban hành và sửa đổi nhiều chính sách quan trọng về BHYT, từ đó tạo
cơ sở pháp lý cần thiết cho việc mở rộng đối tượng tham gia tiến tới BHYT toàn
dân.
Thực hiện Nghị quyết 21- NQ/TW để phát triển nhanh và bền vững đối
tượng, phục vụ tốt quyền lợi của người tham gia cùng với đó, tập trung giảm nợ
đọng, đấu tranh với các hành vi vi phạm trục lợi quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH),
BHYT. Tính đến hết năm 2015, cả nước hiện có khoảng 63 triệu người tham gia
BHXH và BHYT trên 90.5 triệu dân, chiếm tỷ lệ 61%. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đã đạt được, để hoàn thành lộ trình tiến tới BHYT toàn dân,
phấn đấu hết năm 2018, tỷ lệ người dân có thẻ BHYT trên cả nước đạt 95% là
thách thức lớn, đòi hỏi sự nỗ lực, tập trung cao độ không chỉ của ngành BHXH
mà còn có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương.
Là quận mới được thành lập, cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, hệ thống
cơ sở hạ tầng phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân như bệnh viện, trạm y


tế, phòng khám...còn thiếu. Cùng với mặt bằng chung của thành phố, hiện nay
đối tượng chưa tham gia BHYT và hưởng chính sách về BHYT trên địa bàn quận
Dương Kinh vẫn còn nhiều, tỷ lệ người có thẻ BHYT trên địa bàn quận tính đến hết
năm 2015 mới chỉ đạt 73 % trên tổng số dân.
Với tư cách là một cán bộ đang làm thực tiễn trong lĩnh vực BHYT tại quận

tăng cho sự phát triển toàn diện của cá nhân con người trong xã hội. Vậy VĐXH
là gì, nó tác động tới cá nhân con người trong xã hội như thế nào.
1.1.1. Vấn đề xã hội
Theo các nhà xã hội học thì xuất hiện VĐXH khi những thành viên của
một cộng đồng (lớn hay nhỏ) nhận thấy những dấu hiệu hoặc điều kiện gây ảnh
hưởng, tác động hoặc đe dọa đến chất lượng cuộc sống của họ và đỏi hỏi phải có
những biện pháp, giải pháp để phòng ngừa, ngăn chặn, giải quyết tình trạng đó
theo hướng có lợi cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng.
Ở bình diện khác, theo Mác thì xã hội là sản phẩm của tác động qua lại
giữa những con người, như vậy con người chính là đối tượng nghiên cứu của
việc nghiên cứu các VĐXH nói chung và CSXH nói riêng.
Như vậy, có thể nói, " VĐXH là những vấn đề phát sinh trong lòng xã hội
liên quan đến con người, liên quan đến sự công bằng, bình đẳng xã hội, đến cơ
hội tồn tại và phát triển, đến sự thụ hưởng các nhu cầu về vật chất và tinh thần


của con người". Đó là những vấn đề có ảnh hưởng, tác động, thậm chí đe dọa sự
phát triển bình thường của con người, của cộng đồng và do vậy đòi hỏi phải có
những giải pháp, biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, ngăn chặn điều chỉnh hoặc
giải quyết theo hướng bảo đảm sự phát triển bền vững của xã hội.
VĐXH là những tình huống nảy sinh trong đời sống xã hội mà cách thức
và những biện pháp giải quyết của chủ thể (con người, nhóm xã hội) chưa đạt
được kết quả mong muốn, chẳng hạn như nghèo đói, mại dâm, thất nghiệp, ma
túy...
1.1.2. Chính sách xã hội
Hiện tại, tuy có nhiều quan niệm khác nhau về chính sách, song các nhà
khoa học và các nhà hoạch định chính sách tương đối nhất trí về những nội dung
cơ bản của khái niệm "chính sách" như sau:
Chính sách là những quy định, quyết định đã được thể chế hóa bởi cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền nhằm điều chỉnh những quan hệ kinh tế, chính trị

- Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay
trong từng bước và suốt quá trình phát triển.
- Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo lao động và
hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp các
nguồn lực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc
lợi xã hội, đi đôi với chính sách điều tiết hợp lý, bảo vệ quyền lợi của NLĐ.
- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói, giảm
nghèo, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các
vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư.
- Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc " uống nước nhớ nguồn", "đền
ơn đáp nghĩa", "nhân hậu, thủy chung"...
- Các vấn đề CSXH đều được giải quyết theo tinh thần xã hội.
Hai là, CSXH phải tuân theo pháp luật. Nước ta đang đẩy mạnh công
cuộc xây dựng và thực hiện nhà nước pháp quyền, do vậy việc ban hành và thực
hiện hệ thống CSXH nhằm giải quyết các vần đề xã hội phải tuân thủ và dựa
trên cơ sở các quy định của hệ thống pháp luật. Hệ thống CSXH phải dưới sự
quản lý thống nhất của Nhà nước.


Ba là, CSXH của dân, do dân, vì dân. Nhà nước mà Đảng và nhân dân ta
xây dựng và hướng đến là nhà nước pháp quyền, nhà nước của dân, do dân và vì
dân., do vậy việc hoạch định và thực hiện CSXH nhằm giải quyết các VĐXH
của đất nước, trước hết phải đảm bảo nguyên tắc: của dân, do dân và vì dân.
1.2.2. Chính sách xã hội giải quyết một số vấn đề xã hội hiện nay
Bước vào thời kỳ đổi mới CSXH được Đảng và nhà nước quan tâm thực
hiện ngày càng tốt hơn. VĐXH đã được tính đến nhiều hơn trong những phương
án phát triển kinh tế xã hội. CSXH được nhận thức một cách toàn diện, phong
phú trên cả tầm vĩ mô và vi mô. Nhân tố con người và sắc thái cá nhân được coi
trọng. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, có một số VĐXH nổi lên rất gay
gắt và bức xúc cần phải có chính sách giải quyết, nếu không sẽ dẫn đến hậu quả

Cần có biện pháp đẩy mạnh tuyên truyền về công tác dân số có biện pháp hành
chính nghiêm khắc đối với những người vi phạm chính sách.
Vấn đề tệ nạn xã hội, mại dâm, nghiện hút, trộm cướp, rượu chè, cờ
bạc, tham những... những tệ nạn này gia tăng đến mức lo ngại. cần huy động
sức mạnh của toàn dân, tất cả các ngành, các cấp chính quyền để đẩy lùi, ngăn
chặn. Đồng thời phải sử dụng dư luận xã hội để phòng chống, ngăn ngừa và
tăng cường giáo dục, tuyên truyền chống tệ nạn này trong toàn xã hội, tăng
cường các biện pháp cưỡng bức hành chính, xử lý nghiêm minh tình trạng buôn
bán ma tuý, tổ chức mại dâm tham nhũng…
Tóm lại: CSXH được xác định là động lực phát triển và nói lên bản chất
của xã hội ta. Áp dụng một “CSXH đúng đắn vì hạnh phúc con người là động
lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây
dựng CNXH”. (Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, trang 86) chính là điều kiện đảm bảo sự thành công của công cuộc
xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay.
1.3. Vai trò của bảo hiểm y tế đối với chính sách xã hội
1.3.1. Khái niệm
Theo luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008:
“ BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối
tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT”


Theo quan niệm về BHYT toàn dân thì hầu hết mọi người dân trong xã
hội đều tham gia BHYT, với những trường hợp không tham gia BHYT thì có
những cơ chế phù hợp khác để hỗ trợ tài chính khi ốm đau, bệnh tật nhằm đảm
bảo cho họ được tiếp cận một cách đầy đủ với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
1.3.2. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm y tế
1.3.2.1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
* Nhóm do NLĐ và người sử dụng lao động đóng, bao gồm: NLĐ làm

chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an; người đã hiến bộ
phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; người nước ngoài đang học tập
tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam....
* Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: người
thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên.
* Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia
đình.
* Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.
1.3.2.2. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
Mức đóng hàng tháng của các đối tượng là NLĐ là 4,5% tiền lương tháng,
trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và NLĐ đóng 1/3. Trong thời gian
NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH thì
mức đóng hằng tháng là 4,5% tiền lương tháng của NLĐ trước khi nghỉ thai sản
và do tổ chức BHXH đóng. Mức đóng hàng tháng của các đối tượng đang hưởng
lương hưu, trợ cấp, bảo hiểm thất nghiệp... bằng 4,5% tiền trợ cấp mà đối tượng
đang hưởng. Mức đóng cho những đối tượng còn lại là 4,5% mức lương cơ sở,
trong đó tùy theo đối tượng mà ngân sách Nhà nước có mức hỗ trợ đóng khác
nhau.
Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT
khác nhau theo quy định tại thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người
đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng đã quy định.
Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định phải tham gia BHYT.
Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau: người thứ
nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt


bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi
đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
1.3.2.3. Quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế
* Người tham gia BHYT được quỹ BHYT chi trả các chi phí sau đây:

được bảo hiểm từ đó hình thành lên một quỹ và quỹ này sẽ được dùng để chi trả
khám chữa bệnh khi một người nào đó không may mắc phải bệnh tật mà họ có
tham gia BHYT. Từ đó BHYT có những vai trò riêng biệt mang tính xã hội rộng
rãi như sau:
(1) Là biện pháp xóa đi những bất công giữa người giàu và người nghèo,
để mọi người có bệnh đều được điều trị với điều kiện họ có tham gia BHYT
theo nguyên tắc “ Số đông bù số ít”. Tham gia BHYT vừa có lợi có mình, vừa
có lợi cho xã hội.
(2) BHYT giúp cho người tham gia khắc phục khó khăn cũng như ổn định
về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro ốm đau.
(3) Góp phần giáo dục người dân trong xã hội về tính nhân đạo theo
phương châm “ Lá lành đùm lá rách”. Đặc biệt là giúp giáo dục cho trẻ em ngay
khi còn nhỏ tuổi về tính cộng đồng thông qua loại hình BHYT học sinh – sinh
viên.
(4) BHYT còn góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. Vì
hiện nay kinh phí cho y tế chủ yếu trong 4 nguồn: Ngân sách Nhà nước; từ quỹ
BHYT; thu một phần viện phí và dịch vụ y tế; tiền đóng góp của các tổ chức
quần chúng, các tổ chức từ thiện và một phần viện trợ quốc tế. Trong 4 nguồn
trên từ khi chưa có BHYT thì nguồn do ngân sách Nhà nước cấp là chủ yếu.


CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Khái quát chung về hoạt động bảo hiểm y tế trên địa bàn quận
Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
2.1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội quận Dương Kinh
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội quận
Dương Kinh
BHXH quận Dương Kinh là cơ quan trực thuộc BHXH thành phố Hải

đóng hoặc chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN không đúng quy định.
Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế
độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN đối với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo
hiểm theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải
cách hành chính theo chỉ đạo, hướng dẫn của BHXH thành phố; tổ chức bộ phận
tiếp nhận, trả kết quả giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo cơ chế “một
cửa” tại cơ quan BHXH quận.
Tổ chức ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với các cơ sở khám chữa
bệnh ban đầu trên địa bàn và giám định công tác chi khám chữa bệnh BHYT.
Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin việc đóng, quyền được hưởng các chế độ
bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT, BHTN khi tổ chức, cá nhân tham
gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
2.1.2. Định hướng phát triển bảo hiểm y tế và nâng cao chất lượng hoạt
động bảo hiểm y tế trên địa bàn quận
Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng đất nước trong giai đoạn mới
được Nghị quyết Đại hội XI của Đảng chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn
diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. Nghị quyết Đại hội XI cũng chỉ rõ định
hướng tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an
sinh xã hội, phát triển sự nghiệp BHXH, BHYT: “Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện
hệ thống BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp…Tăng tỷ lệ NLĐ tham gia các
hình thức bảo hiểm. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ BHXH...Thanh tra, kiểm


tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật BHXH, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ
chế độ quy định đối với mọi đối tượng...”; “…Bảo đảm cho người có BHYT
được khám chữa bệnh thuận lợi". Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI
của Đảng trên lĩnh vực BHYT, cần đổi mới mạnh mẽ hơn và tiến hành đồng bộ
các giải pháp, đó là:

tng: ngi hng lng hu, tr cp mt sc lao ng, tr cp bo tr xó hi
hng thỏng; ngi thuc h gia ỡnh nghốo, ngi dõn tc thiu s ang sinh
sng ti cỏc vựng cú iu kin kinh t khú khn v c bit khú khn. i vi
cỏc i tng khỏc, qu s thc hin thanh toỏn 80% chi phớ KCB, ngi bnh
ng chi tr 20% cũn li. Riờng trng hp KCB cú s dng dch v k thut
cao, chi phớ ln thỡ qu BHYT thanh toỏn theo cỏc mc nh trờn, nhng khụng
vt quỏ 40 thỏng lng ti thiu cho mt ln s dng dch v ú.
Vi trng hp KCB khụng ỳng c s KCB ban u hoc KCB khụng
theo tuyn chuyờn mụn k thut (tr trng hp cp cu) thỡ Qu BHYT thanh
toỏn theo 3 mc: 70% chi phớ i vi cỏc trng hp khỏm c s KCB hng 3,
50% chi phớ i vi c s KCB hng 2, 30% chi phớ KCB i vi c s KCB
hng 1, hng c bit Vi chớnh sỏch ny ó to iu kin thun li cho ngi
dõn cú th BHYT cú th khỏm cha bnh ti bt c bnh vin no cú ký hp
ng KCB vi c quan BHXH.
M rng thờm cỏc i tng tham gia BHYT c s h tr ca ngõn
sỏch Nh nc, m rng thờm quyn li tham gia BHYT lm cho s ngi tham
gia v c cp th BHYT liờn tc tng theo cỏc nm. Tớnh n ht nm 2014,
s ngi tham gia BHYT ti qun l gn 40 ngn ngi. Bng s liu 2.1 v 2.2.
cho thy: Nhúm i tng trong cỏc c quan Nh nc, n v hnh chớnh s
nghip, lc lng v trang, h nghốo, tr em di 6 tui... cú xu hng gim
theo cỏc nm. õy l do chớnh sỏch ct gim biờn ch ca Nh nc, chớnh sỏch
xúa úi gim nghốo v chớnh sỏch khỏc v dõn s...lm cho cỏc nhúm i tng
ny cú xu hng gim dn. Ngoi ra, cỏc nhúm i tng khỏc nh: i tng
h-ởng trợ

cấp bảo trợ

cá ch mạ ng khá c. . .



tiến tới BHYT toàn dân vào năm 2014 của Luật BHYT chưa được triển khai
thống nhất, đồng bộ và kiên quyết. Mặt khác, mức thu nhập của người dân cũng
như nhận thức của NLĐ, người sử dụng lao động chưa cao nên còn chủ quan,
không thấy được hết lợi ích của việc tham gia BHYT. Ngoài ra, dấu hiệu già hóa
dân số bắt đầu xuất hiện. Một thập kỷ trước đây, số người già trên 60 tuổi chỉ
chiếm chưa đến 7% dân số thì nay đã chiếm khoảng 10% dân số và tỷ lệ này
được dự báo sẽ gia tăng nhanh trong những thập kỷ tới là một áp lực về công tác
chăm sóc sức khỏe cho người dân nói chung và người cao tuổi nói riêng của hệ
thống y tế Việt Nam.


Bng 2.1: S ngi tham gia BHYT theo nhúm i tng t nm 2011 n nm 2015
n v tớnh: ngi
Nă m
Đối t-ợ ng
H-ởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng thá ng
Cựu chi ến bi nh theo quy định phá p luật về cựu chi ến
bi nh
Ngời có cô ng cá ch mạ ng, bà mẹ Vi ệt Nam anh hù ng,
th-ơng bệnh bi nh mất sức trê n 81 %
CQNN, ĐVSN, LLVT, TCCT, TCCT-XH , TCXH khá c
Ng-ời có cô ng cá ch mạ ng khá c
Hộ gi a đình cận nghè o
DN thành lập, hoạ t động theo luật DN, luật đầu tHộ gi a đình
Hộ gi a đình nghè o
Học si nh, Si nh vi ê n
H-ởng l-ơng h-u, trợ cấp mất sức lao động hàng
thá ng
Hợ p tá c xã thành lập và hoạ t động theo Luật hợ p tá c



430

557

575

3

15

0

0

1

1 , 240
91 7
0
4, 635
1 , 825
4, 561
879

1 , 226
827
298
4, 539
5, 527


1 , 727

1 , 800

1 , 889

64

1 07

53

41

71

671

41 5

575

976

1 , 075

11
31 7
8, 855

0
(Ngun BHXH qun Dng Kinh, thnh ph Hi Phũng)

Bng 2.2: T l tham gia BHYT theo nhúm i tng t nm 2011 n nm 2015
n v tớnh: %
Nă m
Đối t-ợ ng
H-ởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng thá ng
Cựu chi ến bi nh theo quy định phá p luật về cựu
chi ến bi nh
Ngời có cô ng cá ch mạ ng, bà mẹ Vi ệt Nam anh hù ng,
th-ơng bệnh bi nh mất sức trê n 81 %
CQNN, ĐVSN, LLVT, TCCT, TCCT-XH , TCXH khá c
Ng-ời có cô ng cá ch mạ ng khá c
Hộ gi a đình cận nghè o
DN thành lập, hoạ t động theo luật DN, luật đầu tHộ gi a đình
Hộ gi a đình nghè o
Học si nh, Si nh vi ê n
H-ởng l-ơng h-u, trợ cấp mất sức lao động hàng
thá ng
Hợ p tá c xã thành lập và hoạ t động theo Luật hợ p
tá c xã
Ng-ời tham gi a khá ng chi ến theo quy định phá p
luật về ng-ời có cô ng vớ i cá ch mạ ng
H-ởng trợ cấp hàng thá ng từ ngân sá ch nhà n-ớ c

201 2/ 201
1

201 3/ 201

( 61 . 65)
864. 28

( 1 00. 00)
9. 38
2. 90
( 1 7. 45)
1 5. 05
2. 41
( 24. 59)
7. 1 3

0. 00
( 2. 46)
( 5. 1 7)
1 27. 64
1 4. 76
8. 83
( 1 0. 99)
( 7. 04)

0. 00
( 3. 90)
( 7. 56)
64. 82
8. 64
1 6. 75
( 1 9. 34)
2. 30


TrÎ em d-í i 6 tuæi
H-ëng trî cÊp thÊt nghi Öp
Tæng

1 3. 25
( 0. 07)
0. 00
31 . 55

( 3. 34)
( 1 3. 75)
0. 00
0. 35

( 5. 1 9)
2. 52
276. 92
3. 78

61 . 09
( 5. 21 )
295. 92
4. 97


Bảng 2.3: Bảng tổng hợp tỷ lệ người tham gia BHYT
từ năm 2011 đến năm 2015
Đơn vị tính: Người
Năm
Chỉ tiêu


53,442

54,146

Tỷ lệ tham gia (%)

53.34

69.26

68.60

70.27

72.80

(Nguồn : BHXH quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng)
2.2.1.2. Công tác chi bảo hiểm y tế
Hiện tại, BHXH quận ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với 3 cơ sở
khám chữa bệnh đó là Trung tâm y tế quận Dương Kinh, Phòng khám đa khoa
Bình Dân, Phòng khám bệnh công ty CP nhựa Thiếu niên tiền phong.
Để thực hiện đúng luật BHYT và không ngừng tăng cường công tác chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài, tạo
điều kiện cho người bệnh có thẻ BHYT được hưởng các dịch vụ y tế có chất
lượng đồng thời giúp cho cơ sở y tế ngoài công lập tham gia KCB BHYT ngày
càng hoàn thiện về mọi mặt, có uy tín với người bệnh, BHXH quận đã yêu các
cơ sở KCB BHYT ngoài công lập thực hiện những nội dung như: Ngoài các
phòng tiếp đón, phòng cấp cứu, phòng tiêm, phòng lưu bệnh nhân theo quy định,
phải có ít nhất 7 chuyên khoa và các trang thiết bị kèm theo: chuyên khoa Nội Ngoại - Sản - chuyên khoa lẻ (Tai mũi họng, răng hàm mặt, Mắt) - chuyên khoa

2015 ta nhận thấy số lượng bệnh nhân tăng qua từng năm, năm 2015 tăng
18,89% so với năm 2011 tương đương 7.203 lượt người, số chi cũng tăng tới
13,83% với số tiền tăng gần 1,09 tỷ đồng. Bình quân hàng năm số lượt người đi
khám bệnh tăng 104,45%, chi phí KCB tăng 103,3%. Tăng mạnh nhất vẫn là
năm 2013 với tốc độ tăng là 108,13% lượt người đi khám bệnh và 104,24% chi
phí KCB.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status