Header Page 1 of 161.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giái thích
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo Hiểm Thất Nghiệp
HCSN
Hành chính sự nghiệp
TSC§
Tài sản cố định
CNTT
Công Nghệ Thông Tin
ĐVSN
VĐXH
Vấn đề xã hội
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ 1
MỤC LỤC ............................................................................................................. 2
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG .......................................................... 7
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chính sách xã hội ........................ 7
1.1.1. Vấn đề xã hội............................................................................................... 7
1.1.2. Chính sách xã hội ........................................................................................ 8
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách xã hội ........................... 9
1.2.1. Quan điểm ................................................................................................... 9
1.2.2. Chính sách xã hội giải quyết một số vấn đề xã hội hiện nay .................... 10
1.3. Vai trò của bảo hiểm y tế đối với chính sách xã hội .................................... 11
1.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 11
1.3.2. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm y tế ................................................ 12
1.3.3. Vai trò của bảo hiểm y tế .......................................................................... 15
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY ............................................................................................. 16
2.1. Khái quát chung về hoạt động bảo hiểm y tế trên địa bàn quận Dương Kinh,
thành phố Hải Phòng ........................................................................................... 16
2.1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội quận Dương Kinh....................................... 16
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống hàng ngày của con người luôn luôn gặp phải những rủi
ro về sức khỏe như: ốm đau, bệnh tật. Điều này đã dẫn đến việc xuất hiện các
chi phí về khám chữa bệnh mà mọi người không xác định được trước, gây khó
khăn cho ngân quỹ của gia đình, của mỗi cá nhân đặc biệt với những người có
thu nhập thấp. Để khắc phục những rủi ro sức khỏe trên, người ta đã sử dụng
nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó BHYT là biện pháp tốt nhất và cho đến
nay đã tỏ rõ là một biện pháp không thể thiếu trong đời sống của con người.
Đối với Việt Nam, bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách quan trọng
trong hệ thống an sinh xã hội, mang tính nhân văn và xã hội sâu sắc vì vậy luôn
được Đảng và Nhà nước quan tâm, được triển khai sâu rộng trên phạm vi cả
nước. Với mức đóng góp không cao nhưng khi không may mắc bệnh, kể cả
những bệnh hiểm nghèo, phải chi phí lớn, người tham gia BHYT sẽ được khám
chữa bệnh chu đáo, không phân biệt giàu nghèo. Trong những năm qua Nhà
nước ta đã ban hành và sửa đổi nhiều chính sách quan trọng về BHYT, từ đó tạo
cơ sở pháp lý cần thiết cho việc mở rộng đối tượng tham gia tiến tới BHYT toàn
dân.
Thực hiện Nghị quyết 21- NQ/TW để phát triển nhanh và bền vững đối
tượng, phục vụ tốt quyền lợi của người tham gia cùng với đó, tập trung giảm nợ
đọng, đấu tranh với các hành vi vi phạm trục lợi quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH),
BHYT. Tính đến hết năm 2015, cả nước hiện có khoảng 63 triệu người tham gia
BHXH và BHYT trên 90.5 triệu dân, chiếm tỷ lệ 61%. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đã đạt được, để hoàn thành lộ trình tiến tới BHYT toàn dân,
phấn đấu hết năm 2018, tỷ lệ người dân có thẻ BHYT trên cả nước đạt 95% là
thách thức lớn, đòi hỏi sự nỗ lực, tập trung cao độ không chỉ của ngành BHXH
Header Page 7 of 161.
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chính sách xã hội
Thuật ngữ "xã hội" theo nghĩa rộng được sử dụng để chỉ tất cả những gì
liên quan đến con người, đến xã hội loài người, nhằm phân biệt xã hội với giới
tự nhiên. Học thuyết Mác-Lênin coi xã hội không phải là tổng số các cá nhân mà
là toàn bộ các quan hệ xã hội giữa các thành viên tạo nên cộng đồng xã hội.
Theo Mác - Ăngghen, xã hội là hình thái vận động cao nhất của thế giới
vật chất. Hình thái vận động này lấy con người và sự tác động lẫn nhau giữa
người và người làm nền tảng. Xã hội biểu hiện tổng số những mối liên hệ và
những quan hệ của các cá nhân, " là sản phẩm của tác động qua lại giữa những
con người" ( Các Mác và Ph. Ăngghen toàn tập, tập 21).
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu hoạt động của con người cũng
càng đa dạng, phong phú, đồng thời cũng nảy sinh nhiều VĐXH phức tạp, cho
nên việc nghiên cứu CSXH càng trở nên bức bách, mục tiêu trước mắt của nó là
giảm bớt những VĐXH phức tạp, hướng tới sự cân bằng xã hội trong chừng
mực nhất định, mục tiêu xa hơn là tiến tới thỏa mãn những nhu cầu ngày càng
tăng cho sự phát triển toàn diện của cá nhân con người trong xã hội. Vậy VĐXH
là gì, nó tác động tới cá nhân con người trong xã hội như thế nào.
1.1.1. Vấn đề xã hội
Theo các nhà xã hội học thì xuất hiện VĐXH khi những thành viên của
một cộng đồng (lớn hay nhỏ) nhận thấy những dấu hiệu hoặc điều kiện gây ảnh
hưởng, tác động hoặc đe dọa đến chất lượng cuộc sống của họ và đỏi hỏi phải có
những biện pháp, giải pháp để phòng ngừa, ngăn chặn, giải quyết tình trạng đó
theo hướng có lợi cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng.
Ở bình diện khác, theo Mác thì xã hội là sản phẩm của tác động qua lại
giữa những con người, như vậy con người chính là đối tượng nghiên cứu của
việc nghiên cứu các VĐXH nói chung và CSXH nói riêng.
triển xã hội và phát triển con người, đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện công
bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội.
Trong hoạt động thực tiễn, CSXH tác động mạnh mẽ vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. CSXH nào phản ánh đúng hiện thực khách quan, đời sống
xã hội, phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của mỗi giai
tầng lịch sử sẽ góp phần giải quyết có hiệu quả những VĐXH mới nảy sinh.
Ngược lại, CSXH nào bảo thủ, không theo kịp những VĐXH đang diễn ra,
không phản ánh đúng hiện thực của cuộc sống sẽ gây những hậu quả xấu, làm
Footer Page 8 of 161.
Header Page 9 of 161.
tăng tính phức tạp trong đời sống xã hội. Vì vậy, CSXH đúng đắn sẽ góp phần
ổn định và phát triển đất nước.
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách xã hội
1.2.1. Quan điểm
Một là, CSXH phải phản ánh quan điểm của đảng. Việc hoạch định và
thực hiện hệ thống CSXH phải đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo, phản ánh và
thể hiện đường lối của Đảng liên quan đến CSXH và giải quyết các VĐXH của
đất nước trong từng giai đoạn, thời kỳ. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
(1991), Đảng đã định hướng: CSXH đúng đắn vì hạnh phúc con người là động
lực to lớn phát triển mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong xây dựng xã hội
chủ nghĩa. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) Đảng đã đề ra
những quan điểm chỉ đạo việc hoạnh định hệ thống CSXH đó là:
- Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay
trong từng bước và suốt quá trình phát triển.
- Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo lao động và
hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp các
nguồn lực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc
Vấn đề lao động và việc làm: Giải quyết vấn đề việc làm là một trong
những CSXH cơ bản của quốc gia và đây là một vấn đề bức xúc của xã hội nước
ta hiện nay bởi hiện tại tỷ lệ người thất nghiệp ở nước ta ở mức cao từ 9-12%
lực lượng lao động, đây là số lao động dôi dư trong quá trình tổ chức sắp xếp
nền kinh tế thị trường.
Vấn đề xoá đói giảm nghèo: Hiện tượng phân tầng xã hội và phân hoá
giàu nghèo xuất hiện ngày càng gay gắt và phổ biến. Do khoảng cách giàu
nghèo ngày càng lớn kéo theo hàng loạt những VĐXH như: sự khác biệt về mức
sống, lối sống, cách sinh hoạt và tâm lý. Do đó cách duy nhất để rút ngắn
khoảng cách giàu nghèo là xoá đói giảm nghèo. Nhà nước đã và đang triển khai
thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo, động viên toàn xã hội tham gia phong
trào xoá đói giảm nghèo giúp những người khó khăn về vốn, vật tư, kỹ thuật,
kinh nghiệm sản xuất đồng thời thực hiện chính sách phúc lợi xã hội, chính sách
thuế thu nhập...để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo.
CSXH về hệ thống giáo dục, y tế: trong thời kỳ cơ chế thị trường, kinh
phí đầu tư cho giáo dục bị giảm nhiều nên giáo dục có nhiều khó khăn ở các cấp
học, số người đi học giảm vì một số con em gia đình nghèo khó không có điều
Footer Page 10 of 161.
Header Page 11 of 161.
kiện đi học, hiện tượng thương mại hóa giáo dục đang có xu hướng gia tăng,
chất lượng giáo dục giảm sút, giáo viên chưa có chế độ lương thích hợp ... Đối
với hệ thống Y tế cần củng cố và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho
nhân dân, kiện toàn hệ thống BHYT, lập quỹ Y tế, giành cho người nghèo vùng
sâu, vùng xa cần có chính sách chăm lo, chính sách đời sống của các cán bộ y
tế….
Vấn đề dân số kế hoạch hoá gia đình: Mức tăng dân số hàng năm ở
nước ta vẫn còn cao và gây áp lực đối với kinh tế xã hội. Chính sách áp dụng đối
bảo cho họ được tiếp cận một cách đầy đủ với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
1.3.2. Những nội dung cơ bản của bảo hiểm y tế
1.3.2.1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
* Nhóm do NLĐ và người sử dụng lao động đóng, bao gồm: NLĐ làm
việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời
hạn từ đủ 3 tháng trở lên; NLĐ là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương;
cán bộ, công chức, viên chức; người hoạt động không chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
* Nhóm do tổ chức BHXH đóng, bao gồm: người hưởng lương hưu, trợ
cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng
do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh
cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng
tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hàng
tháng; người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
* Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm: Sỹ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội, công an nhân dân; người làm công
tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế
độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội,
công an; Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng
tháng từ ngân sách nhà nước; người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động
đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước; người có công với cách
mạng, cựu chiến binh; Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
đương nhiệm; trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội
hàng tháng; người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh
sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã
đảo, huyện đảo; thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ,
Footer Page 12 of 161.
nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt
Footer Page 13 of 161.
Header Page 14 of 161.
bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi
đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
1.3.2.3. Quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế
* Người tham gia BHYT được quỹ BHYT chi trả các chi phí sau đây:
Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; Vận
chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc
khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.
* Người tham gia BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức
hưởng như sau:
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng là người có công
với cách mạng, trẻ em dưới 6 tuổi, người sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế
xã hội khó khăn, người dân tộc thiểu số, hộ nghèo,... ; đối với trường hợp chi phí
cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và
khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã; khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT
5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa
bệnh không đúng tuyến.
- 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng là hộ gia đình cận
nghèo, người đang hưởng lương hưu, thân nhân người có công cách mạng….
- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng còn lại.
Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng
tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng theo tỷ lệ như sau : Tại bệnh
viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú; Tại bệnh viện tuyến tỉnh là
quần chúng, các tổ chức từ thiện và một phần viện trợ quốc tế. Trong 4 nguồn
trên từ khi chưa có BHYT thì nguồn do ngân sách Nhà nước cấp là chủ yếu.
Footer Page 15 of 161.
Header Page 16 of 161.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Khái quát chung về hoạt động bảo hiểm y tế trên địa bàn quận
Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
2.1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội quận Dương Kinh
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội quận
Dương Kinh
BHXH quận Dương Kinh là cơ quan trực thuộc BHXH thành phố Hải
Phòng đặt tại quận, có chức năng giúp Giám đốc BHXH thành phố tổ chức thực
hiện chế độ, chính sách BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm thất
nghiệp, BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện; quản lý thu, chi BHXH, BHYT trên
địa bàn quận theo phân cấp quản lý của BHXH Việt Nam và quy định của pháp
luật.
BHXH quận chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc BHXH
thành phố và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân quận.
Có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 11/2007 theo quyết định số
1328/QĐ-BHXH ngày 25/10/2007 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam. Tính
đến nay, BHXH quận có tổng số 16 cán bộ công chức, viên chức. Trong đó có
14 người có trình độ đại học, 2 người có trình độ thạc sỹ, 1 người có trình độ
cao cấp chính trị, 8 người có trình độ trung cấp chính trị, 100% cán bộ công
chức viên chức sử dụng thành thạo vi tính. Cán bộ, công chức, viên chức của
gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
2.1.2. Định hướng phát triển bảo hiểm y tế và nâng cao chất lượng hoạt
động bảo hiểm y tế trên địa bàn quận
Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng đất nước trong giai đoạn mới
được Nghị quyết Đại hội XI của Đảng chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn
diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. Nghị quyết Đại hội XI cũng chỉ rõ định
hướng tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an
sinh xã hội, phát triển sự nghiệp BHXH, BHYT: “Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện
hệ thống BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp…Tăng tỷ lệ NLĐ tham gia các
hình thức bảo hiểm. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ BHXH...Thanh tra, kiểm
Footer Page 17 of 161.
Header Page 18 of 161.
tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật BHXH, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ
chế độ quy định đối với mọi đối tượng...”; “…Bảo đảm cho người có BHYT
được khám chữa bệnh thuận lợi". Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XI
của Đảng trên lĩnh vực BHYT, cần đổi mới mạnh mẽ hơn và tiến hành đồng bộ
các giải pháp, đó là:
Thứ nhất, mở rộng đối tượng tham gia BHYT tới mọi người dân, dù họ
tham gia lao động trong bất cứ ngành nghề nào, thuộc thành phần kinh tế nào,
miễn là họ tham gia đóng BHYT theo luật định.
Thứ hai, phát triển và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của
ngành BHXH nhằm đáp ứng được các yêu cầu trong nền kinh tế thị trường.
Tăng cường quản lý thực hiện chế độ chính sách BHYT đến xã phường, thị trấn,
các đơn vị sử dụng lao động, nhằm thu hút đối tượng tham gia. Quản lý được tất
cả các đối tượng tham gia BHYT nhằm tăng trưởng nguồn thu đảm bảo quỹ
cao, chi phớ ln thỡ qu BHYT thanh toỏn theo cỏc mc nh trờn, nhng khụng
vt quỏ 40 thỏng lng ti thiu cho mt ln s dng dch v ú.
Vi trng hp KCB khụng ỳng c s KCB ban u hoc KCB khụng
theo tuyn chuyờn mụn k thut (tr trng hp cp cu) thỡ Qu BHYT thanh
toỏn theo 3 mc: 70% chi phớ i vi cỏc trng hp khỏm c s KCB hng 3,
50% chi phớ i vi c s KCB hng 2, 30% chi phớ KCB i vi c s KCB
hng 1, hng c bit Vi chớnh sỏch ny ó to iu kin thun li cho ngi
dõn cú th BHYT cú th khỏm cha bnh ti bt c bnh vin no cú ký hp
ng KCB vi c quan BHXH.
M rng thờm cỏc i tng tham gia BHYT c s h tr ca ngõn
sỏch Nh nc, m rng thờm quyn li tham gia BHYT lm cho s ngi tham
gia v c cp th BHYT liờn tc tng theo cỏc nm. Tớnh n ht nm 2014,
s ngi tham gia BHYT ti qun l gn 40 ngn ngi. Bng s liu 2.1 v 2.2.
cho thy: Nhúm i tng trong cỏc c quan Nh nc, n v hnh chớnh s
nghip, lc lng v trang, h nghốo, tr em di 6 tui... cú xu hng gim
theo cỏc nm. õy l do chớnh sỏch ct gim biờn ch ca Nh nc, chớnh sỏch
xúa úi gim nghốo v chớnh sỏch khỏc v dõn s...lm cho cỏc nhúm i tng
ny cú xu hng gim dn. Ngoi ra, cỏc nhúm i tng khỏc nh: i tng
h-ởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, ng-ời có công cách mạng khác... cú xu
hng gim l do cỏc nguyờn nhõn khỏch quan nh : chuyn i tng khỏc
hoc cht. Cỏc nhúm i tng khỏc cú xu hng tng l do s phỏt trin ca
Footer Page 19 of 161.
Header Page 20 of 161.
kinh tế - xã hội, chính sách mở rộng, hỗ trợ và khuyến khích người dân tham gia
BHYT.
Việc tiến tới BHYT toàn dân có đạt được kết quả hay không chủ yếu dựa
vào việc phát triển nhóm đối tượng tự nguyện tham gia BHYT: đó là những
Bng 2.1: S ngi tham gia BHYT theo nhúm i tng t nm 2011 n nm 2015
n v tớnh: ngi
Năm
Đối t-ợng
2011
2012
2013
2014
2015
H-ởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng
1,781
1,517
1,611
1,449
1,359
Cựu chiến binh theo quy định pháp luật về cựu chiến binh
0
431
430
557
575
Ngời có công cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, th-ơng bệnh
1,825
5,527
5,660
6,160
7,192
Hộ gia đình nghèo
4,561
1,749
1,319
1,174
947
Học sinh, Sinh viên
879
8,476
9,080
8,441
8,635
H-ởng l-ơng h-u, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
1,650
1,656
1,727
1,800
1,889
Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã
64
107
53
41
71
Ng-ời tham gia kháng chiến theo quy định pháp luật về ng-ời có công
Tổng
27,410 36,058 36,185 37,553 39,420
(Ngun BHXH qun Dng Kinh, thnh ph Hi Phũng)
Footer Page 21 of 161.
Header Page 22 of 161.
Bng 2.2: T l tham gia BHYT theo nhúm i tng t nm 2011 n nm 2015
n v tớnh: %
Năm
Đối t-ợng
H-ởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng
Cựu chiến binh theo quy định pháp luật về cựu chiến binh
Ngời có công cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, th-ơng bệnh
binh mất sức trên 81%
CQNN, ĐVSN, LLVT, TCCT, TCCT-XH , TCXH khác
Ng-ời có công cách mạng khác
Hộ gia đình cận nghèo
DN thành lập, hoạt động theo luật DN, luật đầu tHộ gia đình
Hộ gia đình nghèo
Học sinh, Sinh viên
H-ởng l-ơng h-u, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã
Ng-ời tham gia kháng chiến theo quy định pháp luật về ng-ời có công
với cách mạng
H-ởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà n-ớc
Thân nhân ng-ời có công cách mạng
(100.00)
9.38
2.90
(17.45)
15.05
2.41
(24.59)
7.13
4.29
(50.47)
0.00
(2.46)
(5.17)
127.64
14.76
8.83
(10.99)
(7.04)
4.23
(22.64)
0.00
(3.90)
(7.56)
64.82
8.64
16.75
(19.34)
2.30
Header Page 23 of 161.
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp tỷ lệ người tham gia BHYT
từ năm 2011 đến năm 2015
Đơn vị tính: Người
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
Chỉ tiêu
Số người tham gia
27,410
36,058
36,185
37,553
39,420
BHYT
Tổng số dân trên địa
51,385
52,062
52,747
53,442
54,146
bàn
53.34
69.26
68.60
19/4/2011 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam và phù hợp với các yêu cầu đặt
ra của Luật BHYT, đó là:
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác giám định BHYT, công tác
lãnh đạo và quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác giám định BHYT, phân công rõ
trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị trong việc chỉ đạo công tác giám định BHYT;
thường xuyên quản lý và giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề
nghiệp đối với giám định viên BHYT.
- Tổ chức thực hiện tốt việc ký kết và triển khai hợp đồng khám chữa
bệnh BHYT; chủ động cải cách các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt sự phiền
hà và kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc cho người bệnh BHYT.
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán chi phí KCB BHYT,
kiên quyết từ chối thanh toán đối với các hồ sơ, chứng từ không hợp lệ, không
đúng với các quy định của Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Một số vướng mắc trong KCB
cho người bệnh BHYT đã được hướng dẫn và thực hiện thống nhất trong toàn
quốc như: vướng mắc trong thực hiện thanh toán chi phí đối với một số dịch vụ
kỹ thuật, vấn đề chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, KCB tại cơ sở tư nhân…
Kết quả giám định thanh toán chi phí KCB BHYT tại BHXH quận Dương
Kinh từ năm 2010 đến năm 2014 (Bảng 2.4).
Qua bảng tổng hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT từ năm 2011 đến năm
2015 ta nhận thấy số lượng bệnh nhân tăng qua từng năm, năm 2015 tăng
18,89% so với năm 2011 tương đương 7.203 lượt người, số chi cũng tăng tới
13,83% với số tiền tăng gần 1,09 tỷ đồng. Bình quân hàng năm số lượt người đi
khám bệnh tăng 104,45%, chi phí KCB tăng 103,3%. Tăng mạnh nhất vẫn là
năm 2013 với tốc độ tăng là 108,13% lượt người đi khám bệnh và 104,24% chi
phí KCB.
Footer Page 24 of 161.
Header Page 25 of 161.
8.064
8.210
8.604
8.971
Chỉ tiêu
Chi phí KCB
BHYT
Tốc độ phát
triển liên
hoàn (%)
Số người
101,73
103,69
108,13
104,24
Số tiền
102,32
101,81
giám định còn chưa đạt yêu cầu. Mặt khác, giám định viên chủ yếu là học
chuyên ngành kinh tế, giám định viên là bác sỹ hoặc dược sỹ rất ít dẫn đến
chuyên môn về ngành y không cao, các lớp đào tạo của Ngành mới dừng lại ở
mức đào tạo cơ bản làm cho công tác giám định chưa thực sự hiệu quả, tình
Footer Page 25 of 161.